Luận văn thạc sĩ y học đặc điểm bệnh tật và thực trạng nguồn nhân lực tại khoa y học cổ truyền bệnh viện đại học y hải phòng năm 2019 2020

Luận văn thạc sĩ y học phân tích đặc điểm bệnh tật và thực trạng nguồn nhân lực tại khoa y học cổ truyền Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng giai đoạn 2019-2020.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2019-2020

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm bệnh tậtthực trạng nhân lực tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn 2019-2020. Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn toàn diện về mô hình bệnh tật và nguồn nhân lực y tế, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng khám chữa bệnh. Luận văn này là một phần quan trọng trong nghiên cứu y học hiện đại, kết hợp giữa y học cổ truyềny học hiện đại để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ y học là mô tả đặc điểm bệnh tật theo cả y học cổ truyềny học hiện đại của bệnh nhân điều trị tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng nhân lực y tế tại khoa này, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Nghiên cứu khoa học này không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc hoạch định chính sách y tế.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và khảo sát nhân lực y tế tại Khoa Y học cổ truyền. Các biến số nghiên cứu bao gồm đặc điểm bệnh tật, phương pháp điều trị, và cơ cấu nhân lực y tế. Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện một cách hệ thống, đảm bảo tính chính xác và khách quan. Nghiên cứu y học này tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân và nhân viên y tế.

II. Đặc Điểm Bệnh Tật

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc điểm bệnh tật tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn 2019-2020 chủ yếu tập trung vào các bệnh lý về cơ xương khớp, hô hấp, và tiêu hóa. Mô hình bệnh tật được phân tích dựa trên cả y học cổ truyềny học hiện đại, cho thấy sự tương đồng và khác biệt trong cách tiếp cận điều trị. Nghiên cứu y học này cũng nhấn mạnh vai trò của y học cổ truyền trong việc điều trị các bệnh mãn tính và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

2.1. Phân loại bệnh tật theo ICD 10

Nghiên cứu sử dụng Phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD-10) để phân loại các bệnh lý chính tại Khoa Y học cổ truyền. Kết quả cho thấy các bệnh về cơ xương khớp chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là các bệnh hô hấp và tiêu hóa. Nghiên cứu khoa học này cung cấp cái nhìn chi tiết về mô hình bệnh tật, giúp các nhà quản lý y tế đưa ra các chính sách phù hợp.

2.2. Chứng bệnh theo Y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, các chứng bệnh thường gặp bao gồm chứng tý, chứng huyễn vựng, và chứng tiêu khát. Các chứng bệnh này được phân tích dựa trên lý thuyết tứ chẩnbát cương, cho thấy sự khác biệt trong cách tiếp cận so với y học hiện đại. Nghiên cứu y học này nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp cả hai phương pháp để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

III. Thực Trạng Nhân Lực

Nghiên cứu đánh giá thực trạng nhân lực tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng cho thấy sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng nhân lực y tế. Nghiên cứu khoa học này chỉ ra rằng, mặc dù khoa có đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn, nhưng số lượng nhân viên chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng. Thực trạng nhân lực này đòi hỏi các giải pháp cấp thiết để nâng cao năng lực và số lượng nhân viên y tế.

3.1. Cơ cấu nhân lực

Nghiên cứu phân tích cơ cấu nhân lực tại Khoa Y học cổ truyền, bao gồm số lượng y bác sĩ, điều dưỡng, và nhân viên hỗ trợ. Kết quả cho thấy sự mất cân đối giữa các vị trí, đặc biệt là thiếu hụt điều dưỡng và nhân viên hỗ trợ. Nghiên cứu y học này đề xuất các giải pháp như tăng cường đào tạo và tuyển dụng để cải thiện thực trạng nhân lực.

3.2. Chất lượng nhân lực

Nghiên cứu cũng đánh giá chất lượng nhân lực tại Khoa Y học cổ truyền, bao gồm trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành. Kết quả cho thấy, mặc dù đội ngũ y bác sĩ có trình độ cao, nhưng kỹ năng thực hành y học cổ truyền cần được cải thiện. Nghiên cứu khoa học này nhấn mạnh sự cần thiết của việc đào tạo liên tục để nâng cao chất lượng nhân lực y tế.

IV. Kết Quả Và Ứng Dụng

Nghiên cứu đã cung cấp những kết quả quan trọng về đặc điểm bệnh tậtthực trạng nhân lực tại Khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. Những kết quả này không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc hoạch định chính sách y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Nghiên cứu y học này là cơ sở quan trọng để phát triển y học cổ truyền trong tương lai.

4.1. Giá trị học thuật

Luận văn thạc sĩ y học này đóng góp vào kho tàng nghiên cứu khoa học về y học cổ truyềny học hiện đại. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về mô hình bệnh tậtthực trạng nhân lực, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực y tế.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhà quản lý y tế đưa ra các chính sách phù hợp để cải thiện thực trạng nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Nghiên cứu y học này cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của y học cổ truyền trong hệ thống y tế Việt Nam.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng. - Chương II: Khối u (Bướu tân sinh). - Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch. - Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa.

- Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi. - Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh. - Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ. - Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm.

- Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn. - Chương X: Bệnh hệ hô hấp. - Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa. - Chương XII: Bệnh da và mô dưới da.

- Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết. - Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục. - Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ. - Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh.

- Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể. - Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác. 6 - Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. - Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

- Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế. Các bệnh bị chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài thuộc chương XIX; do các nguyên nhân bên ngoài của các bệnh tật và tử vong là tai nạn giao thông, sinh hoạt, tự tử, thiên tai, ẩu đả gây thương tích…thuộc chương XX. Như vậy với một người bệnh bị chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài sẽ có chẩn đoán bệnh thuộc chương XIX và chẩn đoán nguyên nhân thuộc chương XX. Tổng quan phân loại các chứng bệnh theo YHCT Y học cổ truyền không phân chia bệnh tật thành từng bệnh riêng rẽ mà qua tứ chẩn, bát cương quy nạp các thành các chứng hay hội chứng bệnh của YHCT với các triệu chứng biểu hiện mang tính đặc trưng.

Các chứng bệnh thường gặp trong YHCT thường có: Chứng tý, Chứng huyễn vựng, chứng tiêu khát, chứng thủy thũng,. Bệnh học nội khoa YHCT có thể chia làm 2 loại: Bệnh ngoại cảm thời khí (gồm ôn bệnh và thương hàn) và tạp bệnh nội khoa. Bệnh ngoại cảm thời khí lấy “Thương hàn luận” và học thuyết ôn bệnh làm căn cứ lý luận, chủ yếu theo bệnh chứng lục kinh, vệ khí dinh huyết, theo bệnh lây mà điều trị một cách biện chứng. Tạp bệnh nội khoa lấy “Kim quỹ yếu lược” và những sách viết qua các thời đại làm căn cứ lý luận, chủ yếu dựa theo bệnh chứng của tạng phủ mà xác định bệnh lý điều trị.

Như vậy, một loạt nội dung như: Nguyên nhân của bệnh, quá trình phát bệnh, bệnh lý biến hóa, đặc điểm lâm sàng, phân tích biện chứng của bệnh nội khoa trở thành căn cứ chủ yếu để chỉ đạo thực tiễn lâm sàng [12]. 7 Trong điều trị bằng YHCT có phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc. Phương pháp dùng thuốc có thể sử dụng các dạng thuốc thang, cao, hoàn, tán, viên nang,… Phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, cấy chỉ,… Có thể sử dụng một phương pháp điều trị hoặc phối hợp lẫn nhau để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. Một số chứng bệnh thường gặp trên lâm sàng: 1.

Chứng tý Chứng tý khi đối chiếu với YHHĐ bao gồm các bệnh hệ cơ xương khớp như: Viêm khớp dạng thấp, thóa hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm quanh khớp vai, hội chứng vai gáy,… Tý là bế tắc là ngăn lấp không thông. Chứng tý là bệnh do tà khí ở ngoài xâm nhập vào ngăn lấp đường kinh lạc, làm cho cơ nhục, khớp xương đau nhức, sưng to nặng nề. Căn cứ vào nguyên nhân phát bệnh và chứng trạng hiện ra bên ngoài, người ta chia ra các thể với các đặc điểm như: - Phong tý (hành tý): Đau nhức di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác, sợ gió. Thiên phong luận nói: Tính của phong hay chạy và hay biến đổi cho nên phong khí thắng thì thành chứng hành tý.[12] - Hàn tý (thống tý): Đau nhức dữ dội, ít di động, sợ lạnh, gặp nóng đỡ.

Trương Cảnh Nhạc nói: “Khí âm hàn khi xâm nhập vào khoảng da thịt, gân xương, thì ngưng kết lại, dương khí không lưu hành được cho nên đau không thể chịu nổi” [12] - Thấp tý (trước tý): Đau âm ỉ, có cảm giác nặng nề. Trương Cảnh Nhạc nói: “Trước tý là thân thể nặng nề mà không di động, hoặc sinh đau nhức, hoặc là tê dại. Thấp tà theo thổ hóa nên phần nhiều phát ra ở cơ nhục”[12]. - Ngoài ra, sách Nội kinh còn bàn về chứng nhiệt tý: Một số người bẩm sinh cơ thể dương mạnh hoặc bên trong có ẩn nhiệt thì sau khi cảm thụ phong, hàn, thấp tà dễ hóa nhiệt nên gọi là chứng nhiệt tý.

Hoặc hành tý, thống tý, trước tý lâu ngày không khỏi, tà lưu lại ở kinh lạc uất hóa nhiệt cũng có thể 8 chuyển thành nhiệt tý. Đàm trọc và huyết ứ cũng đóng vai trò quan trọng trong phát sinh ra chứng tý. Nó vừa là nguyên nhân, vừa là sản phẩm của quá trình bệnh lý. Tý chứng lâu ngày không khỏi, bệnh từ biểu nhập lý, dẫn đến rối loạn công năng tạng phủ: Tỳ hư không kiện vận nên thấp tụ thành đàm, tâm mạch không thông, tắc trở kinh mạch mà thành huyết ứ.

Đàm thấp và huyết ứ lắng đọng ở xương khớp dẫn đến khớp sưng đau, các chi co cứng, tê bì [13]. Chứng tý lâu ngày thường có biểu hiện bệnh lý ở 2 tạng can và thận. Khi liên hệ với YHHĐ thể này tương ứng với hư khớp (thoái hóa khớp). Yêu cước thống Tương ứng với bệnh đau lưng, đau dây thần kinh hông to do các nguyên nhân khác nhau như do lạnh, do thoái hóa cột sống, do thoát vị đĩa dệm, do khối u, do nhiễm trùng…Trong đó, nguyên nhân gây đau do thoát vị đĩa đệm hay gặp nhất (75%).

Theo YHCT do nguyên khí hư yếu làm cơ sở cho phong, hàn, thấp ba loại tà khí thừa cơ cùng xâm nhập vào kinh lạc làm bế tắc kinh lạc hoặc phong hàn thấp tà xâm nhập mà phát bệnh. Để điều trị, ngoài phương pháp dùng thuốc người ta áp dụng nhiều phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, kéo giãn cột sống thắt lưng… Khả năng điều trị bằng các phương pháp của YHCT có kết quả tốt với các trường hợp đau dây thần kinh hông to cơ năng. Các trường hợp đau dây thần kinh hông to thực thể kết quả hạn chế cần kết hợp điều trị các chuyên khoa sâu của YHHĐ [13]. Trúng phong và di chứng trúng phong Trúng phong là trạng thái đột nhiên bất tỉnh, đồng thời có thể xuất hiện liệt nửa người, mắt lệch, miệng méo, lưỡi cứng, nói khó hoặc không nói được.

Sách “Kim quỹ yếu lược” khi bàn về chứng trúng phong chủ yếu phân ra nặng nhẹ, nông sâu để phân biệt. Trương Trọng Cảnh cho rằng: “Tà ở lạc thì da thịt bị tê, tà ở đường kinh thì nặng nề, tà vào phủ thì hôn mê bất tỉnh, tà 9 vào tạng thì lưỡi cứng khó nói, sủi bọt mép”. Trúng phong được chia làm hai loại là chứng bế và chứng thoát [13]. Bán thân bất toại là thuật ngữ YHCT để mô tả tình trạng người bệnh nửa người vận động yếu hay không vận động được.

Bán thân bất toại thường là di chứng của trúng phong. Bệnh được chia thành ba thể: can thận âm hư, phong đàm và khí trệ huyết ứ [14]. Thất miên Nói chung chứng mất ngủ, chứng này có nhiều tình trạng khác nhau, có khi không ngủ được từ lúc bắt đầu nằm xuống, có khi lúc đầu còn ngủ được lúc nửa đêm thì tỉnh dậy, có khi ngủ được nhưng dễ tỉnh, chot ngủ chot tỉnh, nặng thì trần trọc, không yên, suốt đêm không nhấm được mắt. Nguyên nhân sinh ra bệnh không ngủ tuy khá phức tạp nhưng Cảnh Nhạc thì nói: "Ngủ là gốc ở phần âm mà thẳn làm chủ, thần yên thì ngủ được, thần không yên thì không ngủ được.

Thần sở di không yên thì một là do tà khí nhiễu động, hai là do tinh khí không đủ", chữ "tà" nói ở đây chủ yếu là chỉ vào đờm, hoa, ăn uống, chữ "vô tà", là chỉ vào tức giận, sợ hãi lo nghĩ, những cái đó đều là nguyên nhân gây thành chứng không ngủ. Thiên này đem chứmg không ngủ tóm tắt làm 5 nguyên nhân là: Tâm và tỳ kém, âm suy hoả vượng. Khí của tâm và dạ dầy không điều hoà và bị suy nhược sau khi ốm [14]. Hư lao Là bệnh suy nhược cơ thể, suy kiệt của YHHĐ.

“Hư” có nghĩa là hư tổn, “lao” là lao thương. Người bệnh bị hư lao thường gầy yếu suy nhược, sức khỏe không hồi phục được, do nội tạng suy tổn gây ra. Người xưa đã bàn nhiều về loại bệnh này. Sách Tố vấn nói: “Tinh mất gây nên hư”.

Sách Kim quỹ yếu lược lại viết: “Cách chữa phải dùng ôn bổ là chính để giúp chính khí hồi phục thì bệnh sẽ khỏi, đó là phương pháp cơ bản chữa chứng hư lao”. 10 Nguyên nhân thường do bẩm sinh không được đầy đủ, thể chất yếu, hay khó nhọc lam lũ nhiều, ăn uống thiếu thốn, chăm sóc sau khi ốm dậy không tốt gây nên (lao thương). Nguyên nhân bệnh có quan hệ mật thiết với ngũ tạng, khí, huyết, âm, dương thường tác động và ảnh hưởng lẫn nhau. Triệu chứng của bệnh hư lao có biểu hiện nhiều mặt, song thường quy nạp vào mấy thể chính là: âm hư, dương hư, khí hư, huyết hư.

Chứng hư lao lấy nguyên khí hao tổn làm đặc trưng. Theo Trương Cảnh Nhạc thì tổn thương nguyên khí tức là bệnh hư tổn, hư tổn tức là hư lao. Phép chữa hư lao có nhiều nhưng không thể căn cứ vào một thuyết nào mà phải cần hiểu rõ nguyên nhân, chứng trạng mà chữa, nên phối hợp luyện tập khí công dưỡng sinh, xoa bóp điều hòa sinh hoạt hằng ngày. Nguyên tắc chữa hư lao: hư tổn thì bổ thận, lao tổn thì ôn dương, phế bị tổn thương thì bổ khí, tâm bị tổn thương thì điều hòa dinh vệ, tỳ bị tổn thương thì điều hòa ăn uống, can bị tổn thương thì điều hòa trung khí, thận bị tổn thương thì bổ tinh [15].

Khẩu nhãn oa tà Tương ứng với bệnh liệt VII ngoại biên của YHHĐ là hiện tượng mất hoặc giảm vận động của các cơ bám da mặt. Bệnh thuộc chứng trúng phong kinh lạc của YHCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ Y Học: Đặc Điểm Bệnh Tật Và Thực Trạng Nhân Lực Khoa Y Học Cổ Truyền Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng 2019-2020" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình bệnh tật và nguồn nhân lực trong lĩnh vực y học cổ truyền tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn 2019-2020. Tài liệu này không chỉ phân tích các đặc điểm bệnh tật mà còn đánh giá thực trạng nhân lực, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển y học cổ truyền tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng kiểu gen của hbv và hcv ở người nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thành phố hồ chí minh, nơi nghiên cứu về các bệnh lý liên quan đến virus. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sẽ giúp bạn hiểu thêm về các yếu tố nguy cơ trong bệnh lý chuyển hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark sẽ cung cấp cái nhìn về các phương pháp điều trị hiện đại trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe và nghiên cứu y học hiện nay.