UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT LUÂN THANH PHÚC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐĂNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8340101 LU N VĂN THẠC S BÌNH DƢƠNG – 2019 UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT LUÂN THANH PHÚC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐĂNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8340101 LU N VĂN THẠC S NGƢỜI HƢỚNG D N KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN BÌNH DƢƠNG – 2019 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn “YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐĂNG” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng em. Các số liệu trong luận văn đƣợc thu thập và xử lý một cách trung thực, nội dung trích dẫn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Những kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này là thành quả lao động của em dƣới sự giúp đỡ của giáo viên hƣớng dẫn là Tiến sỹ Ngô Quang Huân.
Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Em xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kì một công trình nào đã có từ trƣớc. Bình Dƣơng, ngày 18 tháng 6 năm 2019 Học viên i LỜI CẢM ƠN Luận văn đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Thủ Dầu Một. Trong quá trình làm luận văn tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất luận văn.
Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành thầy Ngô Quang Huân đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Đào tạo Sau Đại Học Trƣờng Đại học Thủ Dầu Một, những ngƣời đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua. Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn học viên lớp Cao học Quản trị 01 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận luận văn. Đồng thời xin giửi lời cám ơn đến các anh/chị đáp viên đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Bình Dƣơng, ngày 18 tháng 6 năm 2019 Học viên ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Ý nghĩa của nghiên cứu .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .7 Kết cấu của luận văn. 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm FDI .2 Khái niệm sự hài lòng .3 Lý thuyết tiếp thị địa phƣơng .4 Tổng quan nghiên cứu .1 Mô hình 5 thành phần chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman & cộng sự 10 iii 2.2 Mô hình ứng dụng của Đinh Phi Hổ và Hà Minh Trung (2011) .3 Mô hình Nguyễn Hán Khanh (2013) .4 Mô hình Lê Tuấn Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2013) .5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của nhà đầu tƣ .1 Cơ sở hạ tầng .2 Chế độ chính sách đầu tƣ .3 Môi trƣờng sống và làm việc .4 Lợi thế ngành đầu tƣ .5 Chất lƣợng dịch vụ công .6 Thƣơng hiệu địa phƣơng .7 Nguồn nhân lực .8 Chi phí đầu vào cạnh tranh .6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Giả thuyết nghiên cứu .7 Tóm tắt chƣơng 2. 25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thu thập dữ liệu .3 Thiết kế nghiên cứu định tính .5 Nghiên cứu định lƣợng .1 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu .2 Phân tích dữ liệu .6 Tóm tắt chƣơng 3. 39 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tƣ Đại Đăng: .2 Thống kê mô tả .3 Kiểm định độ tin cậy thang đo.4 Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA .5 Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo .6 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .1 Phân tích tƣơng quan .2 Phân tích hồi quy .7 Kiểm định các giả thuyết .8 Phân tích sự khác biệt .10 Tóm tắt chƣơng 4.
61 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Cơ sở hạ tầng đầu tƣ .2 Chất lƣợng dịch vụ công .3 Chế độ chính sách đầu tƣ .4 Nâng cao năng lực cán bộ .5 Nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu địa phƣơng .3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 DÀN BÀI CÂU HỎI PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. 75 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT.
80 PHỤ LỤC III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả mẫu. Kiểm định độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích tƣơng quan Pearson. Phân tích hồi quy. Phân tích sự khác biệt. 97 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) .2 Mô hình Đinh Phi Hổ và Hà Minh Trung (2011) .3 Mô hình Nguyễn Hán Khanh (2013) .4 Mô hình Lê Tuấn Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2013) .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu.
Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài .1: Thang đo các thành phần Sự hài lòng của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu công nghiệp Đại Đăng .2 Tỷ lệ hồi đáp .1 Thông tin mẫu .2 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha .3 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập .4 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc .5 Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo .6 Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson .7 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình .8 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình .9 Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy.10 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết .1 Bảng thống kê mô tả yếu tố Cơ sở hạ tầng đầu tƣ .2 Bảng thống kê mô tả yếu tố Chất lƣợng dịch vụ công .3 Bảng thống kê mô tả yếu tố Chế độ chính sách đầu tƣ .4 Bảng thống kê mô tả yếu tố Nguồn nhân lực .5 Bảng thống kê mô tả yếu tố Nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu địa phƣơng. viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp. KCN: Khu công nghiệp CB: Cán bộ QĐ: Quyết định BTNMT: Bộ tài nguyên môi trƣờng ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu Khu công nghiệp (KCN) là mô hình kinh tế đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới đƣợc khởi xƣớng từ Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986).
Tính đến tháng 12/2016, trên cả nƣớc có 325 KCN đƣợc thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 94,9 nghìn ha, trong đó, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê khoảng 64 nghìn ha, chiếm 67% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong số 325 KCN đƣợc thành lập, có 220 KCN đã đi vào hoạt động, 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51%, cao hơn 2% so với cuối năm 2015; riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%, cao hơn 6% so với cuối năm 2015. Đông Nam Bộ là vùng có số KCN đƣợc thành lập nhiều nhất với 111 KCN (chiếm 34%); tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng với 85 KCN (chiếm 26%) và vùng Tây Nam Bộ với 52 KCN (chiếm 16%).
Trong cả nƣớc, Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát triển các KCN, chính quyền địa phƣơng đã và đang chú trọng, quan tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa bàn tỉnh Bình Dƣơng trong tƣơng lai. Kết quả đạt đƣợc đã góp phần không nhỏ trong việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ tại Bình Dƣơng. Khu công nghiệp Đại Đăng là một trong những KCN nằm trong dự án mở rộng và phát triển các KCN của tỉnh Bình Dƣơng. Trong đó, khu công nghiệp Đại Đăng đƣợc thành lập theo Quyết định số 453/GP-BD do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 18/10/2005; Quyết định số 2169/QD-BXD của Bộ Trƣởng Xây dựng ngày 22/11/2005; Nghị định số 36/CP của Thủ Tƣớng chính phủ cấp ngày 24/04/1997 quy định về quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất và KCN kỹ thuật cao và Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công 1 nghiệp: số 4038/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 12/9/2006.
Khu công nghiệp Đại Đăng đi vào hoạt động từ 18/10/2005 với tổng 2 diện tích 2.565 m và tổng vốn đầu tƣ 416 tỷ đồng. Khu công nghiệp Đại Đăng từ khi đi vào hoạt động đã thu hút đầu tƣ với nhiều ngành nghề: chế biến gỗ và trang trí nội thất; lắp ráp cơ khí; chế biến nông sản; điện, điện tử; may mặc, bao bì, da giày; lắp ráp, sửa chữa máy nông lâm nghiệp và giao thông vận tải;… Hiện tại, số doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (DN FDI) đã đăng ký tại Khu công nghiệp Đại Đăng là 48 dự án với vốn đầu tƣ đăng ký 405.935 đôla Mỹ nhƣ vậy tỷ lệ bao phủ chƣa cao. Cho thấy các khu công nghiệp gặp khó khăn trong việc lấp đầy diện tích. Có thể thấy việc thu hút đầu tƣ vào các KCN vẫn đang là thách thức lớn cho chủ đầu tƣ Khu công nghiệp Đại Đăng.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng trong nhận diện đƣợc những yếu tố làm DN FDI hài lòng và hoạch định chính sách khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ gia tăng thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp hiệu quả là các vấn đề mà nhà quản lý tại các KCN cần quan tâm hiện nay. Với những lý do trên thì đề tài “YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐĂNG” là hết sức cần thiết.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.