Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đất đai là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên hữu hạn phục vụ phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Tại xã Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, tổng diện tích tự nhiên đạt 1.267,22 ha với quy mô dân số 4.708 người phân bổ trên 19 thôn xóm. Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.166,15 ha, tương đương 92,02% diện tích toàn xã. Tuy nhiên, công tác quản lý địa chính tại địa phương trong nhiều năm gặp nhiều rào cản do phương pháp quản lý thủ công trên nền tảng hồ sơ giấy. Bản đồ địa chính cũ đo vẽ từ giai đoạn 1994 - 2003 đã biến động hơn 60% về hình thể và kích thước thửa đất, trong khi bản đồ giải thửa 299 lập từ năm 1989 - 1990 hoàn toàn không còn phù hợp với hiện trạng sử dụng thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý thông tin đất đai dạng giấy, thiết lập quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa và ứng dụng hệ thống phần mềm ViLIS 2.0 để thành lập bộ hồ sơ địa chính dạng số đồng bộ cho xã Trung Hội. Đề tài được triển khai trong phạm vi toàn bộ 19 thôn xóm của xã từ tháng 6/2016 đến tháng 10/2017.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc hiện đại hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Kết quả chuyển đổi số giúp giảm hơn 70% thời gian tra cứu hồ sơ, đồng bộ hóa 100% dữ liệu không gian và thuộc tính trên 3 cấp hành chính, tạo lập nền tảng chuẩn xác phục vụ cấp đổi giấy chứng nhận và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết và mô hình quản trị địa chính hiện đại được công nhận trên thế giới và quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

Mô hình miền quản trị đất đai chuẩn hóa LADM (Land Administration Domain Model - ISO 19152), phát triển từ mô hình hạt nhân CCDM năm 2002 của Lemmen và Van Oosterom. Mô hình LADM liên kết 4 lớp đối tượng cơ bản: Chủ thể quản lý và sử dụng (LA_Party), Quyền, trách nhiệm và hạn chế (LA_RRR), Đơn vị không gian thửa đất (LA_SpatialUnit), và Đơn vị hành chính cơ sở (LA_BAUnit). Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp mô hình quan hệ xã hội STDM của UN-Habitat năm 2009 nhằm theo dõi diễn biến đất đai tại các vùng nông thôn miền núi.

Khung khái niệm then chốt bao gồm: Hồ sơ địa chính số, Cơ sở dữ liệu địa chính không gian, Dữ liệu thuộc tính địa chính, Bản đồ địa chính chính quy, và Thuộc tính lịch sử đối tượng (Versioned Objects) thông qua 2 tham số thời gian bắt đầu (tmin) và kết thúc (tmax) để quản lý biến động tách thửa, hợp thửa.

Hệ thống pháp lý nền tảng bao gồm: Luật Đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và Quyết định số 221/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về triển khai phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thực nghiệm đồng bộ với cỡ mẫu bao phủ toàn bộ 1.267,22 ha đất tự nhiên và toàn thể các chủ sử dụng đất tại 19 thôn xóm xã Trung Hội. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối, không bỏ sót thửa đất và giải quyết triệt để tình trạng chồng lấn ranh giới.

Quy trình phân tích và xây dựng dữ liệu thực hiện qua 2 giai đoạn:

  • Xây dựng dữ liệu không gian: Thiết lập mạng lưới tọa độ địa chính khống chế bằng công nghệ GPS kết hợp đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon và Sokkia. Bản đồ số được biên tập trên nền tảng MicroStation và Famis theo hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, sau đó chuyển đổi sang định dạng Shapefile (.shp).
  • Xây dựng dữ liệu thuộc tính: Thu thập và chuẩn hóa thông tin từ đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận, sổ mục kê và sổ địa chính cũ. Dữ liệu được nạp vào phần mềm ViLIS 2.0 thông qua công cụ Convert Excel và nhập trực tiếp từ trạm xử lý.

Phương pháp chuyên gia và kiểm nghiệm thực tế tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Hóa được tiến hành trong suốt giai đoạn từ tháng 6/2016 đến tháng 10/2017 để đánh giá độ chính xác của cơ sở dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng hồ sơ địa chính dạng giấy tồn tại nhiều bất cập lớn: Bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 1994 - 2003 đã biến động trên 60% do tốc độ tách thửa, chuyển nhượng và khai hoang đất đồi rừng. Các loại sổ mục kê, sổ địa chính dạng giấy lập từ giai đoạn 2010 - 2013 không được chỉnh lý thường xuyên, dẫn đến sai lệch giữa dữ liệu lưu trữ và hiện trạng thực tế tại 19 thôn xóm.

Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính đồng bộ cho 1.267,22 ha đất tự nhiên của xã Trung Hội. Cơ cấu đất đai được số hóa chi tiết gồm: nhóm đất nông nghiệp 1.166,15 ha (chiếm 92,02%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt 448,79 ha (chiếm 35,42%), đất trồng lúa nước 157,67 ha (chiếm 12,44%), đất trồng cây hàng năm khác 42,47 ha (chiếm 3,35%), phần còn lại là đất lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp.

Ứng dụng module Kê khai đăng ký và module Đăng ký biến động của ViLIS 2.0 đã hoàn thành việc liên kết 100% dữ liệu thuộc tính pháp lý của từng chủ sử dụng với tọa độ hình học không gian của từng thửa đất. Hệ thống đã tự động xuất lập trọn bộ hồ sơ địa chính số gồm bản đồ địa chính dạng số, sổ mục kê điện tử, sổ địa chính điện tử và phục vụ in ấn giấy chứng nhận chuẩn xác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch thông tin đất đai trước đây là do phương thức quản lý thủ công phân tán, thiếu công cụ cập nhật tức thời khi phát sinh biến động giao dịch dân sự và thừa kế. Cán bộ địa chính cấp xã phải quản lý khối lượng hồ sơ giấy lớn mà không có cơ chế liên thông 3 cấp.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan vận hành trên 22 triệu lượt truy cập mỗi năm với chi phí giao dịch thấp khoảng 2,95 euro cho việc tra cứu thông tin và 90 euro cho chuyển nhượng nhờ vào số hóa 100% dữ liệu. Mô hình WALIS của Tây Úc xử lý bình quân 4.500 yêu cầu tra cứu bất động sản mỗi ngày. Việc xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính số tại xã Trung Hội chứng minh tính khả thi của mô hình chính phủ điện tử tại các vùng nông thôn miền núi Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và bản đồ chuyên đề địa chính phân lớp màu theo mục đích sử dụng trên nền tảng ViLIS 2.0. Việc tích hợp hai khối dữ liệu không gian và thuộc tính giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng chồng chéo ranh giới và hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số tại xã Trung Hội và huyện Định Hóa:

Chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Hóa phối hợp cùng UBND xã Trung Hội rà soát, đồng bộ 100% trường dữ liệu thuộc tính về nhân thân chủ sử dụng, số hiệu thửa đất và nguồn gốc pháp lý theo đúng quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hoàn thành trong khung thời gian từ 6 đến 12 tháng.

Nâng cấp hạ tầng công nghệ và phần mềm quản trị: Đầu tư hệ thống máy trạm có dung lượng RAM từ 8GB trở lên, thiết lập máy chủ lưu trữ dữ liệu an toàn tại huyện và cài đặt phần mềm ViLIS 2.0 đồng bộ tại 100% các xã. Đích nhắm kỹ thuật là rút ngắn thời gian xử lý và tra cứu thông tin biến động thửa đất xuống dưới 2 giây trên mỗi thao tác.

Thiết lập cơ chế vận hành và chỉnh lý biến động thường xuyên: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa ban hành quy chế liên thông thông tin địa chính 3 cấp (tỉnh, huyện, xã). Toàn bộ các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phát sinh tại 19 thôn xóm phải được cập nhật trực tiếp vào cơ sở dữ liệu số trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành thủ tục pháp lý.

Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên phối hợp với UBND huyện Định Hóa tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng vận hành phần mềm MicroStation, Famis và ViLIS 2.0 cho 100% công chức địa chính của 24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong vòng 3 quý liên tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý địa chính và tài nguyên môi trường cấp huyện, xã: Nắm bắt quy trình thực tế về đo đạc chỉnh lý bản đồ, chuyển đổi dữ liệu từ Famis sang Shapefile và vận hành phần mềm ViLIS 2.0 phục vụ công tác cấp đổi giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về việc vận dụng các mô hình quốc tế như LADM, CCDM, STDM vào thực tiễn quản trị địa chính tại Việt Nam, cùng các bài học kinh nghiệm từ Hà Lan, Thụy Điển và Úc.

Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu khoa học, kỹ thuật xử lý dữ liệu không gian kết hợp thuộc tính và cách thức phân tích định lượng cơ cấu đất đai trên quy mô cấp xã.

Các đơn vị tư vấn đo đạc và doanh nghiệp phát triển phần mềm GIS: Tham khảo quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính số, cấu trúc bảng thuộc tính thời gian (tmin, tmax) để phát triển các giải pháp phần mềm quản lý đất đai thông minh phục vụ đề án chuyển đổi số quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phải chuyển đổi hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số tại xã Trung Hội? Hệ thống hồ sơ giấy trước đây lưu trữ phân tán, bản đồ cũ đo vẽ giai đoạn 1994 - 2003 bị biến động trên 60% gây khó khăn cho việc tra cứu và quản lý. Chuyển đổi sang dạng số giúp quản lý tập trung 1.267,22 ha đất tự nhiên, cập nhật biến động tức thời và phục vụ tốt nhu cầu cấp giấy chứng nhận cho nhân dân.

Phần mềm ViLIS 2.0 có những ưu điểm gì vượt trội trong quản lý đất đai cấp xã? ViLIS 2.0 tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian bản đồ và dữ liệu thuộc tính thửa đất trên cùng một nền tảng. Phần mềm hỗ trợ tự động hóa các thao tác kê khai đăng ký, chỉnh lý biến động và kết xuất hồ sơ theo đúng Thông tư 24/2014/TT-BTNMT mà không đòi hỏi hạ tầng phần cứng quá phức tạp.

Mô hình LADM được ứng dụng như thế nào trong cơ sở dữ liệu địa chính của luận văn? Mô hình chuẩn hóa mối quan hệ giữa chủ sử dụng đất (Party), thửa đất không gian (SpatialUnit) và các quyền, nghĩa vụ pháp lý (RRR). Luận văn tích hợp cấu trúc dữ liệu thời gian với hai tham số tmin và tmax nhằm theo dõi toàn bộ lịch sử biến động chia tách hoặc chuyển quyền của từng thửa đất.

Tình trạng biến động đất đai trên 60% tại xã Trung Hội được giải quyết bằng phương pháp nào? Tác giả đã triển khai đo đạc bổ sung ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon, Sokkia kết hợp tọa độ mốc GPS theo chuẩn VN-2000. Dữ liệu đo vẽ mới được chuẩn hóa trên MicroStation và Famis để thay thế hoàn toàn nền bản đồ cũ không còn phù hợp.

Hồ sơ địa chính số tại xã Trung Hội có khả năng kết nối đồng bộ 3 cấp chính quyền không? Cơ sở dữ liệu được thiết kế theo chuẩn chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cho phép đồng bộ hóa dữ liệu từ cấp xã lên Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Hóa và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, tạo sự thống nhất thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

Kết luận

  • Hoàn thành đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy tại xã Trung Hội với mức độ biến động bản đồ cũ vượt quá 60% sau hơn 10 năm sử dụng.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn chỉnh cho toàn bộ 1.267,22 ha đất tự nhiên tại 19 thôn xóm bằng phần mềm ViLIS 2.0.
  • Số hóa chi tiết 1.166,15 ha đất nông nghiệp (92,02% diện tích), giải quyết triệt để tình trạng sai lệch ranh giới và phân mảnh thông tin thuộc tính.
  • Chuẩn hóa quy trình liên kết dữ liệu không gian - thuộc tính và tự động hóa công tác lập sổ mục kê, sổ địa chính, hỗ trợ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, cơ chế chính sách, nâng cấp hạ tầng và đào tạo nhân lực có tính ứng dụng cao.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung nhân rộng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số này cho toàn bộ 24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Định Hóa trong vòng 12 đến 24 tháng tới. Các cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương đầu tư hạ tầng đồng bộ và ban hành quy chế cập nhật dữ liệu thường xuyên nhằm thúc đẩy công cuộc chuyển đổi số ngành quản lý đất đai, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.