Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Minh Hường tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9380102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Đào và TS. Trần Kim Liễu (Hà Nội, 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nơi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Pháp luật về dân chủ cơ sở (DCCS) tại Việt Nam được phân định thành ba mảng nội dung chính tương ứng với các loại hình cơ sở:

  1. DCCS trong cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) và đơn vị sự nghiệp công lập;
  2. DCCS tại nơi làm việc (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình có thuê mướn lao động);
  3. Dân chủ tại xã, phường, thị trấn.

CQHCNN là thiết chế thực thi quyền hành pháp, quản lý nhà nước thông qua hoạt động chấp hành và điều hành. Việc thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN đóng vai trò cốt lõi nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ, củng cố mối quan hệ giữa người lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức (CBCC), hạn chế tình trạng độc đoán, chuyên quyền, tham nhũng và "lợi ích nhóm". Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế dân chủ đã từng bước được ban hành, thực tiễn triển khai tại các CQHCNN vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: việc thực hiện ở nhiều nơi còn mang tính hình thức, vai trò làm chủ của CBCC chưa được phát huy đầy đủ, các vi phạm về dân chủ nội bộ vẫn diễn ra.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào DCCS tại cấp xã, phường, thị trấn hoặc tiếp cận DCCS trong CQHCNN thuần túy dưới góc độ quy định pháp luật hoặc quản lý công chung, thì việc nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ lý luận thực hiện pháp luật kết hợp với khảo sát thực tiễn tại một địa phương cụ thể như tỉnh Thái Nguyên vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN; đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật DCCS trong hệ thống CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lý luận, thực trạng và giải pháp thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN; xác định các nội dung kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
    2. Xây dựng và hệ thống hóa lý luận về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN: xác định khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức thực hiện và các điều kiện bảo đảm thực hiện.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và vai trò bảo đảm của chính quyền địa phương.
    4. Xác định nhu cầu, phương hướng và đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN từ thực tiễn địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là gì và có những đặc điểm đặc thù nào?
    • Câu hỏi 2: Nội dung và hình thức thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN được quy định và triển khai như thế nào; các yếu tố nào bảo đảm cho hoạt động này?
    • Câu hỏi 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 đạt được kết quả, hạn chế gì và do những nguyên nhân nào?
    • Câu hỏi 4: Cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể, phân định rõ giữa lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và hành vi thực hiện thực tế của CBCC; đòi hỏi sự bảo đảm đồng bộ về chính trị, pháp lý, kinh tế và xã hội.
    • Giả thuyết 2: Việc thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN tại địa phương đã đạt được những kết quả tích cực trong việc xây dựng môi trường làm việc dân chủ, nhưng vẫn tồn tại tình trạng hình thức và hạn chế xuất phát từ cả cơ chế quản lý lẫn ý thức của CBCC.
    • Giả thuyết 3: Để tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS, cần áp dụng một hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, đổi mới phương thức quản lý hành chính đến nâng cao năng lực và ý thức làm chủ của đội ngũ CBCC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề và hoạt động thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống CQHCNN tại địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND (các sở thuộc UBND cấp tỉnh, các phòng thuộc UBND cấp huyện).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập số liệu và đánh giá thực tiễn trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2015 đến năm 2019).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quan hệ thực hiện pháp luật DCCS trong nội bộ CQHCNN địa phương và trong mối quan hệ công tác giữa cơ quan hành chính với công dân, tổ chức; không nghiên cứu toàn bộ hệ thống CQHCNN ở cấp Trung ương (Chính phủ, các Bộ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú trong nước và quốc tế, phân chia thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về lý luận dân chủ và dân chủ cơ sở

  • Lý luận kinh điển và quốc tế:
    • Robert Alan Dahl (Democracy and its Critics) tiếp cận nguồn gốc quyền lực nhà nước từ quyền lực nhân dân và đưa ra 5 tiêu chí của nền dân chủ lý tưởng (sự tham gia hiệu quả, công bằng trong bầu cử, sự hiểu biết sâu sắc, kiểm soát chương trình nghị sự, sự tham gia bình đẳng), nhấn mạnh cơ chế chế ước lẫn nhau được bảo đảm bằng pháp luật.
    • Sorensen Georg (Democracy and democratization processes and prospects in changing world) phân tích quá trình dân chủ hóa và tính đặc thù của mô hình dân chủ ở các điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Aristotle (The Politics) phân định nguyên tắc tự do trong dân chủ gồm tự do chính trị (tham chính) và tự do dân sự (không bị chính quyền can thiệp tùy tiện).
    • Max Weber (Politik als Beruf) luận giải tính chính đáng của nhà nước hiện đại dựa trên thẩm quyền pháp lý và nguyên tắc pháp quyền.
    • Nguyễn Thành Lợi (2009) nghiên cứu kinh nghiệm Trung Quốc, chỉ rõ sự khác biệt giữa chế độ tự quản (ở nông thôn, tổ dân phố) và chế độ "quản lý dân chủ" trong cơ quan hành chính sự nghiệp (dựa trên 3 cơ chế: tham gia quản lý, giám sát dân chủ, bảo đảm quyền lợi).
    • Adam Przeworski, Michael Alvarez, Jose Antonio Cheibub và Fernando Limongi (What makes Democracies Endure?) khảo sát tại 135 quốc gia, chứng minh mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững của thể chế dân chủ.
    • Vũ Văn Hiền (chủ biên, 2004) dịch tài liệu kinh nghiệm Thụy Điển và Trung Quốc, cảnh báo các nguy cơ hình thức hóa tổ chức xã hội và nhấn mạnh yêu cầu phân cấp, phân quyền.
  • Lý luận tại Việt Nam:
    • Hoàng Chí Bảo (Lý luận về dân chủ và thực hiện dân chủ hóa ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới và các bài báo khoa học) phân tích quan điểm đổi mới của Đảng về dân chủ xã hội chủ nghĩa.
    • Trương Hồ Hải (2015), Phan Xuân Sơn (2011), Trương Minh Tuấn (2011), Vũ Hoàng Công (2011), Nguyễn Quốc Sửu (2016) tập trung làm rõ mô hình DCCS theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và các văn kiện Đại hội Đảng.

Nhóm nghiên cứu về pháp luật và thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở

  • Đỗ Minh Khôi (2007) nghiên cứu mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật.
  • Ngô Huy Cương (2006) phân tích các tiêu chuẩn đánh giá tính dân chủ trong pháp luật.
  • Tô Văn Châu (2016) trong luận án tiến sĩ luật học đã hệ thống hóa nội dung pháp luật DCCS trong CQHCNN thành 6 nhóm quy định cơ bản: (1) Quy định chung; (2) Bảo đảm CQHCNN hoạt động đúng thẩm quyền; (3) Nhân dân thực hiện quyền làm chủ đối với CQHCNN; (4) CBCC thực hiện quyền làm chủ trong CQHCNN; (5) Thực hiện dân chủ trong quan hệ cấp trên - cấp dưới; (6) Xử lý vi phạm pháp luật DCCS.
  • Lương Thanh Cường (2016) và Bùi Thị Ngọc Mai (2015) nghiên cứu trách nhiệm của người đứng đầu CQHCNN (trách nhiệm chính trị, pháp lý, đạo đức) trong việc tổ chức thực hiện DCCS.
  • Hoàng Minh Hội (2014) khảo sát cơ chế giám sát của nhân dân đối với CQHCNN.
  • Trần Thị Hạnh (2016) trong đề tài cấp Bộ phân tích nội dung, tiêu chí và đề xuất 9 giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ trong CQHCNN.
  • Nguyễn Quốc Hiệp (chủ nhiệm đề tài Viện Khoa học Thanh tra, 2014–2015) nghiên cứu về trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ nhằm phòng ngừa tham nhũng.
  • Phan Xuân Sơn (chủ biên, 2003) phân tích vai trò của các đoàn thể nhân dân trong bảo đảm DCCS.
  • Trần Thị Thu Huyền (2015) xây dựng khung đánh giá trình độ phát triển dân chủ tại Việt Nam bằng phương pháp định lượng.
Nhóm tác giả / Công trình tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu Giá trị kế thừa cho luận án
Robert A. Dahl, Aristotle, Max Weber Lý thuyết nền tảng về quyền lực nhân dân, tính chính đáng pháp lý, tiêu chí tham gia dân chủ Cơ sở lý luận về bản chất dân chủ và vai trò của pháp luật trong bảo đảm dân chủ
Tô Văn Châu (2016) Hệ thống 6 nhóm quy định pháp luật về DCCS trong CQHCNN Khung phân loại các quan hệ pháp luật DCCS và cơ chế điều chỉnh
Trần Thị Hạnh (2016) Tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ CQHCNN Bộ tiêu chí nhận diện thực trạng, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả
Lương Thanh Cường (2016), Bùi Thị Ngọc Mai (2015) Trách nhiệm chính trị, pháp lý và đạo đức của người đứng đầu CQHCNN Cơ sở xác định vai trò, nghĩa vụ người đứng đầu trong tổ chức thực hiện DCCS
Nguyễn Trọng Hải (2016) Đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND các cấp theo hướng hành chính phục vụ Cơ sở phân tích thực trạng bộ máy hành chính địa phương và phân cấp, phân quyền

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về dân chủ, phần lớn các đề tài thực tiễn tập trung vào cấp xã, phường (Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông, Dương Xuân Ngọc, Nguyễn Quốc Phẩm, Nguyễn Thu Cúc, Đào Bá Phương, Nguyễn Thị Tâm, Trần Trung Công, Quách Thị Bình, Nguyễn Cảnh Quang, Trần Văn Khuyên...).

Luận án của Lê Minh Hường định vị rõ nét khoảng trống khoa học:

  • Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ luật học về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể là Thái Nguyên.
  • Bổ sung, hoàn thiện khái niệm, đặc điểm và cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN dưới tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, tổ chức bộ máy và con người tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ ("nước ta là nước dân chủ", "bao nhiêu lợi ích đều là vì dân", "quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân"); các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Dân chủ cơ sở: Là sự hiện thực hóa quyền làm chủ của người dân tại các đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn; cơ quan, đơn vị; doanh nghiệp) thông qua các quyền được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra, giám sát.
    • Cơ quan hành chính nhà nước: Là tổ chức cấu thành bộ máy nhà nước, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước (chấp hành và điều hành), hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp chế độ thủ trưởng.
    • Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN: Là hoạt động có mục đích của các chủ thể (lãnh đạo cơ quan, CBCC, tổ chức đoàn thể, công dân) nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật về DCCS vào đời sống công vụ, biến các quy định pháp luật thành hành vi thực tế hợp pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể trong khoa học pháp lý:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Sử dụng để phân tích sự phát triển tư tưởng dân chủ, các chủ trương của Đảng và tiến trình hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về DCCS tại Việt Nam qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích: Áp dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ các khái niệm lý luận, làm rõ cấu trúc nội dung, hình thức của quan hệ pháp luật DCCS; phân tích thực trạng các quy định pháp luật và các khía cạnh thực tế trong công tác quản lý, điều hành tại địa phương.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu cơ chế thực hiện DCCS trong CQHCNN với cơ chế thực hiện DCCS tại xã, phường, thị trấn và tại các doanh nghiệp nhằm làm nổi bật tính đặc thù của môi trường công quyền; so sánh kết quả thực hiện giữa các năm (2015–2019) tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu lý luận từ các học giả tiền bối; xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết thực hiện quy chế dân chủ của tỉnh Thái Nguyên để đưa ra các nhận định tổng quát về thực trạng và căn cứ đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về dân chủ, DCCS, tổ chức chính quyền địa phương, cán bộ, công chức.
  • Các báo cáo tổng kết, sơ kết công tác thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, báo cáo cải cách hành chính, báo cáo kinh tế - xã hội của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở, ngành, UBND cấp huyện trong giai đoạn 2015–2019.
  • Các tài liệu chuyên khảo, luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành luật học, chính trị học, hành chính học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 trục nội dung: lý luận, thực trạng và giải pháp thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN. Tác giả đã phân tích có hệ thống các công trình của các học giả quốc tế (Robert A. Dahl, Max Weber, Aristotle, Adam Przeworski...) và các nhà khoa học trong nước (Hoàng Chí Bảo, Phan Xuân Sơn, Trương Hồ Hải, Tô Văn Châu, Trần Thị Hạnh, Lương Thanh Cường...).

Chương này rút ra các kết luận:

  1. Những vấn đề đã được giải quyết thấu đáo: Bản chất dân chủ XHCN, sự cần thiết khách quan của DCCS, các hình thức dân chủ trực tiếp và đại diện, vai trò của người đứng đầu và tổ chức đoàn thể.
  2. Những vấn đề còn bỏ ngỏ: Khái niệm hoàn chỉnh về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN; các đặc điểm đặc thù của quan hệ mệnh lệnh - phục tùng kết hợp với dân chủ công vụ; sự thiếu vắng các nghiên cứu thực chứng độc lập và toàn diện về hệ thống CQHCNN trên địa bàn một tỉnh miền núi - trung du như Thái Nguyên. Từ đó, chương xác lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết khoa học của luận án.

Chương 2: Lý luận thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết pháp lý cho đề tài:

  • Khái niệm và đặc điểm: Luận án định nghĩa thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là quá trình các chủ thể pháp luật hành chính (người đứng đầu cơ quan, CBCC, tổ chức đoàn thể, công dân) thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy định nhằm hiện thực hóa dân chủ trong tổ chức và hoạt động của CQHCNN. Đặc điểm của quá trình này chịu sự chi phối chặt chẽ của nguyên tắc tập trung dân chủ, mối quan hệ hành chính có thứ bậc (thủ trưởng - nhân viên), và yêu cầu bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính.
  • Nội dung thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN: Phân định thành các nhóm nội dung:
    1. Những nội dung người đứng đầu cơ quan phải công khai cho CBCC biết (kế hoạch công tác, tài chính, chi tiêu nội bộ, công tác cán bộ, kết luận thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo...).
    2. Những nội dung CBCC được tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến trước khi người đứng đầu quyết định (chủ trương, giải pháp thực hiện nhiệm vụ, quy chế nội bộ, thi đua khen thưởng...).
    3. Những nội dung CBCC trực tiếp quyết định theo quy định pháp luật.
    4. Những nội dung CBCC thực hiện giám sát, kiểm tra (thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, hội nghị cán bộ công chức, phản ánh, kiến nghị).
    5. Thực hiện dân chủ trong quan hệ tiếp công dân, giải quyết thủ tục hành chính với nhân dân và tổ chức.
  • Hình thức thực hiện: Kết hợp hình thức dân chủ trực tiếp (tự mình phát biểu, đóng góp ý kiến, biểu quyết tại Hội nghị CBCC) và dân chủ gián tiếp (thông qua tổ chức Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, đại diện tổ chức đoàn thể).
  • Bảo đảm thực hiện pháp luật DCCS: Phân tích các yếu tố bảo đảm gồm bảo đảm chính trị (sự lãnh đạo của tổ chức Đảng), bảo đảm pháp lý (tính đồng bộ, khả thi của hệ thống quy phạm pháp luật), bảo đảm kinh tế - cơ sở vật chất, và bảo đảm về năng lực, đạo đức của đội ngũ CBCC, người đứng đầu.

Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 khảo sát, phân tích thực tế triển khai tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015–2019:

  • Khái quát bối cảnh địa phương: Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn và UBND 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), tác động của chương trình cải cách hành chính đến việc thực hiện DCCS.
  • Kết quả đạt được (giai đoạn 2015–2019):
    • Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về DCCS được các cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai thường xuyên, làm chuyển biến nhận thức của đội ngũ CBCC.
    • Hội nghị CBCC hàng năm tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã được tổ chức nền nếp, tỷ lệ tổ chức đạt mức cao; không khí đối thoại từng bước được cải thiện.
    • Công tác công khai thông tin quản lý, cải cách thủ tục hành chính, áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND các cấp mang lại hiệu quả thiết thực trong quan hệ với người dân.
    • Ban Thanh tra nhân dân tại các cơ quan, đơn vị được củng cố, bước đầu phát huy vai trò giám sát các hoạt động nội bộ.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Việc thực hiện quy chế dân chủ ở một số CQHCNN còn mang tính hình thức, làm theo phong trào để đối phó với kiểm tra.
    • Nội dung công khai về tài chính cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ, đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ ở một số đơn vị chưa thực sự minh bạch, còn hiện tượng khép kín.
    • Một bộ phận CBCC còn tâm lý e dè, nể nang, ngại va chạm, sợ bị trù dập nên chưa tích cực tham gia đấu tranh phê bình hoặc đóng góp ý kiến thẳng thắn.
    • Một số người đứng đầu cơ quan, đơn vị còn biểu hiện gia trưởng, độc đoán, áp đặt ý chí cá nhân, chưa thực sự lắng nghe ý kiến cấp dưới.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Quy định pháp luật về chế tài xử lý vi phạm DCCS chưa đủ mạnh; cơ chế bảo vệ người phản ánh, đấu tranh phê bình chưa hiệu quả; năng lực và tính độc lập của Ban Thanh tra nhân dân còn hạn chế; văn hóa hành chính mang nặng tính thứ bậc truyền thống.

Chương 4: Nhu cầu và giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 xác định các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện:

  • Nhu cầu tăng cường: Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, đẩy mạnh cải cách nền hành chính công theo hướng phục vụ, phòng chống tham nhũng, lãng phí và phát huy nguồn lực con người trong CQHCNN tại địa phương.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về DCCS trong CQHCNN: Tiếp tục cụ thể hóa các quyền dân chủ trực tiếp của CBCC; quy định rõ ràng danh mục thông tin bắt buộc phải công khai và thời hạn công khai; hoàn thiện quy trình lấy ý kiến và trách nhiệm tiếp thu, giải trình của người đứng đầu; bổ sung chế tài pháp lý nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm quy chế dân chủ.
    2. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu CQHCNN: Xác định rõ vị trí, thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chính trị của thủ trưởng cơ quan; gắn kết quả thực hiện DCCS tại đơn vị với tiêu chí đánh giá, xếp loại và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo.
    3. Nâng cao năng lực làm chủ và ý thức trách nhiệm của đội ngũ CBCC: Tăng cường giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kỹ năng công vụ, xây dựng văn hóa công sở dân chủ, xóa bỏ tâm lý thụ động, sợ sệt; thiết lập cơ chế bảo vệ vững chắc cho CBCC dám đấu tranh chống tiêu cực.
    4. Phát huy vai trò của tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị - xã hội trong cơ quan: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy/Chi bộ cơ sở đối với thực hiện DCCS; nâng cao tính độc lập và hiệu quả hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Ban Thanh tra nhân dân trong kiểm tra, giám sát.
    5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ; công khai kết quả xử lý các trường hợp vi phạm quyền làm chủ của CBCC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm minh bạch hóa hoạt động công vụ.
    6. Thực hiện DCCS gắn liền với cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả tiếp công dân, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm giải trình của CQHCNN đối với nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và hoàn thiện khái niệm, hệ thống hóa các đặc điểm đặc thù của việc thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN – một môi trường mang tính quyền lực phục tùng và nguyên tắc tập trung dân chủ cao độ.
  2. Làm rõ cấu trúc nội dung, các hình thức thực hiện (trực tiếp và đại diện) và luận giải một cách toàn diện các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN (bảo đảm chính trị, pháp lý, kinh tế và chủ quan từ đội ngũ CBCC).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có hệ thống về thực trạng thực hiện pháp luật DCCS trong hệ thống CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015–2019; chỉ ra các thành tựu cụ thể cũng như những biểu hiện của tình trạng "dân chủ hình thức", thiếu minh bạch trong quản trị nội bộ.
  2. Phân tích nguyên nhân sâu xa của các tồn tại, đặc biệt là các rào cản tâm lý xã hội và sự thiếu hụt chế tài xử lý vi phạm trong cơ quan hành chính địa phương.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao, phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên và có giá trị tham khảo cho các địa phương khác trong cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung trong khung thời gian 2015–2019 và giới hạn trong không gian địa lý tỉnh Thái Nguyên; chưa mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc khảo sát thực tế tại các cơ quan hành chính trung ương (các Bộ, ngành).
    • Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh pháp lý - hành chính, các yếu tố đo lường định lượng mức độ hài lòng của CBCC chủ yếu kế thừa từ báo cáo hành chính tổng kết mà chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học độc lập quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu việc thực hiện pháp luật DCCS trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp Trung ương và các đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù.
    • Đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới về thực hiện dân chủ ở cơ sở sau năm 2020 đối với việc chuyển đổi số và công khai minh bạch trong cơ quan nhà nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công và Xây dựng Đảng; cung cấp khung phân tích lý luận và phương pháp tổng thuật tài liệu chuyên sâu về DCCS.
  2. Lãnh đạo và cán bộ quản lý trong CQHCNN: Nhất là tại tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan hành chính địa phương, giúp tham khảo để rà soát, sửa đổi quy chế dân chủ nội bộ, nâng cao hiệu quả tổ chức Hội nghị CBCC và phòng ngừa vi phạm kỷ luật công vụ.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách và xây dựng pháp luật: Cung cấp cứ liệu thực tiễn để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định pháp luật về dân chủ cơ sở tại Việt Nam thành những mảng nội dung nào?

Theo luận án, pháp luật về DCCS tại Việt Nam được chia thành ba mảng nội dung lớn tương ứng với ba loại hình cơ sở:

  • Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dân chủ cơ sở tại nơi làm việc (doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình có thuê mướn lao động);
  • Dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa dân chủ tại cơ quan hành chính và dân chủ tại thôn/tổ dân phố là gì?

Dân chủ tại thôn, làng, tổ dân phố mang tính chất "tự quản" của cộng đồng dân cư gắn liền với địa bàn sinh sống. Trong khi đó, dân chủ trong cơ quan hành chính nhà nước mang bản chất là chế độ "quản lý dân chủ", diễn ra trong môi trường thực thi quyền lực công quyền, vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp chế độ thủ trưởng và quan hệ hành chính mệnh lệnh - phục tùng.

3. Tác giả Tô Văn Châu (2016) được luận án kế thừa phân chia nội dung pháp luật DCCS trong CQHCNN thành những nhóm nào?

Tác giả Tô Văn Châu phân chia thành 6 nhóm: (1) Các quy định chung; (2) Quy định bảo đảm CQHCNN thực hiện nhiệm vụ đúng pháp luật; (3) Quy định về nhân dân thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của CQHCNN; (4) Quy định về CBCC thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của CQHCNN; (5) Quy định về thực hiện dân chủ trong quan hệ cấp trên - cấp dưới; (6) Quy định về xử lý vi phạm pháp luật DCCS.

4. Những tồn tại, hạn chế chính trong thực hiện pháp luật DCCS tại CQHCNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 được chỉ ra là gì?

Các tồn tại chính gồm: việc triển khai ở một số nơi còn mang tính "hình thức"; nội dung công khai về tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và công tác cán bộ (đánh giá, bổ nhiệm, quy hoạch) chưa thực sự minh bạch; một bộ phận cán bộ lãnh đạo còn gia trưởng, độc đoán; một bộ phận CBCC còn e dè, nể nang, ngại đấu tranh phê bình.

5. Yêu cầu đối với người đứng đầu CQHCNN để bảo đảm thực hiện tốt DCCS được luận án xác định gồm những gì?

Người đứng đầu cần bảo đảm hai nhóm yêu cầu: (1) Về mặt pháp lý: Vị trí, vai trò, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm chịu trách nhiệm của người đứng đầu phải rõ ràng, tương thích và thống nhất; (2) Về mặt năng lực và đạo đức: Phải có năng lực quản trị, phong cách lãnh đạo dân chủ, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm giải trình trước tập thể cơ quan và nhân dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Minh Hường đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước, làm rõ các đặc thù của quan hệ dân chủ trong môi trường công vụ. Thông qua việc phân tích thực chứng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, công trình đã phản ánh chân thực các kết quả đạt được, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế, biểu hiện hình thức và nguyên nhân tồn tại trong bộ máy hành chính địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm quyền của công chức với cải cách thủ tục hành chính, đóng góp thiết thực cho công tác xây dựng nền hành chính phục vụ và pháp quyền tại Việt Nam.