Tổng quan nghiên cứu
Mô hình bệnh tật phản ánh bức tranh tổng thể về tình trạng sức khỏe cộng đồng cũng như sự biến đổi kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế, các bệnh không lây nhiễm hiện chiếm tới 67,43% tổng số ca mắc, đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc nâng cao năng lực điều trị chuyên sâu. Nhằm đáp ứng mục tiêu của Chính phủ về việc đưa tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại tuyến cơ sở đạt mức 40%, việc xác định chính xác cơ cấu bệnh tật và năng lực y tế tại các cơ sở thực hành lâm sàng giữ vai trò then chốt.
Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Y học cổ truyền thuộc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 6 năm 2020. Đề tài tập trung giải quyết hai mục tiêu cốt lõi: mô tả đặc điểm bệnh tật ngoại trú kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại, đồng thời đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế đang công tác tại khoa trong năm 2020. Với cỡ mẫu khảo sát lên tới 1.562 hồ sơ bệnh nhân ngoại trú và 13 cán bộ y tế, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng chuẩn xác.
Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số định lượng cụ thể: 96,9% bệnh nhân điều trị thuộc diện bảo hiểm y tế và 100% đối tượng cư trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trực tiếp giúp lãnh đạo bệnh viện tối ưu hóa danh mục thuốc, nâng cao hiệu suất sử dụng trang thiết bị y tế và xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng thời hệ thống lý luận Y học hiện đại và Y học cổ truyền nhằm tạo nên góc nhìn đa chiều về dịch tễ học lâm sàng:
- Hệ thống phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ X (ICD-10): Sử dụng danh mục chuẩn hóa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gồm 21 chương bệnh để mã hóa chính xác các mặt bệnh tiếp nhận tại khoa, trong đó tập trung vào Chương VI (bệnh hệ thần kinh) và Chương XIII (bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết).
- Lý luận Y học cổ truyền phương Đông: Áp dụng phương pháp Tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) và Bát cương để biện chứng luận trị, quy nạp triệu chứng thành các chứng hậu kinh điển như Chứng tý, Yêu cước thống, Kiên thống, Khẩu nhãn oa tà và Bán thân bất toại.
- Học thuyết Thiên quý: Đối chiếu quy luật sinh trưởng, lão hóa theo chu kỳ 7 năm ở nữ giới và 8 năm ở nam giới trích từ tác phẩm Hoàng Đế Nội Kinh nhằm phân tích mối tương quan giữa tuổi tác và sự khởi phát bệnh lý.
- Khung năng lực cán bộ y tế: Đánh giá nhân lực dựa trên 4 cấp độ thực hành nghề nghiệp, trình độ học vấn, thâm niên công tác và kỹ năng thực hiện các thủ thuật Y học cổ truyền theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Quyết định số 2782/QĐ-BYT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai thiết kế dịch tễ học kinh điển: mô tả cắt ngang hồi cứu dữ liệu năm 2019 và mô tả cắt ngang tiến cứu trong 6 tháng đầu năm 2020. Địa bàn thực hiện là Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm:
- Hồ sơ bệnh án ngoại trú: Thu thập toàn bộ 1.562 bệnh án đạt chuẩn (gồm 928 bệnh án năm 2019 và 636 bệnh nhân trong 6 tháng đầu năm 2020). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để loại trừ sai số chọn mẫu, đảm bảo phản ánh đầy đủ thực trạng khám chữa bệnh.
- Cán bộ y tế: Khảo sát toàn bộ 13 cán bộ y tế đang công tác tại khoa thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc chuẩn hóa.
Quy trình quản lý dữ liệu được thực hiện chặt chẽ: số liệu nhập liệu bằng phần mềm EpiData và phân tích thống kê chuyên sâu bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm tính toán chính xác tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định Chi-square ($p < 0,05$) để xác định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa mặt bệnh với các biến số nhân khẩu học như nhóm tuổi, giới tính và nhóm nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích trên 1.562 lượt bệnh nhân ngoại trú ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:
- Đặc điểm nhân khẩu học: Tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm ưu thế rõ rệt với 63,6% (994 bệnh nhân), cao gấp 1,75 lần so với bệnh nhân nam chiếm 36,4% (568 bệnh nhân) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Độ tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,5% (914 bệnh nhân), nhóm từ 35 đến 60 tuổi chiếm 33,8% (528 bệnh nhân), và nhóm lao động trí óc chiếm tới 66,2% (1.035 người).
- Mô hình bệnh tật theo ICD-10: Nhóm bệnh cơ xương khớp và mô liên kết (Chương XIII) chiếm tỷ lệ áp đảo với 89,8% (1.403 bệnh nhân), tiếp theo là bệnh hệ thần kinh (Chương VI) chiếm 4,4% (69 bệnh nhân). Trong top 10 bệnh thường gặp (chiếm 96,4% tổng số ca), Đau lưng (M54) dẫn đầu với 38,7% (604 ca), Hội chứng cổ vai cánh tay (M53) chiếm 21,6% (337 ca), Viêm khớp và quanh khớp chiếm 10,2% (159 ca), Đau thần kinh tọa chiếm 9,5% (149 ca) và Thoái hóa khớp chiếm 9,0% (141 ca).
- Mô hình bệnh tật theo Y học cổ truyền: Mười chứng bệnh YHCT thường gặp chiếm tỷ lệ 97,7% (1.526 bệnh nhân). Trong đó, Yêu cước thống chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6% (759 ca), Kiên thống đứng thứ hai với 25,4% (397 ca), và Chứng tý đứng thứ ba với 15,1% (236 ca).
- Cơ cấu nhân lực và phương pháp can thiệp: Toàn bộ 13 cán bộ y tế tại khoa tiếp nhận và điều trị hiệu quả cho lượng bệnh nhân lớn. 100% bệnh nhân được tiếp cận các liệu pháp phối hợp dùng thuốc y học cổ truyền (thuốc sắc, cao hoàn) và các kỹ thuật không dùng thuốc như điện châm, xoa bóp bấm huyệt và kéo giãn cột sống.
Thảo luận kết quả
Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ phân bố độ tuổi và bảng thống kê lâm sàng, sự dịch chuyển mô hình bệnh tật thể hiện rất rõ: ở nhóm dưới 18 tuổi, 75% trường hợp mắc đau lưng cơ năng; trong khi ở nhóm trên 60 tuổi, các bệnh thoái hóa mạn tính chiếm tỷ trọng vượt trội (Thoái hóa khớp chiếm 12,1% và Hội chứng cổ vai cánh tay chiếm 22,5%). Điều này hoàn toàn phù hợp với học thuyết Thiên quý của Đông y, khi phụ nữ vượt mốc 49 tuổi (sau 7x7) và nam giới vượt mốc 56 - 64 tuổi (sau 8x7 đến 8x8), tạng Can Thận suy giảm, khí huyết kém lưu thông dẫn đến đau nhức xương khớp.
Biểu đồ so sánh theo giới tính cũng chỉ ra nam giới mắc Yêu cước thống cao hơn nữ giới (54,8% so với 46,9%), trong khi nữ giới lại có tỷ lệ mắc Kiên thống cao hơn (28,2% so với 22,2%). Tỷ lệ bệnh nhân lao động trí óc chiếm tới 66,2% phản ánh thực trạng thói quen làm việc tĩnh tại, ngồi nhiều bên máy vi tính tại các đô thị lớn như Hải Phòng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương (bệnh cơ xương khớp chiếm từ 55,3% đến 71%), khẳng định vai trò thế mạnh của Y học cổ truyền trong quản lý các bệnh lý mạn tính không lây.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả thực tiễn từ 1.562 hồ sơ bệnh án và năng lực của 13 cán bộ y tế, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao trình độ chuyên môn và đào tạo liên tục cho đội ngũ y tế. Ban Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng phối hợp cùng Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về châm cứu nâng cao, cấy chỉ và phục hồi chức năng; phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên 60% trong giai đoạn 2022 - 2025.
- Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị vật lý trị liệu. Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Y học cổ truyền lập đề án mua sắm bổ sung 100% hệ thống máy kéo giãn cột sống tự động, máy điện châm đa năng và đèn hồng ngoại trước quý IV năm 2023, đáp ứng nhu cầu điều trị cho hơn 2.000 lượt bệnh nhân ngoại trú mỗi năm.
- Chuẩn hóa quy trình chẩn đoán kết hợp Đông - Tây y. Hội đồng Khoa học Bệnh viện ban hành 10 phác đồ điều trị tích hợp chuẩn cho 10 bệnh phổ biến (như đau lưng, hội chứng cổ vai cánh tay, liệt dây thần kinh VII) trong vòng 12 tháng, mục tiêu rút ngắn 15% thời gian điều trị ngoại trú trung bình.
- Mở rộng danh mục chế phẩm thuốc Y học cổ truyền thanh toán bảo hiểm y tế. Khoa Dược phối hợp Khoa YHCT phát triển các dạng thuốc tiện dụng như cao lỏng đóng túi chuẩn hóa, thuốc hoàn tan nhằm tăng 20% tỷ lệ sử dụng chế phẩm thuốc đến cuối năm 2024, duy trì mức độ hài lòng của người bệnh đạt trên 95%.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà quản trị và lãnh đạo bệnh viện: Cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực về mô hình bệnh tật (với 89,8% thuộc nhóm cơ xương khớp) để hoạch định chiến lược đầu tư trang thiết bị, quy hoạch giường bệnh ngoại trú và dự trù ngân sách thuốc hợp lý.
- Bác sĩ và nhân viên y tế chuyên khoa Y học cổ truyền: Ứng dụng bảng đối chiếu mã ICD-10 và các chứng bệnh Đông y (như Yêu cước thống tương ứng M54, Kiên thống tương ứng M53) nhằm chuẩn hóa ghi chép hồ sơ bệnh án và nâng cao chất lượng phác đồ kết hợp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt.
- Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu y học: Sử dụng phương pháp luận mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên cỡ mẫu 1.562 ca làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng.
- Cơ quan quản lý bảo hiểm y tế và hoạch định chính sách: Nắm bắt thực tế 96,9% bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT để xây dựng định mức chi trả dịch vụ kỹ thuật và danh mục thuốc cổ truyền phù hợp với nhu cầu điều trị của nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình bệnh tật tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?
Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh cơ xương khớp và mô liên kết (Chương XIII theo ICD-10) chiếm tỷ lệ áp đảo với 89,8% tổng số lượt khám. Trong đó, 3 mặt bệnh phổ biến nhất là Đau lưng (38,7%), Hội chứng cổ vai cánh tay (21,6%) và Viêm khớp quanh khớp (10,2%).
Vì sao nhóm người cao tuổi chiếm tỷ lệ điều trị ngoại trú cao nhất tại khoa?
Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tới 58,5% tổng số đối tượng nghiên cứu. Theo lý luận Đông y, sau lứa tuổi thiên quý (sau 49 tuổi ở nữ và 56 tuổi ở nam), chức năng tạng Can Thận suy thoái, khí huyết hư tổn kết hợp với quá trình thoái hóa tự nhiên khiến tỷ lệ mắc bệnh xương khớp tăng vọt.
Mối liên hệ giữa chẩn đoán Y học cổ truyền và mã bệnh ICD-10 được thể hiện như thế nào?
Nghiên cứu đã quy nạp thành công 10 chứng bệnh Đông y tương ứng với các mã ICD-10 chuẩn hóa theo Quyết định 2782/QĐ-BYT. Điển hình như chứng Yêu cước thống (chiếm 48,6%) tương ứng mã M54 và M51; Kiên thống (chiếm 25,4%) tương ứng mã M53; và Khẩu nhãn oa tà (chiếm 1,7%) tương ứng mã G51.
Thực trạng nguồn nhân lực y tế tại khoa hiện nay ra sao?
Khoa hiện có 13 cán bộ y tế đảm nhận công tác khám chữa bệnh cho hơn 1.500 bệnh nhân mỗi năm. Đội ngũ y bác sĩ đều có năng lực chuyên môn vững vàng, thành thạo các kỹ thuật châm cứu, xoa bóp và kê đơn thuốc thang, tuy nhiên cần bổ sung thêm nhân lực sau đại học để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.
Phương pháp điều trị không dùng thuốc nào được áp dụng phổ biến nhất?
Các phương pháp không dùng thuốc như điện từ châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt và kéo giãn cột sống được áp dụng cho hầu hết người bệnh cơ xương khớp. Sự kết hợp giữa các thủ thuật này với thuốc sắc cổ truyền giúp nâng cao tỷ lệ cải thiện và khỏi bệnh cho hơn 90% bệnh nhân.
Kết luận
- Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc việc mô tả toàn diện mô hình bệnh tật ngoại trú trên 1.562 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
- Nhóm bệnh cơ xương khớp (Chương XIII) chiếm tỷ lệ vượt trội 89,8% theo ICD-10, tương ứng với chứng Yêu cước thống (48,6%) và Kiên thống (25,4%) theo Y học cổ truyền.
- Tỷ lệ bệnh nhân nữ (63,6%), nhóm tuổi trên 60 (58,5%) và đối tượng có bảo hiểm y tế (96,9%) chiếm ưu thế lớn trong cơ cấu điều trị.
- Khảo sát 13 cán bộ y tế khẳng định năng lực làm chủ kỹ thuật điều trị kết hợp dùng thuốc và không dùng thuốc, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
- Đề tài đóng góp nền tảng khoa học vững chắc giúp đơn vị xây dựng kế hoạch mở rộng nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật trong giai đoạn 2022 - 2025; các nhà quản lý y tế và chuyên gia lâm sàng nên khai thác triệt để kết quả nghiên cứu này để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền.