Luận văn thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Hà Quảng

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Luận văn thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng": { "ai_description":

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại Hà Quảng

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đề tài luận văn thạc sĩ chính sách công tập trung nghiên cứu bối cảnh đặc thù của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Địa phương này có địa hình hiểm trở, xuất phát điểm kinh tế thấp và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế. Việc triển khai chính sách đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến cơ sở. Cán bộ huyện và xã giữ vai trò nòng cốt trong việc truyền tải các văn bản chỉ đạo vào thực tế đời sống. Người dân nông thôn vừa là chủ thể hành động, vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp mọi thành quả. Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công và các yếu tố tác động đến chu trình chính sách. Quá trình ban hành quyết định, phân bổ nguồn lực và giám sát tiến độ được phân tích khoa học. Các bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận tạo nền tảng vững chắc để xây dựng mô hình phát triển bền vững cho vùng cao biên giới.

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách xây dựng nông thôn mới

Chính sách xây dựng nông thôn mới là hệ thống các chủ trương, quy định và biện pháp do Nhà nước ban hành. Mục tiêu cốt lõi nhằm nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn. Chu trình thực thi chính sách bao gồm các giai đoạn: phổ biến văn bản, lập kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ và kiểm tra kết quả. Hiệu quả triển khai phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực bộ máy công quyền, mức độ đồng thuận của nhân dân và nguồn vốn phân bổ. Khung lý thuyết chính sách công cung cấp công cụ chuẩn hóa để đánh giá tính khả thi cùng mức độ tương thích của chương trình tại địa bàn miền núi.

1.2. Đặc điểm địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng

Huyện Hà Quảng là huyện vùng cao biên giới phía Bắc thuộc tỉnh Cao Bằng với đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Địa hình chia cắt mạnh bởi núi đá vôi gây khó khăn lớn cho giao thông và canh tác nông nghiệp. Trình độ dân trí không đồng đều cùng tỷ lệ hộ nghèo cao ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới. Tuy nhiên, địa phương sở hữu truyền thống cách mạng kiên cường và tinh thần đoàn kết cộng đồng sâu sắc. Những nét đặc thù về tự nhiên và xã hội này đặt ra yêu cầu phải có phương thức điều hành linh hoạt, phù hợp thực tế.

II. Thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Hà Quảng

Khảo sát thực tế giai đoạn 2016-2020 phản ánh bức tranh đa chiều về việc thực thi chính sách nông thôn mới tại huyện Hà Quảng. Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo, thành lập Ban chỉ đạo liên ngành các cấp. Công tác phân công và phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn đạt mức đánh giá trung bình 3,05 đến 3,08 trên thang điểm 5. Điểm sáng nổi bật là sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ và nhân dân về vai trò chủ thể xây dựng quê hương. Nhiều tuyến đường liên thôn được bê tông hóa nhờ sự đóng góp ngày công và hiến đất của bà con. Dù vậy, tiến độ thực hiện các tiêu chí khó như thu nhập, môi trường và cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn còn chậm. Nguồn ngân sách hỗ trợ từ cấp trên chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư cơ bản. Đội ngũ cán bộ cơ sở tại một số xã vùng sâu còn thiếu kỹ năng quản lý dự án công và vận động quần chúng.

2.1. Kết quả đạt được trong tổ chức thực thi chính sách

Hệ thống chính trị từ huyện đến xã đã vận hành đồng bộ trong việc tuyên truyền và hướng dẫn nhân dân. Công tác lập kế hoạch hàng năm bám sát chỉ tiêu cấp tỉnh giao và điều kiện cụ thể của từng thôn bản. Hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế và lưới điện sinh hoạt được nâng cấp rõ rệt. Tỷ lệ người dân đồng thuận với chủ trương xây dựng nông thôn mới đạt mức cao. Sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể giúp giảm bớt thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận chính sách.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại ở địa phương

Hà Quảng vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn trong việc hoàn thành toàn diện 19 tiêu chí quốc gia. Khả năng huy động vốn xã hội hóa trong nhân dân còn rất thấp do điều kiện kinh tế khó khăn. Hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp chưa phát huy hiệu quả liên kết chuỗi giá trị tiêu thụ sản phẩm. Một bộ phận cán bộ cấp xã chưa chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát và giải ngân vốn đầu tư. Công tác tuyên truyền tại các xóm vùng sâu chưa thực sự sâu rộng, dẫn đến tâm lý trông chờ vào trợ cấp nhà nước.

III. Giải pháp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại Hà Quảng

Để nâng cao hiệu quả chương trình giai đoạn tiếp theo, huyện Hà Quảng cần triển khai đồng bộ nhóm giải pháp trọng tâm. Đầu tiên, cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách phù hợp với ngôn ngữ và tập quán của từng dân tộc thiểu số. Việc lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và phát triển vùng đồng bào dân tộc là giải pháp then chốt. Chính quyền địa phương cần ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp đặc sản gắn với thị trường tiêu thụ ổn định. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã phải được thực hiện thường xuyên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, đánh giá chỉ tiêu nông thôn mới giúp nâng cao tính minh bạch. Cơ chế phân công trách nhiệm cá nhân cho người đứng đầu cần được quy định rõ ràng. Hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ sẽ kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh tại cơ sở.

3.1. Hoàn thiện công tác cán bộ và phân cấp quản lý

Ủy ban nhân dân huyện cần rà soát và tinh gọn quy trình phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn. Việc phân cấp, trao quyền tự chủ mạnh mẽ cho cấp xã giúp đẩy nhanh tiến độ thẩm định dự án công trình nông thôn. Địa phương cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản lý dự án, tài chính công và kỹ năng dân vận cho cán bộ cơ sở. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thi đua gắn liền với kết quả hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có sáng kiến xuất sắc tạo động lực làm việc tích cực.

3.2. Đa dạng hóa nguồn lực và phát triển sản xuất bền vững

Huyện Hà Quảng cần tận dụng tối đa nguồn ngân sách trung ương kết hợp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp vùng cao. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn liền với chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP. Khuyến khích nông dân thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và trồng trọt. Minh bạch hóa các khoản đóng góp tự nguyện nhằm củng cố niềm tin của cộng đồng dân cư. Tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản qua các kênh phân phối hiện đại.

IV. Ý nghĩa ứng dụng của luận văn xây dựng nông thôn mới ở Hà Quảng

Luận văn thạc sĩ chính sách công về xây dựng nông thôn mới tại huyện Hà Quảng mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khảo sát tin cậy về mức độ hài lòng và năng lực phối hợp của chính quyền địa phương. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý báu cho Ban chỉ đạo nông thôn mới tỉnh Cao Bằng trong việc hoạch định chính sách giai đoạn mới. Các phân tích thực trạng giúp nhận diện chính xác những điểm nghẽn về thể chế và phân bổ nguồn lực ở vùng núi cao biên giới. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, sát hợp với điều kiện kinh tế - văn hóa của đồng bào các dân tộc địa phương. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới cho các nhà khoa học quan tâm đến lĩnh vực quản lý công và phát triển nông thôn bền vững. Việc áp dụng linh hoạt các khuyến nghị sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa nông thôn tại các huyện nghèo.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu

Công trình làm phong phú thêm lý luận thực thi chính sách công tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế đặc thù. Về mặt thực tiễn, luận văn chỉ rõ các yếu tố cốt lõi quyết định thành công của chương trình nông thôn mới cấp huyện. Dữ liệu khảo sát thực chứng phản ánh trung thực tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương. Các cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng các phát hiện này để điều chỉnh tiêu chí đánh giá cho phù hợp với vùng đồng bào thiểu số. Luận văn khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực công quyền cơ sở.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho các huyện miền núi lân cận

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn huyện Hà Quảng có thể chuyển giao hiệu quả cho các huyện vùng cao khác trong tỉnh Cao Bằng và vùng Đông Bắc. Phương thức lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và cách thức vận động đồng bào dân tộc thiểu số là những điểm sáng có thể áp dụng rộng rãi. Cơ chế điều phối liên ngành và giải pháp phát triển sản phẩm OCOP bản địa cung cấp bài học thực chứng quý giá. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ cho công cuộc hiện đại hóa nông thôn vùng biên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Luận văn thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hà quảng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Chính sách xây dựng nông thôn mới 1. Quan niệm về chính sách xây dựng nông thôn mới Nông thôn Việt Nam là danh từ gần gũi dành để chỉ những khu vực, vùng đất mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất chú trọng xây dựng “đời sống mới” và coi đó là biện pháp có hiệu quả nhằm xóa bỏ tàn dư lạc hậu do chế độ cũ để lại.

Đó là tiền đề đầu tiên để tiến hành xây dựng nông thôn mới trong suốt quá trình chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược. Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn được hiểu là tâp hợp các chủ trương, chiến lược và hành động của Nhà nước thông qua chính phủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển bằng cách tác động vào việc cung cấp các yếu tố đầu vào như: đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng…Tác động tới đầu vào và đầu ra ở nông thôn, tác động về việc thay đổi tổ chức. Trong đó thị trường đầu vào và đầu ra của khu vực nông thôn được thực hiện, tác động vào chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực này [43, tr. Mục tiêu và nội dung của chính sách xây dựng nông thôi mới 1.

Mục tiêu của chính sách xây dựng nông thôi mới Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới để đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn giàu có và thịnh vượng, tiệm cận với khu vực đô thị; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ, hiện đại và kết nối chặt chẽ với quá trình đô thị hóa; kinh tế nông thôn phát triển mạnh mẽ, trình độ sản xuất tiên tiến, nông dân chuyên nghiệp, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển thương mại, 12 dịch vụ, du lịch và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường, cảnh quan, không gian nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp; hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường; quốc phòng và an ninh trật tự được giữ vững. Mục tiêu đến năm 2025: Phấn đấu đến năm 2025, Cấp tỉnh, cả nước có ít nhất 15 tỉnh được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Miền núi phía Bắc: 01 tỉnh, Đồng bằng sông Hồng: 08 tỉnh, Bắc Trung Bộ: 01 tỉnh, Nam Trung Bộ: 01 tỉnh, Tây Nguyên: 01 tỉnh; Đông Nam Bộ: 04 tỉnh, Đồng bằng sông Cửu Long: 04 tỉnh). Cấp huyện, cả nước có 40% huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Miền núi phía Bắc: 20%, Đồng bằng sông Hồng: 80%, Bắc Trung Bộ: 30%, Nam Trung Bộ: 30%, Tây Nguyên: 20%; Đông Nam Bộ: 70%, Đồng bằng sông Cửu Long: 35%), mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới; trong đó, có ít nhất 10% số huyện đạt chuẩn được công nhận là huyện nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu. Cấp xã, 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (Miền núi phía Bắc: 60%, Đồng bằng sông Hồng: 99%, Bắc Trung Bộ: 87%, Nam Trung Bộ: 80%, Tây Nguyên: 68%; Đông Nam Bộ: 95%, Đồng bằng sông Cửu Long: 80%), trong đó có ít nhất 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; không còn xã dưới 10 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

Cấp thôn, 80% số thôn, bản, ấp thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới áp dụng đối với cấp thôn theo quy định. 13 Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn được nâng cao, thu nhập bình quân tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2020. Nội dung của chính sách xây dựng nông thôi mới Thứ nhất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng cơ bản phục vụ sản xuất và dân sinh ở nông thôn, theo hướng đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng; chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển đô thị, từng bước bắt kịp tốc độ phát triển chung của vùng, tạo kết nối đồng bộ, nhất là kết nối liên xã, liên huyện; mở rộng và hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng trung tâm cấp huyện, trong đó, chú trọng đầu tư hình thành và phát triển hệ thống cung ứng, kết nối nông sản hiện đại cấp huyện; chủ động giải pháp ứng phó với thiên tai và biến đổi khí.

Thiết chế hạ tầng nông thôn của các khu đô thị, thành phố lớn phải yêu cầu cao hơn (về kỹ thuật, quy mô, nội dung, mỹ thuật.) so với các khu vực khác, đảm bảo kết nối đồng bộ với đô thị. Đồng thời, có cơ chế đột phá đầu tư phát triển hệ thống giao thông cho những địa bàn khó khăn do đặc thù về điều kiện địa hình, địa chất (vùng Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Cửu Long), tạo sức bật để các địa phương khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế sẵn có. Thứ hai, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó, chú trọng khai thác được lợi thế của mỗi vùng, miền Tiếp tục tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện thực tế; thực hiện tốt việc chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng các loại cây, con khác có hiệu quả cao hơn; xây dựng vùng nguyên liệu nông sản tập trung quy mô lớn gắn với cấp mã vùng trồng, mã 14 vạch sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (VietGap, GlobalGap) và truy xuất nguồn gốc đối với tất cả các sản phẩm nông nghiệp. Tận dụng lợi thế về điều kiện địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội để thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch, trong đó chú trọng đến các mô hình du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, gắn với đẩy mạnh phát triển các sản phẩn OCOP truyền thống… Quan tâm đến trồng rừng, bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững; phát triển các mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng, nhất là những loại đặc sản của vùng, miền, có giá trị kinh tế cao.

Phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường khâu bảo quản và chế biến hàng nông sản; hình thành hệ thống trung tâm kết nối, xúc tiến tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm gắn với chuỗi các chợ đầu mối hoặc trung tâm cung ứng hàng nông sản. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm theo hướng đa dạng hóa và nâng cao hơn nữa chất lượng gắn với xây dựng thương hiệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu. Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi hơn để thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực chế biến nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, bao tiêu sản phẩm và lĩnh vực phi nông nghiệp tạo nhiều việc làm cho lao động. Thứ ba, bảo vệ môi trường và cải tạo cảnh quan nông thôn Phải đặc biệt quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường ở nông thôn (tăng tỷ lệ chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật được phân loại, thu gom và xử lý); thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư các khu xử lý rác tập trung quy mô liên huyện, liên tỉnh, đồng thời khuyến khích phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ, cấp thôn trong cộng đồng dân cư.

Tiếp tục phát động và duy trì các phong trào nói không với rác thải nhựa, tái sử dụng chất thải nông nghiệp đảm bảo đúng quy định về vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, cải tạo cảnh quan môi trường; tập trung phát triển các mô hình thôn, xóm xanh, sạch, đẹp làm tiền đề cho phát triển 15 du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh về lâu dài. Đẩy mạnh xử lý môi trường ở những nơi gây ô nhiễm nghiêm trọng (làng nghề, bãi tập trung chôn lấp, xử lý rác, nước thải. Thứ tư, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa cơ sở và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển kinh tế du lịch nông thôn; Giữ gìn an ninh và trật tự xã hội nông thôn Chú trọng nâng cao hơn chất lượng y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn; bảo tồn và phát huy sự đa dạng, phong phú về các giá trị văn hóa ở nông thôn, làm cơ sở để nhân rộng các mô hình du lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn; tăng cường phát huy vai trò tự quản, sự tham gia của người dân đối với công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nông thôn và an ninh quốc phòng khu vực biên giới. Nguyên tắc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới Thực hiện chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hóa chính sách hay chương trình thành một kế hoạch và được hành động theo từng cấp, từng ngành và từng địa phương; được tuyên truyền, phổ biến thông tin đến từng cấp cơ sở; phân cấp các hoạt động; chuẩn bị các nguồn lực để triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện.

Cùng với đó là sự kiểm tra, giám sát các hoạt động, chuẩn bị các nguồn lực để đánh giá tình hình thực hiện cũng như kết quả của việc thực hiện chính sách. Từ việc thực hiện chính sách, rút ra những bài học kinh nghiệm cho những công việc và kế hoạch tiếp theo, sửa đổi, điều chỉnh chính sách cho phù hợp [35, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ