Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 cấp quốc gia và là một trong những địa phương đi đầu cả nước về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hiện nay, trên địa bàn thành phố có khoảng 350 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt gần 15 tỷ USD tại Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải cùng các khu công nghiệp tập trung. Khối doanh nghiệp FDI đóng góp gần 30% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của thành phố. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của dòng vốn đầu tư quốc tế cũng kéo theo nhiều thách thức phức tạp về chuyển giá, ô nhiễm môi trường và đặc biệt là rủi ro tham nhũng trong quản lý tài sản công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hoàn thiện lý luận và đánh giá thực tiễn công tác phòng, chống tham nhũng tại các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phòng, chống tham nhũng trong khu vực kinh tế tư nhân; phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tham nhũng tại các doanh nghiệp hạ tầng khu công nghiệp; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý phần vốn nhà nước.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2020 tại 03 doanh nghiệp liên doanh nòng cốt gồm Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng, Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ và Công ty Liên doanh Khu công nghiệp Đồ Sơn. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp bảo toàn 100% nguồn vốn nhà nước chiếm từ 25% đến 30% vốn điều lệ, hạn chế thất thoát tài sản công và góp phần cải thiện thứ hạng của Hải Phòng trong công tác kiểm soát tham nhũng trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết đại diện và Lý thuyết quản trị công mới. Lý thuyết đại diện giải thích sự bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích giữa cơ quan nhà nước với người đại diện phần vốn tại doanh nghiệp, từ đó làm rõ nguồn gốc của các hành vi lạm quyền vụ lợi. Đồng thời, Mô hình tam giác gian lận được vận dụng để phân tích ba yếu tố cấu thành hành vi tham nhũng trong kinh doanh: áp lực tài chính, cơ hội từ kẽ hở pháp lý và sự tự biện minh của chủ thể vi phạm.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước; Kiểm soát quyền lực kinh tế; Quản trị rủi ro thất thoát tài sản công; và Hành vi tham nhũng khu vực ngoài nhà nước. Dưới góc độ pháp lý, luận văn phân định rõ 12 hành vi tham nhũng trong khu vực công và 03 hành vi tham nhũng trong khu vực tư nhân theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 cùng các tội danh tham ô, nhận hối lộ theo quy định tại Điều 353 và Điều 354 Bộ luật Hình sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa tài liệu pháp lý, báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ góp vốn đất đai trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2019. Để đảm bảo tính chuẩn xác, cỡ mẫu điều tra xã hội học được xác định là 150 phiếu anket, phát trực tiếp cho cán bộ quản lý, người lao động tại các doanh nghiệp liên doanh và chuyên gia quản lý đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan quan điểm của cả khối quản lý nhà nước lẫn khối điều hành doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành 03 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà lãnh đạo cấp cao: 01 lãnh đạo cơ quan phòng chống tham nhũng cấp tỉnh, 01 lãnh đạo cơ quan quản lý FDI và 01 thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích định lượng bằng thống kê mô tả và phương pháp định tính phân tích nội dung là nhằm bóc tách toàn diện các góc khuất trong cơ chế quản trị nội bộ. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian từ năm 2018 đến cuối năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, 100% doanh nghiệp liên doanh khảo sát đều có phần vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nắm giữ trực tiếp từ 25% đến 30% vốn điều lệ thông qua hình thức góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Đây là trường hợp đặc thù duy nhất trên cả nước được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận duy trì quyền đại diện chủ sở hữu theo Công văn số 4751/VPCP-ĐMDN ngày 14/6/2016, thay vì chuyển giao về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Thứ hai, kết quả xử lý 150 phiếu khảo sát anket chỉ ra rằng khoảng 68,5% ý kiến nhận định các khâu dễ nảy sinh hành vi tham nhũng nhất tập trung vào hoạt động đền bù giải phóng mặt bằng, đấu thầu thi công hạ tầng kỹ thuật và mua sắm thiết bị vận hành.

Thứ ba, mức độ hoàn thiện quy chế kiểm soát nội bộ có sự chênh lệch lớn giữa các mô hình. Doanh nghiệp liên doanh với đối tác Nhật Bản đạt tỷ lệ nhận thức tuân thủ pháp luật trên 85% nhờ hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp, trong khi các liên doanh khác chỉ đạt mức tuân thủ từ 60% đến 65%.

Thứ tư, có tới 72% người tham gia khảo sát cho rằng cơ chế giám sát người đại diện phần vốn nhà nước hiện nay còn mang tính hình thức, thiếu công cụ độc lập để kiểm tra tính minh bạch trong các giao dịch xuyên quốc gia.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những rủi ro trên bắt nguồn từ sự đan xen phức tạp giữa quyền sở hữu công và quyền điều hành tư nhân. Khi giá trị quyền sử dụng đất được định giá cố định để góp vốn tại các khu công nghiệp quy mô lớn như Khu công nghiệp Nomura rộng 153 ha hay Khu công nghiệp Đình Vũ rộng 164 ha, việc thiếu cơ chế tái thẩm định giá theo thị trường dễ tạo ra kẽ hở cho hành vi tham ô hoặc chuyển giá ngầm.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về phòng chống tham nhũng khu vực tư vốn chỉ tiếp cận khung pháp lý chung, luận văn đã chỉ ra bản chất cá biệt của mô hình liên doanh Hải Phòng: chính quyền địa phương vừa thực hiện chức năng quản lý hành chính vừa là cổ đông trực tiếp trong hội đồng quản trị quốc tế.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa rõ ràng thông qua Bảng ma trận rủi ro tham nhũng 5 cấp độ và Biểu đồ phân bổ ý kiến điều tra thực tế. Những dữ liệu này khẳng định rằng nếu không xây dựng quy chế kiểm soát chuyên biệt, phần vốn nhà nước sẽ đối mặt với nguy cơ bị xói mòn nghiêm trọng trước áp lực tối đa hóa lợi nhuận của đối tác quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, ban hành Quy chế quản trị nội bộ đặc thù đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại 06 doanh nghiệp liên doanh. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ đại diện phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập công khai và chịu sự kiểm toán trách nhiệm định kỳ hàng năm. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, hoàn thành triển khai trong quý 1/2021.

Hai là, thiết lập Cổng thông tin đấu thầu điện tử công khai và số hóa 95% quy trình mua sắm tài sản, chỉ định thầu hạ tầng có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp cùng Ban Giám đốc các doanh nghiệp liên doanh, lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2022.

Ba là, áp dụng chế độ kiểm toán độc lập bắt buộc kết hợp thanh tra chuyên đề định kỳ nhằm kiểm soát 100% chi phí khấu hao, phân chia lợi nhuận và nghĩa vụ thuế. Giải pháp này giúp ngăn chặn triệt để hành vi chuyển giá, bảo toàn vốn nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 do Sở Tài chính Hải Phòng chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố.

Bốn là, chuẩn hóa Bộ quy tắc ứng xử kinh doanh và thiết lập Kênh tiếp nhận tố giác tham nhũng bảo mật theo chuẩn ISO 37001. Hệ thống cam kết tiếp nhận và xử lý 100% thông tin phản ánh sai phạm trong vòng 48 giờ. Trách nhiệm thuộc về Hội đồng quản trị các doanh nghiệp liên doanh dưới sự giám sát thường xuyên của Thanh tra thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương. Lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có thể ứng dụng các giải pháp của đề tài để xây dựng khung pháp lý giám sát vốn công tại các dự án FDI quy mô lớn.

Nhóm 2: Người đại diện phần vốn nhà nước và Ban quản trị khu công nghiệp. Luận văn cung cấp quy trình nhận diện rủi ro thất thoát tài sản, giúp các nhà quản lý nâng cao kỹ năng kiểm soát nội bộ và minh bạch hóa các giao dịch góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp liên doanh và nhà đầu tư nước ngoài. Ban điều hành các công ty FDI có thể sử dụng các khuyến nghị để xây dựng chương trình tuân thủ nội bộ, phòng ngừa vi phạm các quy định về hối lộ và tham ô theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo thực chứng phong phú phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về Quản trị công, Luật Kinh tế và Pháp luật phòng chống tham nhũng.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng có điểm gì đặc thù?

Thành phố Hải Phòng là địa phương duy nhất trên toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ đồng ý duy trì quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại 06 doanh nghiệp liên doanh theo Công văn số 4751/VPCP-ĐMDN ngày 14/6/2016, thay vì phải chuyển giao toàn bộ quyền đại diện về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SCIC.

Tỷ lệ vốn góp của Nhà nước trong các doanh nghiệp liên doanh hạ tầng tại Hải Phòng là bao nhiêu?

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nắm giữ trực tiếp từ 25% đến 30% vốn điều lệ tại các doanh nghiệp hạ tầng lớn như Nomura, Đình Vũ và Đồ Sơn. Toàn bộ phần vốn này được đóng góp bằng giá trị quyền sử dụng đất, có quy mô quy đổi tương đương hàng chục triệu USD.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 áp dụng vào khối doanh nghiệp liên doanh ra sao?

Luật mở rộng phạm vi điều chỉnh sang khu vực ngoài nhà nước, quy định xử lý nghiêm 03 hành vi: tham ô tài sản, nhận hối lộ và đưa hoặc môi giới hối lộ theo Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 353, Điều 354 Bộ luật Hình sự, không phân biệt thành phần sở hữu.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực tế của luận văn được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 150 phiếu anket theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tới cán bộ quản lý và người lao động, đồng thời thực hiện 03 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia phòng chống tham nhũng và lãnh đạo doanh nghiệp FDI trong giai đoạn 2018 - 2020.

Khâu nào trong hoạt động của doanh nghiệp liên doanh hạ tầng có nguy cơ tham nhũng cao nhất?

Số liệu khảo sát thực tế chỉ ra có khoảng 68,5% ý kiến khẳng định khâu giải phóng mặt bằng, đấu thầu thi công hạ tầng kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị là những lĩnh vực có nguy cơ phát sinh tham nhũng và trục lợi cao nhất.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế phòng, chống tham nhũng tại các doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đại diện chủ sở hữu.
  • Hệ thống hóa khung lý luận hiện đại về kiểm soát quyền lực kinh tế và xử lý hành vi tham nhũng khu vực ngoài nhà nước theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý phần vốn nhà nước chiếm từ 25% đến 30% bằng quyền sử dụng đất tại 03 khu công nghiệp Nomura, Đình Vũ và Đồ Sơn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn kèm mục tiêu và lộ trình thực hiện chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm bảo toàn nguồn lực tài sản công.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị nhà nước và hoàn thiện chính sách thu hút FDI bền vững tại Việt Nam.

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết bài toán dung hòa giữa thu hút đầu tư quốc tế và bảo vệ tài sản công. Quý độc giả và các nhà quản lý hãy tham khảo ngay nội dung chi tiết của luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình kiểm soát rủi ro tham nhũng vào thực tiễn tổ chức.