Khoá luận tốt nghiệp khảo sát thực trạng môi trường và công nghệ tái chế nhựa thải tại phường tràng minh kiến an hải phòng

Khóa luận khảo sát thực trạng môi trường và công nghệ tái chế nhựa thải tại phường Tràng Minh, Kiến An, Hải Phòng. Tìm hiểu giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Môi trường và thực trạng ô nhiễm tại Phường Tràng Minh

Phường Tràng Minh, Kiến An, Hải Phòng đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do hoạt động tái chế nhựa thải. Các hoạt động này gây ra ô nhiễm đất, nước và không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Khảo sát thực trạng cho thấy, các bãi tập kết nhựa thải không được quản lý chặt chẽ, dẫn đến tình trạng rác thải chất đống, gây ách tắc dòng chảy và ô nhiễm nguồn nước. Các mẫu đất và nước tại khu vực này đã được phân tích, cho thấy hàm lượng chì, đồng và sắt vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bảo vệ môi trường và cải thiện quản lý chất thải tại địa phương.

1.1. Tác động môi trường từ hoạt động tái chế nhựa

Hoạt động tái chế nhựa tại Phường Tràng Minh không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Các chất thải nhựa không được xử lý đúng cách đã thải ra môi trường các chất độc hại như chì, đồng và sắt. Tác động môi trường này đặc biệt nghiêm trọng tại các khu vực gần nguồn nước, nơi các chất độc hại có thể ngấm vào đất và nước ngầm. Các giải pháp cấp bách cần được triển khai để giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

II. Công nghệ tái chế nhựa thải tại Phường Tràng Minh

Công nghệ tái chế nhựa thải tại Phường Tràng Minh hiện đang sử dụng các phương pháp lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường. Các cơ sở tái chế chủ yếu sử dụng phương pháp cơ học như xay, rửa và ép nhựa, nhưng không có hệ thống xử lý chất thải hiệu quả. Điều này dẫn đến việc các chất độc hại từ quá trình tái chế thải trực tiếp ra môi trường. Công nghệ xanh và các giải pháp tái chế tiên tiến cần được áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả tái chế.

2.1. Hiện trạng công nghệ tái chế

Các cơ sở tái chế nhựa tại Phường Tràng Minh chủ yếu sử dụng công nghệ thủ công, không có hệ thống xử lý chất thải. Quy trình tái chế bao gồm xay nhựa, rửa và ép đùn, nhưng không có biện pháp kiểm soát ô nhiễm. Công nghệ tái chế hiện tại không chỉ kém hiệu quả mà còn gây ra nhiều vấn đề môi trường. Việc áp dụng các công nghệ xanh và phương pháp tái chế tiên tiến là cần thiết để cải thiện tình hình.

III. Giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tại Phường Tràng Minh, cần có sự kết hợp giữa giải pháp tái chế hiện đại và chính sách môi trường chặt chẽ. Các chương trình nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải nhựa cần được triển khai rộng rãi. Đồng thời, chính quyền địa phương cần xây dựng các quy định nghiêm ngặt về quản lý chất thải và khuyến khích áp dụng công nghệ xanh trong tái chế nhựa. Việc này sẽ góp phần vào phát triển bền vững và bảo vệ môi trường lâu dài.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của rác thải nhựa và lợi ích của việc tái chế. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai để thay đổi thói quen tiêu dùng và xử lý rác thải. Việc này sẽ góp phần giảm thiểu lượng rác thải nhựa và thúc đẩy bảo vệ môi trường tại địa phương.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề.

Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu được hiệu quả đáng kể. Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn đang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Phù Lưu – Tràng Minh – Kiến An là một trong những làng nghề có thời gian hoạt động lâu năm nhất của Hải Phòng. Song, hiện tại khu vực này đang bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt động thu gom mua bán phế liệu và tái chế nhựa đặc biệt là ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước thải và rác thải.

Một số giải pháp đã được chính quyền địa phương áp dụng để giải quyết vấn đề môi trường nhưng vấn đề về môi trường vẫn chưa được cải thiện vậy nguyên nhân là do đâu. Do lượng rác thải, nước thải ra quá lớn hay là do áp dụng công nghệ tái chế quá lạc hậu dẫn đến môi trường bị ô nhiễm. Bởi vậy em đã chọn đề tài: “Khảo sát thực trạng môi trường và công nghệ tái chế nhựa thải tại phường Tràng Minh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.

Khái niệm và phân loại nhựa 1. Khái niệm Nhựa là nguồn nguyên liệu nhân tạo được chế tạo từ dầu và khí tự nhiên. Nhựa bao gồm nhiều đại phân tử, trọng lượng phân tử của nhựa có thể thay đổi từ 20.000 (trong khi trọng lượng phân tử của nước, muối ăn, và đường lần lượt là 18; 58. Nhựa gồm các chuỗi dài các đơn phân tử như Ethylene, Propylene, Styrene và Vinyl Chloride.

Chúng liên kết với nhau thành một chuỗi, gọi là hợp chất cao phân tử, như là Polyethylene, Polypropylene, Polystyrene và Polyvinyl Chloride [1]. Phân loại nhựa  Nhựa bao gồm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn[1] - Nhựa nhiệt dẻo có thể làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và làm rắn lại bằng hơi lạnh. Khi nóng chảy, chúng giống như sáp nến và chúng đông lại khi ở nhiệt độ phòng. Khi nóng, chúng mềm và có thể ép khuôn, sau đó chúng đông cứng lại và trở nên hình dạng mới khi nó nguội.

Quá trình này có thể thực hiện nhiều lần nhưng đặc tính hóa học của nó vẫn không thay đổi. Ở Châu Âu, trên 80% sản phẩm nhựa là nhựa nhiệt dẻo. - Nhựa nhiệt rắn không thích hợp với cách xử lý bằng nhiệt nhiều lần do cấu trúc liên kết giữa các phân tử của chúng. Cấu trúc này giống như một dạng lưới mỏng khớp vào nhau.

Nguyên liệu này không thể dùng để tái chế thành sản phẩm mới như nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện và các máy móc tự động. Đặc trưng của nhựa nhiệt rắn là Phenol Formaldehyde và Urea Formaldehyde. Đặc tính của nhựa có thể bị thay đổi khi thêm vào một số chất phụ gia như: [1] Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Chất chống oxi hóa: thường được thêm vào Polyethylene và Polypropylene, nhằm làm giảm tác động của oxi đối với nhựa tại nhiệt độ cao.

+ Chất ổn định: có thể làm giảm tỷ lệ tan rã của Polyvinyl Chlorua (PVC). + Chất làm mềm: được sử dụng để giúp cho các loại nhựa dẻo và dễ uốn hơn. + Chất làm thông: được sử dụng để tạo ra các lỗ hổng trong cấu trúc của nhựa. + Chất làm chậm cháy: được thêm vào để làm giảm tính dễ cháy của nhựa.

+ Màu: được sử dụng để tạo màu cho nguyên liệu nhựa. Hiệu quả của các chất phụ gia đối với đặc tính của nhựa là một điển hình về sự đa dạng các sản phẩm làm từ nhựa PVC, từ ống dẫn nước, vật dụng trong nhà, đĩa hát, tã em bé đến các hoạt động thể thao. Tính chất hoá – lý – ứng dụng của một số loại nhựa[3] 1. Nhựa Acrylonitril Butadien Styren (ABS) Nhựa ABS được sử dụng nhiều trong các ngành điện, điện tử (như làm vỏ máy tivi, điều hoà nhiệt độ, máy tính), các thiết bị vệ sinh.

do khả năng chống va đập cao. ABS có công thức cấu tạo: (CH 2 CH CHCH 2 ) (C 6 H 5 CH CH 2 ) (CH 2 CHCN ) n Nhựa ABS có màu trắng đục, bán trong suốt, độ nhớt cao, bền va đập. Nhiệt độ biến dạng do nhiệt vào khoảng 60 - 120oC, có thể cháy được. Nhựa ABS có thể bị ăn mòn bởi axit sunfuric đặc và axit nitric đặc.

Có khả năng đồng trùng hợp, độ kết tinh thấp. Độ bền nhiệt, độ bền va đập tốt hơn PS. Tính chất của ABS phụ thuộc vào các thành phần đồng trùng hợp. Khi hàm lượng acronitrile tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn hồi, độ cứng và độ cách điện tần số cao, tăng độ bền va đập, kháng dung môi, kháng nhiệt.

Trong khi đó khi hàm lượng butadien tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hồi, độ cứng; tăng độ bền va đập, kháng mài mòn, độ dãn dài. Khi hàm lượng Styren tăng: độ chảy khi gia nhiệt tăng, cứng hơn nhưng giòn. Bảng 1 trình bày một số tính chất cơ lý đặc trưng của nhựa ABS. Trong kĩ thuật gia công thường sử dụng phương pháp ép phun, độ co ngót thấp nên sản phẩm rất chính xác.

Phun nhanh có thể dẫn đến sự định hướng của polyme nóng chảy và ứng suất đáng kể mà trong trường hợp đó cần tăng nhiệt độ khuôn. Nhựa ABS có thể làm dạng tấm, profile đùn, màng. ABS có gia cường sợi thủy tinh thích hợp cho đùn thổi.1: Một số tính chất cơ lý của ABS Tỷ trọng (g/cm3) 1,04-1,06 Độ bền kéo ( MPa ) 43,50 Độ dãn dài ( % ) 3,5 Độ bền va đập ( KJ/m2 ) 85 Độ bền uốn ( MPa ) 75 Điện trở khối ( .cm) 1014 Chỉ số chảy MFI, g/10phút 20,45 1. Polyetylen (PE) Polyetylen được tổng hợp từ các monome etylen và có công thức cấu tạo như sau: n Polyetylen là một polyme nhiệt dẻo, có độ cứng không cao, không mùi vị.

PE là polyme bán tinh thể nên có cả cấu trúc kết tinh và cấu trúc vô định hình. Tùy thuộc vào các điều kiện của phương pháp polyme hóa (chất xúc tác, Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP áp suất và nhiệt độ) mà nhựa PE có các loại thông dụng trên thị trường như sau: nhựa HDPE được gọi là PE có tỉ trọng cao, LDPE là PE có tỉ trọng thấp, LLDPE được gọi là PE có tỉ trọng thấp mạch thẳng, VLDPE được gọi là PE tỉ trọng rất thấp. Tính chất của polyetylen Nhựa PE mờ và màu trắng, tỉ trọng nhỏ hơn 1. Là polyme kết tinh, mức độ kết tinh phụ thuộc vào mật độ mạch nhánh, mạch nhánh nhiều thì độ kết tinh thấp.

Độ hòa tan của PE phụ thuộc vào nhiệt độ như sau: + Ở nhiệt độ thường, PE không tan trong bất cứ dung môi nào, nhưng để tiếp xúc lâu với khí hidrocacbon thơm đã clo hóa thì bị trương. + Ở nhiệt độ trên 70oC, PE tan yếu trong toluene, xilen, amin axetat, dầu thông, parafin… + Ở nhiệt độ cao, PE cũng không tan trong nước, rượu béo, acid axetic, acetone, ete etylic, glyxerin, dầu lanh và một số dầu thảo mộc khác. Ngoài ra nhựa PE còn có một số các tính chất khác: khi đốt nhựa với ngọn lửa có thể cháy và có mùi parafin. Cách điện tốt, kháng hóa chất tốt và độ bám dính kém.

Độ kháng nước cao, không hút ẩm. PE không phân cực nên có độ thấm cao đối với hơi của những chất lỏng phân cực. Kháng thời tiết kém, bị lão hóa dưới tác dụng của oxi không khí, tia cực tím, nhiệt. Trong quá trình lão hóa độ dãn dài tương đối và độ chịu lạnh của polyme giảm, xuất hiện tính giòn và nứt.

Ứng dụng của nhựa polyetylen Từ PE có thể sản xuất ra các sản phẩm như dây cáp điện, ống dẫn, màng mỏng, sợi, túi đựng hóa chất, các loại thùng chứa chai lọ, sản xuất các sản phẩm gia dụng, sản xuất các dạng tấm cho nhu cầu đặc biệt. - HDPE được dùng nhiều trong sản xuất các đường ống, các dụng cụ điện gia dụng, các tấm cứng. Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - LLDPE và VLDPE dùng để sản xuất các màng mỏng, bao bì, đóng gói công nghiệp. - PE còn được dùng với các nhựa khác nhằm để cải thiện một số tính chất cơ lý hóa của nó.2 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa HDPE và LDPE.2: Một số tính chất của HDPE & LDPE Tính chất HDPE LDPE Độ bền kéo (N/mm2 ) 22-30 11-15 Độ giãn dài (%) 200-400 400-600 Độ bền uốn (N/mm2 ) 17 6 Chỉ số chảy MFI, g/10 phút 0,1-20 0,1-60 Điện trở khối (Ω.cm) 1014 1014 Điện thế đánh thủng (kV/mm) 45-60 45-60 1.

Nhựa Polyvinyl clorua (PVC) PVC là sản phẩm bột màu trắng có tính chất nhiệt dẻo. Trọng lượng phân tử tương đối của PVC kĩ thuật dao động trong khoảng 30000 - 100000. PVC có độ kết tinh rất thấp so với poly - olefin. PVC bền với các loại axit không oxy hóa, kiềm, các dung môi hữu cơ không phân cực như benzen, toluen.

Ngược lại các dung môi không phân cực như aceton, tetrahydropuran, dioxan, cyclonexahon có tác dụng trương phồng và hoà tan PVC.3 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa PVC. PVC cứng được sử dụng để sản xuất các ống dẫn trong công nghiệp hóa chất, làm ống dẫn nước, trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, trong kĩ thuật điện. Sinh viên: Lê Thị Thu Trang – MT1202 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PVC mềm (có nhựa hóa) được sử dụng để chế tạo các sản phẩm dân dụng và bán thành phẩm như chế tạo giày dép, túi sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát thực trạng môi trường và công nghệ tái chế nhựa thải tại Phường Tràng Minh, Kiến An, Hải Phòng là một bài viết chuyên sâu về tình hình quản lý và xử lý rác thải nhựa tại địa phương này. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa gây ra, đồng thời giới thiệu các công nghệ tái chế hiện đại đang được áp dụng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực quản lý đất đai và môi trường, hãy khám phá bài viết Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 11 từ số liệu đo đạc tại xã vĩnh tiến huyện kim bôi tỉnh hòa bình. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn tốt nghiệp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã tiên hội huyện đại từ tỉnh thái nguyên cũng mang đến góc nhìn chi tiết về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên. Để mở rộng kiến thức về công nghệ tái chế và quản lý môi trường, đừng bỏ qua Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1 1000 thị trấn phố lu huyện bảo thắng tỉnh lào cai.

Những bài viết này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp công nghệ mà còn mở ra cơ hội để khám phá sâu hơn về lĩnh vực quản lý môi trường và tài nguyên.