Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống hồ sơ địa chính phải phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và hiện trạng pháp lý của từng thửa đất. Tại tỉnh Lạng Sơn, công tác quản lý đất đai ở một số địa phương gặp nhiều trở ngại do vẫn phải sử dụng hệ thống bản đồ giải thửa và các loại bản đồ đo đất chè, đất lâm nghiệp được lập từ những năm 1980. Các tài liệu này đã cũ, biến dạng và không còn phù hợp với hiện trạng biến động đất đai thực tế. Nhằm khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định.

Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Thành lập được bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính tại địa bàn.

Về yêu cầu nghiên cứu, khóa luận phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; sử dụng số liệu đo đạc thực tế để biên tập bản đồ đúng kế hoạch; đánh giá kết quả đo đạc và độ chính xác bản đồ theo hạn sai quy định.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc ứng dụng công nghệ tin học, phần mềm MicroStation và Famis.Map vào quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 thuộc thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở kỹ thuật cốt lõi của khóa luận dựa trên Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (thay thế quy phạm năm 2008 của Tổng cục Địa chính) và Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Hệ tọa độ VN-2000 sử dụng Ellipsoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 và kinh tuyến trục riêng cho từng địa phương. Hệ tọa độ này thay thế cho hệ HN-72 (sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger múi 3 độ, Ellipsoid Krasovski) vốn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như độ biến dạng lớn, không tương thích với công nghệ định vị toàn cầu GPS và thiếu tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Theo nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính, từ một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia thành 4 ô vuông để tạo ra các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 (đánh số A, B, C, D từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Kích thước hữu ích của bản vẽ tỷ lệ 1:1000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là 0,5 km x 0,5 km và diện tích bao phủ là 25 ha. Độ chính xác biểu thị tỷ lệ bản đồ là 0,1 m trên thực địa.

Tiêu chí kỹ thuật Quy định đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 Ghi chú theo quy phạm
Sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ ≤ 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ So với điểm khởi tính sau bình sai
Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất dạng số ≤ 15 cm So với điểm khống chế đo vẽ gần nhất
Giới hạn sai số vị trí điểm đối với đất nông nghiệp Cho phép tăng 1,5 lần (≤ 22,5 cm) Áp dụng cho đất nông nghiệp tỷ lệ 1:1000
Sai số tương hỗ vị trí 2 điểm ranh giới thửa đất dạng số ≤ 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ Không vượt quá 4 cm nếu cạnh dưới 5 m
Sai số kích thước khung bản đồ giấy Cạnh khung ≤ 0,2 mm; đường chéo ≤ 0,3 mm So với giá trị lý thuyết

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu kỹ thuật đo đạc - bản đồ:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai từ Ủy ban nhân dân thị trấn Thất Khê; thu thập số liệu tọa độ các mốc trắc địa hạng cao đã có tại khu vực đo vẽ.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (ngoại nghiệp): Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý bằng phương pháp tọa độ cực, sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (khoảng cách đo 1 gương từ 800 m đến 1300 m, đo 2 gương đến 2 km, thời gian đo một điểm là 3 giây, bộ nhớ trong lưu được 2000 điểm đo góc cạnh hoặc 4000 điểm tọa độ).
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ (nội nghiệp): Sử dụng phần mềm COMPASS để xử lý bình sai lưới khống chế trắc địa; sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i làm môi trường nền kết hợp phần mềm FAMIS (Fieldwork And Cadastral Mapping Integrated Software) để xử lý cơ sở dữ liệu trị đo, tự động sửa lỗi hình học, tạo vùng (Topology), đánh số thửa, tính diện tích, tạo nhãn và xuất bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và vai trò pháp lý của bản đồ địa chính chính quy trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động và giải quyết khiếu nại, tranh chấp. Tác giả nêu rõ thực trạng công tác đo đạc tại thị trấn Thất Khê theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đồng thời xác lập mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ địa chính và bản đồ địa chính cơ sở theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Phân tích các thông số kỹ thuật của hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, nguyên nhân thay thế hệ quy chiếu HN-72; nguyên tắc phân mảnh, đánh số phiên hiệu và cách đặt tên mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000.
  • Độ chính xác bản đồ: Các quy định về sai số điểm khống chế, sai số vị trí ranh giới thửa đất, sai số tương hỗ và sai số cạnh khung bản đồ.
  • Nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính: Điểm khống chế tọa độ và độ cao; địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng); công trình xây dựng kiên cố trên đất; hệ thống giao thông (đường rộng trên 0,5 mm vẽ 2 nét, dưới 0,5 mm vẽ 1 nét); thủy hệ (hướng dòng chảy, tên riêng); địa vật định hướng và mốc giới quy hoạch.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ: Phương pháp toàn đạc (dùng máy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử); phương pháp bàn đạc; phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ bổ sung; phương pháp biên tập từ nền bản đồ địa hình.
  • Lưới khống chế địa chính: Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền (chiều dài cạnh trung bình 500 - 700 m, sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây, sai số khép tương đối ≤ 1:25000) và lưới GPS đo tĩnh (máy thu có sai số cạnh ≤ 10 mm + 2.D mm, quan sát ≥ 4 vệ tinh khỏe, PDOP ≤ 4, thời gian đo ≥ 60 phút, góc ngưỡng cao ≥ 15 độ).
  • Công cụ phần mềm và thiết bị: Giới thiệu bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation V8i, IRasB, IRasC, I/Geovec), phần mềm bình sai trắc địa COMPASS (do Trường Đại học Mỏ - Địa chất phát triển), phần mềm FAMIS ban hành năm 1998 và cấu tạo, chức năng các phím điều khiển của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N.
  • Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính: Khái quát quá trình hiện đại hóa ngành đo đạc bản đồ Việt Nam, sự thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường (năm 2002), tái lập Cục Đo đạc và Bản đồ (năm 2003) và tiến trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý toàn quốc.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng tin học, phần mềm MicroStation và Famis.Map vào biên tập bản đồ địa chính; phạm vi thực hiện tại tờ bản đồ số 8 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Thất Khê. Thời gian nghiên cứu từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc. Tác giả cụ thể hóa 3 nội dung nghiên cứu: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê; (2) Đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 8; (3) Biên tập bản đồ tỷ lệ 1:1000. Đồng thời, chương trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ủy ban nhân dân thị trấn, phương pháp đo chi tiết ngoại nghiệp bằng máy Topcon GTS-235N theo tọa độ cực, quy trình biên tập bản đồ trên máy tính và công tác kiểm tra nghiệm thu, in bản đồ khổ A0 theo quy phạm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả:

  • Điều kiện cơ bản của thị trấn Thất Khê: Vị trí địa lý giáp xã Chi Lăng, Đại Đồng, Đề Thám; diện tích tự nhiên 0,86 km2 (khoảng 86 ha), dân số 4.798 người, mật độ 5.579 người/km2. Thị trấn cách thành phố Lạng Sơn 70 km, nằm tại nút giao Quốc lộ 3B, Quốc lộ 4A và Tỉnh lộ 226; có sông Bắc Khê, suối Cốc Phát và suối Pác Cát chảy qua. Về hạ tầng, thị trấn có 03 trường học (trường Trung học cơ sở thị trấn Thất Khê đạt chuẩn quốc gia), 100% hộ dân dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, có điểm thu gom rác tập trung nhưng nguồn nước sông suối vẫn chịu tác động ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.
  • Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Địa giới hành chính được phân vạch theo Chỉ thị 364/CT. Trong cơ cấu diện tích 0,86 km2, đất thổ cư chiếm khoảng 80%, còn lại là đất nông nghiệp. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp đạt 328,78 ha với 756 giấy (đạt hơn 37%); đất ở gia đình, cá nhân đạt 68,86 ha (đạt 100,00%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở đạt 2,45 ha (đạt 8,04%); đất tổ chức sử dụng đạt 0,31 ha với 3 tổ chức.
  • Số liệu lưới trắc địa: Toàn khu đo thị trấn Thất Khê có tổng số 55 điểm lưới, gồm 4 điểm gốc hạng cao và các điểm mới thành lập. Dữ liệu cạnh gốc TĐ-TK-02 nối TĐ-TK-03 có giá trị thành phần tọa độ DX là -799.520 m.
  • Quy trình đo chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N qua 5 bước: Bước 1 cân máy; Bước 2 mở máy bằng phím POWER; Bước 3 tạo file dữ liệu qua menu DATA COLLECT; Bước 4 định hướng trạm đo BACKSIGHT (nhập tên trạm, điểm định hướng, đưa góc bằng về 0); Bước 5 đo chi tiết các điểm ranh giới.
  • Quy trình ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS thành lập bản đồ địa chính:
    1. Khởi động MicroStation, tạo tệp thiết kế mới mang tên huongthuong.dgn.
    2. Chọn tệp chuẩn (Seed file) tại đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed nhằm đồng nhất hệ quy chiếu toán học, phép chiếu và tọa độ VN-2000.
    3. Cài đặt đơn vị làm việc (Working Units) trong menu Design File để thể hiện đối tượng đúng kích thước thực tế.
    4. Nạp cơ sở dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc vào phần mềm FAMIS, hiển thị và nối điểm đo chi tiết lên bản vẽ.
    5. Chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đường, hở đường).
    6. Xử lý thủ công các điểm lỗi còn lại bằng công cụ MRFFLAG.
    7. Tạo tâm thửa (Centroid) và xây dựng cấu trúc vùng (Topology) theo mô hình của ARC/INFO.
    8. Thực hiện quy chủ sơ bộ, đánh số thửa bản đồ tự động và gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa.
    9. Tạo nhãn thửa, tự động vẽ khung bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
    10. Khai thác dữ liệu để xuất các sản phẩm hồ sơ địa chính gồm: Phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất và Trích lục bản đồ địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết việc hoàn thành đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ số 8 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy chuẩn kỹ thuật; nêu rõ các yếu tố thuận lợi như sự chỉ đạo của địa phương và khó khăn do địa hình miền núi che khuất; đồng thời đề xuất Ủy ban nhân dân thị trấn Thất Khê cùng các đơn vị chuyên môn tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp còn tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế và kết quả xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 thị trấn Thất Khê:

Hạng mục dữ liệu / kỹ thuật Số liệu và kết quả ghi nhận trong văn bản
Quy mô địa bàn nghiên cứu Diện tích 0,86 km2; dân số 4.798 người; mật độ 5.579 người/km2
Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Đạt 100,00% (diện tích 68,86 ha)
Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, lâm nghiệp Đạt hơn 37% (diện tích 328,78 ha với 756 giấy chứng nhận)
Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp khác Đạt 8,04% (diện tích 2,45 ha)
Lưới khống chế tọa độ khu vực Tổng số 55 điểm lưới, trong đó có 4 điểm gốc hạng cao
Thiết bị và công nghệ đo ngoại nghiệp Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N; phương pháp tọa độ cực
Nền tảng công nghệ xử lý nội nghiệp MicroStation V8i (tệp huongthuong.dgn, Seed file chuẩn), FAMIS, COMPASS
Sản phẩm kỹ thuật hoàn thiện Bản đồ địa chính số tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 có đầy đủ khung, Topology, nhãn thửa, Phiếu xác nhận hiện trạng thửa đất, Trích lục thửa đất

Về mặt đóng góp, tác giả đã áp dụng thành công quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị đo điện tử hiện đại và phần mềm chuyên dụng (MicroStation, FAMIS) vào điều kiện đo đạc cụ thể tại địa bàn miền núi thị trấn Thất Khê. Nghiên cứu cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số dạng số có độ chính xác cao, thay thế hệ thống bản đồ cũ đo đạc từ những năm 1980, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tại địa phương theo Quyết định 2959/QĐ-UBND.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và thực địa:

  • Đề tài chỉ tập trung đo vẽ và biên tập đơn lẻ tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ trong ranh giới thị trấn Thất Khê.
  • Điều kiện địa hình miền núi phức tạp, thời tiết và hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng san sát (đất thổ cư chiếm 80%) tạo ra nhiều góc che khuất tầm ngắm khi đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa. Tình trạng xả thải gây ô nhiễm môi trường dọc hành lang sông suối ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thao tác đặt trạm máy và dựng gương đo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng gồm:

  • Tiếp tục mở rộng đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn thị trấn Thất Khê theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt.
  • Chuyển giao và tích hợp dữ liệu bản đồ số từ FAMIS vào Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CadDB nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai thống nhất, phục vụ việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và cán bộ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ.

Các nội dung có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Hướng dẫn chi tiết quy trình 5 bước cài đặt, định hướng trạm đo và đo chi tiết tọa độ cực trên dòng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N.
  • Trình tự kỹ thuật xử lý dữ liệu trên môi trường MicroStation và FAMIS: Cách thức lựa chọn Seed file để thiết lập cơ sở toán học, thiết lập đơn vị Working Units, quy trình tự động sửa lỗi đồ họa kết hợp công cụ MRFFLAG, phương pháp tạo Topology vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Hệ thống hóa các quy định sai số kỹ thuật của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng lưới đường chuyền, lưới GPS đo tĩnh theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý trực tiếp nào quy định việc đo đạc lập bản đồ địa chính tại thị trấn Thất Khê?

Công tác đo đạc tại địa bàn được thực hiện theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”.

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân mảnh và có kích thước kỹ thuật như thế nào?

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân mảnh từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bằng cách chia thành 4 ô vuông (đánh số A, B, C, D). Mỗi mảnh có kích thước hữu ích trên bản vẽ là 50 cm x 50 cm, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là 0,5 km x 0,5 km và diện tích bao phủ là 25 ha.

Quy trình đo chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc Topcon GTS-235N gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 cân bằng máy; Bước 2 bật nguồn bằng phím POWER; Bước 3 vào menu DATA COLLECT (F1) để tạo file lưu trữ dữ liệu; Bước 4 thực hiện định hướng trạm đo BACKSIGHT (F2), nhập tọa độ trạm máy, ngắm điểm định hướng và đưa góc bằng về 0 (OSET); Bước 5 bấm F4 để tiến hành đo chi tiết các điểm ranh giới.

Vai trò của Seed file trong phần mềm MicroStation khi biên tập bản đồ địa chính là gì?

Seed file là một tệp thiết kế trắng không chứa dữ liệu đồ họa nhưng chứa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc chuẩn của MicroStation (hệ tọa độ, tham số phép chiếu, đơn vị đo Working Units). Việc tạo tệp bản đồ mới dựa trên nền Seed file bảo đảm tính thống nhất tuyệt đối về cơ sở toán học bản đồ trong toàn bộ dự án.

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Thất Khê đạt tỷ lệ bao nhiêu giữa các loại đất?

Theo số liệu thống kê trong văn bản, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân đạt cao nhất với 100,00% (diện tích 68,86 ha). Đất nông nghiệp và lâm nghiệp cấp được 756 giấy với diện tích 328,78 ha (đạt hơn 37%). Đất phi nông nghiệp không phải đất ở đạt 8,04% (diện tích 2,45 ha) và đất của tổ chức đạt 0,31 ha cấp cho 3 tổ chức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Hoàng Mạnh đã hoàn thành việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu chuẩn hóa quy trình kết hợp thu thập dữ liệu ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N với xử lý nội nghiệp trên hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS. Sản phẩm bản đồ địa chính số và các tài liệu hồ sơ thửa đất đi kèm cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.