Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện là địa bàn sinh sống của hơn 70% dân số cả nước, đóng góp khoảng 20,25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và là nguồn thu nhập sinh kế chủ đạo của gần 68% cư dân nông thôn. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vai trò động lực then chốt, đóng góp trên 30% giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp và 38% giá trị gia tăng trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, một nghịch lý lớn đang tồn tại là trong tổng số 21.000 lao động nông nghiệp ở độ tuổi lao động được khảo sát, có tới 20.000 người (tương đương 98%) chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống manh mún. Thêm vào đó, tỷ lệ tiếp cận báo in của cư dân nông thôn rất thấp với 67,1% hộ nông dân chưa từng đọc báo trực tiếp.

Trước thực trạng đó, vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để mã hóa và chuyển tải các tri thức, tiến bộ kỹ thuật phức tạp thành các thông điệp truyền thông đại chúng dễ hiểu, gần gũi, giúp nông dân thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi sản xuất. Luận văn hướng đến mục tiêu khảo sát, phân tích toàn diện nội dung và hình thức thể hiện thông điệp KH&CN trên hai kênh truyền thông chủ lực là hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp (VOV1) của Đài Tiếng nói Việt Nam và kênh Thời sự tổng hợp (VTV1) của Đài Truyền hình Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 134 chương trình phát sóng chuyên đề giai đoạn từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc cả về mặt lý luận báo chí lẫn thực tiễn chỉ đạo, góp phần nâng cao hiệu quả cho hơn 4,5 triệu lao động nông nghiệp và định hình chuẩn mực truyền thông chuyên biệt phục vụ phát triển tam nông bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập hệ thống luận cứ dựa trên các mô hình truyền thông kinh điển kết hợp lý thuyết truyền thông khoa học hiện đại. Trước hết, mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon (gồm Nguồn phát S - Thông điệp M - Kênh truyền C - Hiệu quả E - Phản hồi Feedback) được sử dụng làm trục phân tích xuyên suốt nhằm đánh giá chu trình khép kín của dòng thông tin. Tiếp đó, mô hình của Wilbur Schramm được ứng dụng để làm rõ cơ chế mã hóa (encoding) và giải mã (decoding) thông điệp dựa trên trường kinh nghiệm tương đồng giữa nhà báo và công chúng nông dân. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết Phong trào vì sự hiểu biết của cộng đồng về khoa học (PUS) khởi xướng từ Báo cáo Bodmer năm 1985 cùng các mô hình truyền thông thâm hụt (Deficit model) và truyền thông tham gia (Engagement model).

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Khoa học và Công nghệ: Tiếp cận theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Mô hình Sharif với 4 thành tố công nghệ tương tác hữu cơ gồm Kỹ thuật (Technoware), Thông tin (Inforware), Con người (Humanware) và Tổ chức (Orgaware).
  • Truyền thông đại chúng: Hệ thống phương tiện kỹ thuật truyền tải thông điệp xã hội diện rộng theo định nghĩa của Harold Lasswell và các nhà nghiên cứu báo chí Việt Nam.
  • Thông điệp truyền thông: Được cấu trúc thành 4 phân loại chức năng gồm thông điệp đích, thông điệp cụ thể, thông điệp tài liệu và thông điệp ẩn.
  • Truyền thông cộng đồng và chuyên biệt: Quá trình tương tác kỹ năng nhằm dẫn dắt, chỉ dẫn hành vi sản xuất theo 6 nguyên tắc chiến lược cốt lõi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp tiếp cận đa diện, kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thực chứng phong phú:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tổng cộng 134 chương trình phát thanh và truyền hình phát sóng toàn quốc, gồm 52 số của chương trình "Nông nghiệp và nông thôn" phát trên VOV1 (khung giờ 5h35 - 5h45 từ ngày 01/5/2018 đến ngày 19/6/2018) và 82 số của chương trình "Chuyện nhà nông với nông nghiệp" phát trên VTV1 (khung giờ 17h20 thứ Sáu từ ngày 05/01/2017 đến ngày 24/8/2018).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) vào các khung giờ phát sóng cố định có lượng thính giả và khán giả nông thôn tiếp cận cao nhất, mang tính đại diện tiêu biểu cho cơ quan báo chí phát thanh - truyền hình quốc gia.
  • Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis): Thống kê, mã hóa định lượng các tin bài theo ma trận chủ đề, thời lượng, thể loại, phương thức diễn đạt ngôn ngữ và phương tiện bổ trợ (tiếng động hiện trường, đồ họa visual). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tần suất xuất hiện và cấu trúc nội dung thông điệp một cách khách quan.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp từ 8 đến 10 chuyên gia đầu ngành, bao gồm lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN (Bộ Khoa học và Công nghệ), lãnh đạo ban biên tập, biên tập viên và phóng viên trực tiếp sản xuất chương trình tại VOV1 và VTV1.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống văn bản pháp quy như Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW, Quyết định số 1895/QĐ-TTg và các số liệu tổng kết 15 năm thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 134 chương trình trên VOV1 và VTV1 cho thấy các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, cơ cấu nội dung thông điệp tập trung vào 3 nhóm chủ đề trọng điểm. Nhóm thông tin về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý KH&CN chiếm khoảng 25% tổng thời lượng. Nhóm thông tin phản ánh thực tiễn, kinh nghiệm sản xuất và phản biện chính sách chiếm khoảng 40%. Nhóm thông tin hướng dẫn giải pháp kỹ thuật, giống mới và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ chiếm 35% còn lại.

Thứ hai, phát thanh và truyền hình giữ vị thế thống trị vượt trội trong phương thức tiếp cận của cư dân nông thôn so với báo in. Số liệu khảo sát tại các địa phương ghi nhận tỷ lệ người dân lựa chọn truyền hình làm kênh thông tin nông nghiệp chủ đạo đạt 76,2% tại Lào Cai, 87,7% tại Hà Nội và 77,8% tại Đắk Lắk; đài truyền hình địa phương tại Cần Thơ đạt mức tín nhiệm 88,6%. Trong khi đó, tỷ lệ hộ nông dân không đọc báo in lên tới 87,8% ở Lào Cai và 91,1% ở Điện Biên.

Thứ ba, thông điệp truyền thông đã tạo ra đòn bẩy kinh tế rõ rệt thông qua việc lan tỏa các mô hình ứng dụng thực tế. Chương trình chuyển giao KH&CN nông thôn miền núi đã triển khai 845 dự án, chuyển giao 4.761 quy trình kỹ thuật, đào tạo 11.063 kỹ thuật viên và tập huấn cho 236.264 lượt nông dân. Nhờ thông điệp bảo hộ chỉ dẫn địa lý, giá bán chè Mộc Châu tăng từ 1,7 đến 2 lần, cam Cao Phong tăng giá gần 50%, góp phần giúp diện tích lúa dùng giống thuần Việt đạt trên 90%, ngô đạt 80% và điều đạt 100%.

Thứ tư, vẫn tồn tại điểm nghẽn lớn trong khâu mã hóa thông điệp. Ước tính khoảng 30% thuật ngữ khoa học chuyên ngành trong các bài phát thanh và phóng sự truyền hình chưa được giản lược hoặc giải thích thỏa đáng, gây khó khăn cho việc giải mã thông tin của người dân.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu khảo sát trên biểu đồ cột phân bố kênh tiếp cận và bảng tần suất chuyên mục, sự chênh lệch giữa nhu cầu thực tế của nông dân và hình thức truyền tải lộ rõ. Nhu cầu thông tin kỹ thuật sản xuất và thị trường vật tư luôn dẫn đầu với 77,7% tại Lào Cai và 74,7% tại Cần Thơ. Việc truyền hình và phát thanh phát huy hiệu quả cao bắt nguồn từ đặc tính kết hợp đa kênh giác quan: âm thanh chân thực, giọng đọc truyền cảm, tiếng động hiện trường sống động và hình ảnh trực quan "cầm tay chỉ việc", phá vỡ rào cản hạn chế về văn hóa đọc của 98% lao động phổ thông.

Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc đội ngũ phóng viên, biên tập viên phụ trách mảng nông nghiệp còn thiếu kiến thức chuyên sâu về công nghệ cao, tự động hóa, công nghệ sinh học và sở hữu trí tuệ. Đồng thời, nguồn lực đầu tư cho các chuyên trang KH&CN ở các đài địa phương còn mỏng khi 33% số đài tỉnh chưa xây dựng được chương trình định kỳ riêng. So sánh với các nghiên cứu của Massimiano Bucchi hay Bùi Thị Hồng Vân, luận văn khẳng định truyền thông KH&CN không thể dừng lại ở mô hình truyền bá tuyến tính một chiều mà bắt buộc phải chuyển dịch sang mô hình tương tác phản hồi hai chiều, gắn thông điệp với bài toán sinh kế thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế, luận văn đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Chuẩn hóa quy trình mã hóa ngôn ngữ khoa học: Yêu cầu các ban biên tập VOV1 và VTV1 xây dựng cẩm nang diễn giải thuật ngữ, chuyển hóa tri thức hàn lâm thành các chỉ dẫn thao tác ngắn gọn, trực quan, giảm thiểu ít nhất 50% các thuật ngữ trừu tượng khó hiểu trong các bản tin phát sóng từ quý I năm 2019.
  • Đổi mới hình thức thể hiện đa phương tiện: Tăng tỷ lệ sử dụng đồ họa 3D, bảng biểu so sánh chi phí - lợi nhuận và hình ảnh mô phỏng hiện trường lên trên 60% thời lượng phóng sự truyền hình; phát triển định dạng âm thanh kể chuyện (storytelling) kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhà nông trên sóng phát thanh giai đoạn 2019 - 2020 do các cơ quan báo chí chủ trì.
  • Xây dựng cơ chế tương tác và phản hồi đa kênh: Thiết lập đường dây nóng tư vấn kỹ thuật và cổng thông tin số kết nối trực tiếp chuyên gia với người nghe đài, bảo đảm xử lý 100% thắc mắc của bà con trong vòng 48 giờ, thực hiện bởi Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN phối hợp với Cục Tin học hóa.
  • Tăng cường liên kết liên ngành và đào tạo nhân lực: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn thường niên về kỹ năng truyền thông khoa học nông nghiệp cho hơn 1.700 cán bộ quản lý KH&CN, khuyến nông cơ sở và phóng viên chuyên trách, kinh phí trích từ quỹ phát triển KH&CN quốc gia giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Phóng viên, biên tập viên phát thanh - truyền hình: Cung cấp phương pháp luận và kỹ năng thực hành biên tập, giúp chuyển hóa các báo cáo kỹ thuật phức tạp thành các kịch bản phát sóng hấp dẫn, dễ nhớ, phục vụ tốt cho các chương trình nông nghiệp nông thôn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN và Nông nghiệp: Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Sở chuyên ngành hoạch định chiến lược truyền thông chính sách, phân bổ hiệu quả gói tín dụng 100 nghìn tỷ đồng phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  • Giảng viên, học viên ngành Báo chí và Truyền thông: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phân tích nội dung thông điệp báo chí, làm phong phú giáo trình đào tạo nghiệp vụ báo chí chuyên đề và báo chí đa phương tiện.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã: Giúp hơn 49.600 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nắm bắt tâm lý công chúng nông thôn, từ đó xây dựng các chiến dịch truyền thông quảng bá sản phẩm, bảo hộ tài sản trí tuệ và phát triển chuỗi giá trị an toàn thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao phát thanh và truyền hình lại vượt trội hơn báo in trong truyền thông KH&CN cho nông dân? Phát thanh và truyền hình tiếp cận trực tiếp qua thính giác và thị giác với độ phủ rộng khắp, xóa bỏ rào cản học vấn của 98% lao động nông thôn chưa qua đào tạo; tỷ lệ người dân nông thôn theo dõi truyền hình đạt từ 76,2% đến 88,6%, trong khi 67,1% hộ gia đình chưa từng tiếp cận báo in trực tiếp.

Ba nội dung cốt lõi của thông điệp KH&CN trên báo chí gồm những gì? Cơ cấu thông điệp bao gồm: thông tin cơ chế chính sách pháp luật về KH&CN (chiếm khoảng 25%), thông tin phản ánh thực tiễn triển khai và mô hình làm giàu (chiếm khoảng 40%), cùng các chỉ dẫn kỹ thuật, giống mới và bảo hộ chỉ dẫn địa lý (chiếm khoảng 35%).

Làm thế nào để đo lường hiệu quả chuyển giao thông điệp KH&CN vào sản xuất? Hiệu quả được lượng hóa qua tốc độ nhân rộng mô hình thực tế, tỷ lệ gia tăng giá trị sản phẩm (như giá chè Mộc Châu tăng 1,7 đến 2 lần, cam Cao Phong tăng 50%) và số lượt nông dân áp dụng thành công kỹ thuật mới sau khi theo dõi chương trình.

Mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện trên những chương trình cụ thể nào? Nghiên cứu khảo sát toàn diện 134 chương trình, bao gồm 52 số chương trình "Nông nghiệp và nông thôn" trên kênh VOV1 (Đài Tiếng nói Việt Nam) và 82 số chương trình "Chuyện nhà nông với nông nghiệp" trên kênh VTV1 (Đài Truyền hình Việt Nam) trong khung thời gian từ 2017 đến 2018.

Giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng thông điệp khoa học kỹ thuật là gì? Giải pháp then chốt là chuẩn hóa việc mã hóa ngôn ngữ chuyên ngành, loại bỏ thuật ngữ phức tạp, tăng cường trên 60% hình ảnh đồ họa trực quan và thiết lập chu trình phản hồi thông tin hai chiều giữa nhà khoa học, nhà báo và nông dân.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 134 chương trình phát sóng mẫu, chỉ rõ thực trạng, cơ cấu nội dung và phương thức thể hiện thông điệp KH&CN cho nông dân trên VOV1 và VTV1.
  • Đề tài đóng góp cơ sở lý luận vững chắc về mã hóa thông điệp chuyên biệt, khẳng định vị thế chủ lực của phát thanh - truyền hình với mức độ tiếp cận đạt từ 76,2% đến 88,6% tại các địa phương khảo sát.
  • Nghiên cứu đã chứng minh vai trò đòn bẩy của truyền thông đối với việc gia tăng trên 30% giá trị nông nghiệp và nhân rộng 4.761 công nghệ trên 63 tỉnh thành cả nước.
  • Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa ngôn ngữ, đổi mới format, hoàn thiện kênh phản hồi và liên kết đào tạo cần được các bộ, ngành và đài truyền thông triển khai quyết liệt theo lộ trình 2020 - 2025.
  • Các nhà quản lý, cơ quan báo chí và chuyên gia truyền thông hãy khai thác ngay khung phân tích của luận văn để nâng cao chất lượng các chương trình tam nông, đồng hành cùng nông dân xây dựng nền nông nghiệp hiện đại và bền vững.