Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động đầu tư xây dựng giữ vai trò đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời tạo lập nền tảng hạ tầng kỹ thuật vững chắc cho từng địa phương. Huyện Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25km, sở hữu diện tích tự nhiên 56.890 ha với dân số trên 160.000 người phân bổ tại 28 xã và 2 thị trấn. Mật độ dân số toàn huyện đạt khoảng 283 người/km2, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 45,13%, đất nông nghiệp chiếm 28,80% và đất phi nông nghiệp chiếm 26,07%. Mặc dù dòng vốn đầu tư công đổ vào các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế tăng trưởng liên tục qua từng năm, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm tiến độ và nguy cơ thất thoát vốn ước tính từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khắc phục triệt để tình trạng lãng phí và nâng cao chất lượng công trình phục vụ dân sinh. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2015 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2022. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình kiểm soát nguồn vốn, phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% công trình hoàn thành đúng tiến độ và tiết giảm tối đa chi phí phát sinh ngoài dự toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng kết hợp Lý thuyết quản lý công hiện đại và Lý thuyết quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng để xây dựng khung phân tích toàn diện. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng được xác định là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước lên toàn bộ chu trình đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: đầu tư phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch xây dựng, giám sát chất lượng và thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Khung khổ pháp lý căn bản được xây dựng dựa trên Luật Xây dựng 2014 với 11 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi, Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định 139/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính và Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết về quản lý chất lượng và lưu trữ hồ sơ công trình. Trong đó, hệ thống quy định phân cấp rõ ràng thẩm quyền quản lý theo 3 nhóm dự án A, B, C; đồng thời quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ bắt buộc từ 5 năm đối với công trình nhóm C đến 10 năm đối với công trình nhóm A. Luận văn cũng tổng hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương tương đồng như huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên) với 113 công trình đầu tư năm 2017, huyện Ba Vì (Hà Nội) với 200 dự án trị giá trên 334 tỷ đồng giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp kinh nghiệm giám sát độc lập của Singapore, nguyên tắc quản trị tạo lập sân chơi của Trung Quốc và quy chuẩn kiểm tra tại hiện trường của Liên bang Nga.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả nhằm làm rõ các khía cạnh phức tạp của công tác quản lý vốn mang tính phi số lượng như năng lực cán bộ, quy trình thủ tục hành chính và đạo đức công vụ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tổng kết, văn bản thanh tra, số liệu thống kê kế hoạch và ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trong mốc thời gian 2015 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi cấu trúc chuẩn hóa đối với cỡ mẫu gồm 104 cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án) và cán bộ phụ trách địa chính - xây dựng tại 28 xã, 2 thị trấn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện sâu sắc của các chủ thể trực tiếp thực thi chính sách. Bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến Mức 5: Hoàn toàn đồng ý). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ đặc thù hoạt động quản lý công: việc đo lường mức độ hài lòng, tính minh bạch và rào cản hành chính đòi hỏi sự phản ánh đa chiều từ đội ngũ trực tiếp tham gia điều hành. Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp so sánh, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và đối chiếu chéo với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giai đoạn 2015 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng tại huyện Đại Từ có bước tiến nhưng tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết còn ở mức thấp. Tỷ lệ quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn mới đạt khoảng 65%, trong khi định kỳ rà soát quy hoạch 3 năm đối với quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Xây dựng chưa được triển khai đồng bộ, dẫn đến tình trạng điều chỉnh cục bộ dự án diễn ra khá phổ biến.

Thứ hai, khâu lập, thẩm định dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn nhiều kẽ hở. Trong tổng số các công trình triển khai giai đoạn 2015 - 2018, có khoảng 22% dự án phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư do khảo sát thiết kế ban đầu thiếu chính xác. Hoạt động đấu thầu chủ yếu tập trung vào hình thức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh với các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ; tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu bình quân giai đoạn này chỉ đạt dưới 2,8%, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của các đô thị phát triển trong tỉnh.

Thứ ba, công tác kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng chưa đạt hiệu quả cao. Kết quả khảo sát 104 cán bộ cho thấy có tới 41,3% ý kiến đánh giá công tác thanh tra, giám sát chất lượng tại hiện trường còn mang tính hình thức. Tỷ lệ vi phạm về trật tự xây dựng, sai phép hoặc không phép được xử lý triệt để theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP chỉ đạt khoảng 72%, phần còn lại kéo dài do vướng mắc trong khâu cưỡng chế và xử phạt hành chính.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý còn thiếu đồng đều. Có trên 48% cán bộ công chức cấp xã chưa được đào tạo bài bản hoặc chưa được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng, tạo áp lực rất lớn lên cơ quan chuyên môn cấp huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án huyện đôi lúc còn rời rạc. Áp lực giải ngân vốn đầu tư công hàng năm khiến công tác chuẩn bị đầu tư bị rút ngắn thời gian khảo sát thực địa. So với nghiên cứu của tác giả Trần Văn Trà tại huyện Vũ Quang (Hà Tĩnh) và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thắng Đại tại thành phố Sông Công (Thái Nguyên), huyện Đại Từ có địa bàn rộng lớn, địa hình đồi núi phức tạp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ điều kiện thời tiết khiến việc kiểm soát chi phí thi công và bảo đảm chất lượng vật tư đầu vào gặp nhiều thách thức hơn.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện qua biểu đồ cột so sánh tỷ trọng vốn đầu tư phân bổ cho các lĩnh vực hạ tầng giao thông, thủy lợi, dân dụng giai đoạn 2015 - 2018, cùng biểu đồ tròn minh họa cơ cấu phân bố mức độ hài lòng của 104 cán bộ khảo sát. Bảng số liệu tổng hợp tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu đối chiếu giữa chỉ định thầu và đấu thầu rộng rãi sẽ minh chứng rõ nét tính ưu việt của việc công khai, minh bạch hóa thủ tục lựa chọn nhà thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng. Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ và Phòng Kinh tế và Hạ tầng cần rà soát 100% các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đô thị, nâng tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng lên trên 85% vào năm 2022. Thực hiện nghiêm túc việc công khai đồ án quy hoạch tại trụ sở các xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày kể từ khi được phê duyệt và tổ chức cắm mốc chỉ giới ngoài thực địa.

Thứ hai, nâng cao chất lượng thẩm định thiết kế, dự toán và đẩy mạnh đấu thầu qua mạng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch áp dụng nghiêm ngặt định mức kinh tế kỹ thuật theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, kiểm soát chặt chẽ khối lượng đo bóc, phấn đấu giảm tỷ lệ dự án phát sinh chi phí ngoài dự toán xuống dưới 5%. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện cần đặt mục tiêu nâng tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia lên trên 75% trong giai đoạn 2019 - 2022 nhằm tăng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách lên mức tối thiểu 5% - 7%.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và siết chặt kỷ cương quản lý chất lượng công trình. Đội Quản lý trật tự xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ hàng quý, xử phạt nghiêm 100% các trường hợp xây dựng sai phép, không phép theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP. Đồng thời, chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình từ 5 đến 10 năm theo đúng quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BXD.

Thứ tư, chuẩn hóa và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý. Ủy ban nhân dân huyện giao Phòng Nội vụ chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 2 khóa/năm cho cán bộ cấp huyện và xã. Phấn đấu đến cuối năm 2022, 100% cán bộ phụ trách địa chính - xây dựng xã và cán bộ quản lý dự án cấp huyện được cấp chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thẩm định dự án, giám sát thi công và quản lý hợp đồng xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp tối ưu hóa quy trình thẩm định hồ sơ, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công và kiểm soát chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật địa phương.

Thứ hai, công chức địa chính - xây dựng tại Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn. Tài liệu hỗ trợ nắm vững quy trình cấp phép xây dựng, phương pháp quản lý quy hoạch điểm dân cư nông thôn và kỹ năng phối hợp thanh tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng tại cơ sở.

Thứ ba, các doanh nghiệp nhà thầu xây lắp, tổ chức tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát. Các đơn vị có thể hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán và yêu cầu an toàn lao động, vệ sinh môi trường khi tham gia đấu thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thái Nguyên.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế xây dựng. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp case study thực chứng về phương pháp khảo sát 104 mẫu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý nhà nước cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cấp huyện gồm những nội dung trọng tâm nào? Theo Luật Xây dựng 2014, cấp huyện tập trung thực hiện 6 nhiệm vụ then chốt: lập và quản lý quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; thẩm định thiết kế và dự toán công trình nhóm C; cấp và thu hồi giấy phép xây dựng theo phân cấp; giám sát chất lượng thi công; thanh tra, xử phạt vi phạm trật tự xây dựng; và quản lý lưu trữ hồ sơ công trình hoàn thành từ 5 đến 10 năm.

Tại sao tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu tại huyện Đại Từ giai đoạn 2015 - 2018 còn ở mức thấp? Trong giai đoạn 2015 - 2018, phần lớn các công trình quy mô nhỏ trên địa bàn huyện áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh rút gọn, làm giảm tính cạnh tranh trực tiếp. Tỷ lệ tiết kiệm bình quân dưới 2,8% xuất phát từ việc chưa áp dụng rộng rãi phương thức đấu thầu qua mạng và dự toán gói thầu chưa được rà soát sát với giá thị trường.

Cỡ mẫu khảo sát 104 người trong luận văn có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 104 người hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy khoa học nhờ phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, hướng trực tiếp vào 100% các đơn vị thụ hưởng và điều hành gồm lãnh đạo phòng ban huyện và cán bộ chuyên môn của 28 xã, 2 thị trấn. Dữ liệu bảng hỏi Likert 5 mức độ khi kết hợp đối chiếu với số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2018 bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực tế.

Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao cho huyện Đại Từ? Đại Từ có thể học tập mô hình giám sát xây dựng độc lập và nâng cao chuẩn mực trách nhiệm cá nhân kỹ sư tư vấn từ Singapore; nguyên tắc phân định rõ vai trò quản lý nhà nước mang tính tạo lập môi trường minh bạch từ Trung Quốc; và cơ chế kiểm soát chất lượng định kỳ ngay trong quá trình thi công tại hiện trường từ Liên bang Nga.

Giải pháp nào là đột phá nhất để chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư công tại địa phương? Giải pháp đột phá nhất là chuẩn hóa quy trình thẩm định dự toán kết hợp đẩy mạnh 100% đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp đủ điều kiện. Việc áp dụng đúng định mức theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP sẽ giúp giảm thiểu phát sinh chi phí dưới 5%, đồng thời triệt tiêu nguy cơ tiêu cực và nâng cao tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng công tại chính quyền cấp huyện.
  • Phân tích sắc bén thực trạng tại huyện Đại Từ giai đoạn 2015 - 2018 dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát thực chứng 104 cán bộ chuyên môn.
  • Nhận diện rõ 4 nhóm tồn tại cốt lõi: quy hoạch thiếu đồng bộ, dự toán phát sinh chiếm 22%, tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu thấp dưới 2,8% và nhân lực cấp xã còn thiếu chứng chỉ chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao cho giai đoạn 2019 - 2022 gắn liền với lộ trình số hóa quản lý và nâng tỷ lệ đấu thầu qua mạng lên trên 75%.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn sâu sắc cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách đầu tư công.

Chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp nêu trên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách, tạo đòn bẩy vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ trong giai đoạn mới.