Giới thiệu dự án

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, kéo theo các áp lực môi trường nghiêm trọng. Theo các báo cáo quan trắc môi trường lưu vực sông Cầu, tải lượng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý cùng dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (3,0 – 3,5 kg/ha/vụ tại các vùng canh tác chè và lúa) đang làm suy giảm trực tiếp chất lượng các tầng ngậm nước mặt và nước ngầm. Trong bối cảnh đó, nhận thức và hành vi của cộng đồng địa phương là biến số cốt lõi quyết định tính bền vững của các chính sách quản lý tài nguyên.

Dự án nghiên cứu "Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên" được thiết kế nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu định lượng và định tính chuẩn xác về mức độ hiểu biết, thái độ và thực hành môi trường (mô hình KAP - Knowledge, Attitude, Practice) của cộng đồng dân cư địa phương trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

                  ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA BÀN SƠN CẨM

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tế

Xã Sơn Cẩm có diện tích tự nhiên 1.662,89 ha, 19 xóm với 3.798 hộ (14.154 nhân khẩu), nằm ở cửa ngõ phía Bắc TP. Thái Nguyên. Sự chuyển dịch cơ cấu từ thuần nông sang dịch vụ - công nghiệp dẫn tới các điểm nghẽn (pain points):

  1. Thiếu hụt dữ liệu cơ sở: Chưa có khảo sát lượng hóa mức độ tiếp cận thông tin pháp luật môi trường (Luật BVMT 2014) của từng nhóm nghề nghiệp.
  2. Xung đột hành vi thu gom và xử lý rác: Tỷ lệ người dân nhận thức được tính cấp thiết của phân loại rác tại nguồn cao, nhưng tỷ lệ tự giác phân loại cơ học trước thu gom còn rất thấp.
  3. Áp lực hạ tầng thoát nước: Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi phần lớn xả trực tiếp ra mương rãnh tự nhiên dẫn vào sông Đu và sông Cầu.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Điều tra, thu thập và chuẩn hóa dữ liệu nhân khẩu học kết hợp hiện trạng môi trường sống của 60 hộ gia đình đại diện tại 12 xóm trọng điểm.
  2. Mục tiêu 2: Lượng hóa mức độ hiểu biết của người dân về ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu (BĐKH) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).
  3. Mục tiêu 3: Phân tích ma trận tương quan giữa trình độ học vấn, nhóm nghề nghiệp với hành vi thực hành phân loại chất thải rắn (CTR) và bảo vệ nguồn nước.
  4. Mục tiêu 4: Đề xuất khung can thiệp chính sách và giải pháp kỹ thuật nâng cao nhận thức có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực quản lý cấp cơ sở.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp: Tiếp cận liên ngành xã hội học môi trường kết hợp điều tra dịch tễ học KAP, phân tích thống kê đa biến trên nền tảng mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên.
  • Kết quả kỳ vọng: Bộ chỉ số định lượng về tỷ lệ tiếp cận nước sạch (mục tiêu đạt $>90%$), chỉ số nhận biết quy định phân loại rác thải, cùng ma trận đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp (chính sách, kỹ thuật, truyền thông phân tầng, giám sát cộng đồng).
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại 12/19 xóm thuộc xã Sơn Cẩm, tiến hành thu mẫu sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018, cỡ mẫu khảo sát trực tiếp $N = 60$ hộ gia đình kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa chính - môi trường và nhân viên thu gom rác.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Để lựa chọn khung phương pháp tối ưu, dự án tiến hành đánh giá so sánh các phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học môi trường đang được áp dụng hiện nay:

Tiêu chí Phương pháp điều tra truyền thống (Giấy / Điền tay) Phương pháp điều tra số hóa (CAPI / KoboToolbox) Phương pháp của đề tài (Phỏng vấn bán cấu trúc + Định lượng trực tiếp)
Độ chính xác dữ liệu Trung bình (dễ sai sót khi nhập liệu thủ công) Rất cao (ràng buộc validation tự động) Cao (kiểm chứng chéo ngay tại thực địa)
Chi phí triển khai Tốn kém in ấn, logistics Cần thiết bị di động thông minh Tối ưu, tận dụng mạng lưới cán bộ xóm
Tương tác với người dân Thấp, một chiều Trung bình Rất cao, đào sâu được động cơ hành vi
Khả năng mở rộng Chậm, tốn nhân lực Tức thì trên diện rộng Linh hoạt theo phân vùng địa bàn xã/phường

Ma trận yêu cầu giải pháp theo tiêu chuẩn MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Bảng hỏi chuẩn hóa đo lường 3 chiều KAP; phân tích nhân khẩu học ($N=60$); đánh giá nguồn nước sinh hoạt; đánh giá nhận thức Luật BVMT 2014.
  • Should have (Nên có): Phân tích tương quan giữa nghề nghiệp/học vấn với nhận thức phân loại rác; số liệu quan trắc phụ trợ môi trường lưu vực sông Cầu.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng bản đồ số GIS phân bố không gian các điểm phát sinh ô nhiễm và cống xả tại địa bàn 19 xóm.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Lấy mẫu phân tích hóa nghiệm lý hóa chuyên sâu (BOD5, COD, Coliform) tại từng vòi nước hộ gia đình.
                    MA TRẬN PHÂN TÍCH GAP ANALYSIS

Thiết kế hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu

graph TD
    A["Thiết kế bảng hỏi KAP (Knowledge - Attitude - Practice)"] --> B["Thu thập dữ liệu thực địa (N=60 hộ + Cán bộ địa phương)"]
    B --> C["Làm sạch & Chuẩn hóa dữ liệu (Data Cleaning & Encoding)"]
    C --> D["Cơ sở dữ liệu dạng bảng (Tabular Schema)"]
    D --> E["Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)"]
    D --> F["Kiểm định giả thuyết (Chi-Square Test / Pearson Correlation)"]
    E --> G["Báo cáo chuyên đề & Bộ chỉ số định lượng"]
    F --> G
    G --> H["Đề xuất chính sách & Lộ trình can thiệp kỹ thuật"]

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Công cụ điều tra & thu thập: Phiếu điều tra bán cấu trúc chuẩn hóa, KoboToolbox v2.022.44.
  • Hệ thống phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics v26.0, Python v3.10.12 kết hợp thư viện Pandas v2.0.3, SciPy v1.10.1, NumPy v1.24.3.
  • Biểu đồ & Bản đồ không gian: QGIS v3.28 LTR (xử lý ranh giới hành chính và lưu vực sông), Matplotlib v3.7.1, Seaborn v0.12.2.
  • Chuẩn cấu trúc dữ liệu: JSON Schema / Relational Data Model (SQLite v3.40.0).

Mô hình lược đồ dữ liệu khảo sát (JSON Data Schema)

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "HouseholdEnvironmentalAwarenessRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "household_id": { "type": "string", "pattern": "^SC-[0-9]{3}$" },
    "hamlet_name": { "type": "string" },
    "respondent": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "gender": { "type": "string", "enum": ["Male", "Female"] },
        "age_group": { "type": "string", "enum": ["18-35", "36-60", ">60"] },
        "education": { "type": "string", "enum": ["Primary", "Secondary", "HighSchool", "Vocational_College", "University_Postgrad"] },
        "occupation": { "type": "string", "enum": ["Agriculture", "Business_Service", "Freelance", "Student", "CivilServant", "Retired"] }
      },
      "required": ["gender", "education", "occupation"]
    },
    "water_resource": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "source_type": { "type": "string", "enum": ["TapWater", "DrilledWell", "DugWell", "SurfaceWater"] },
        "drainage_infrastructure": { "type": "string", "enum": ["ClosedConcretePipe", "OpenDitch", "DirectDischarge"] }
      }
    },
    "kap_metrics": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "waste_separation_attitude": { "type": "string", "enum": ["VeryImportant", "Important", "NotImportant", "Uncertain"] },
        "environmental_law_awareness": { "type": "boolean" },
        "practice_score_100": { "type": "number", "minimum": 0, "maximum": 100 }
      }
    }
  },
  "required": ["household_id", "hamlet_name", "respondent", "water_resource", "kap_metrics"]
}

Phương pháp nghiên cứu và Quản trị rủi ro

  1. Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu xác suất Yamane (với $N_{total} = 3.798$ hộ, biên độ sai số chấp nhận được $e = 0,126$ cho nghiên cứu khảo sát chuyên sâu cấp cơ sở), phân bổ hạn ngạch ngẫu nhiên trên 12 xóm:

$$\text{Cỡ mẫu } n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{3798}{1 + 3798 \cdot (0,126)^2} \approx 60 \text{ hộ}$$

  1. Kế hoạch triển khai (Timeline):

    • Giai đoạn 1 (Tháng 8/2018): Thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản pháp lý, xây dựng khung câu hỏi.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 9/2018): Điều tra thực địa tại 12 xóm, phỏng vấn sâu 60 chủ hộ và cán bộ phụ trách.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 10/2018): Làm sạch dữ liệu, mã hóa biến số, xử lý định lượng trên phần mềm thống kê.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 11/2018): Tổng hợp kết quả, viết báo cáo phân tích tương quan KAP.
    • Giai đoạn 5 (Tháng 12/2018): Hoàn thiện khuyến nghị, nghiệm thu và chuyển giao đề tài.
  2. Ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro:

Mã Rủi ro Mô tả rủi ro Xác suất Tác động Chiến lược giảm thiểu (Mitigation Strategy)
RSK-01 Người dân từ chối hợp tác hoặc trả lời đối phó Trung bình Cao Phối hợp trực tiếp với Trưởng xóm và Hội Phụ nữ xã để giới thiệu mục đích
RSK-02 Sai lệch chọn mẫu (chỉ gặp người già/phụ nữ ở nhà) Cao Trung bình Tiến hành phỏng vấn vào các khung giờ ngoài giờ hành chính và dịp cuối tuần
RSK-03 Dữ liệu thứ cấp địa phương thiếu nhất quán Thấp Cao Đối chiếu chéo giữa báo cáo UBND xã với niên giám thống kê TP. Thái Nguyên

Thực hiện và Kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và Thuật toán áp dụng

Dữ liệu điều tra sơ cấp từ 60 phiếu phỏng vấn được làm sạch và chuyển hóa thành cấu trúc ma trận biến số. Dưới đây là đoạn mã Python (sử dụng Pandas và SciPy) mô phỏng quy trình kiểm định tương quan giữa trình độ học vấn và nhận thức về các tác động của ô nhiễm môi trường:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy.stats import chi2_contingency

# 1. Khởi tạo ma trận dữ liệu khảo sát thực tế tại Xã Sơn Cẩm (N=60)
data = {
    'Education_Level': [
        'Primary', 'Secondary', 'HighSchool', 'Vocational_College', 'University_Postgrad'
    ],
    'Sample_Count': [3, 15, 13, 17, 12],
    'Aware_Env_Impact': [1, 11, 11, 16, 12],     # Nhận thức rõ biểu hiện ÔNMT
    'Unaware_Env_Impact': [2, 4, 2, 1, 0]        # Nhận thức chưa đầy đủ / Không biết
}

df_kap = pd.DataFrame(data)

# 2. Xây dựng bảng chéo (Contingency Table)
contingency_table = np.array([
    df_kap['Aware_Env_Impact'],
    df_kap['Unaware_Env_Impact']
])

# 3. Thực hiện kiểm định Chi-Square Independence Test
chi2_stat, p_val, dof, expected = chi2_contingency(contingency_table)

print(f"--- KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ XÃ SƠN CẨM ---")
print(f"Chi-square Statistic (χ²): {chi2_stat:.4f}")
print(f"Degrees of Freedom (dof): {dof}")
print(f"p-value: {p_val:.4e}")

# Đánh giá ý nghĩa thống kê tại mức alpha = 0.05
if p_val < 0.05:
    print("Kết luận: Có mối quan hệ phụ thuộc có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và nhận thức môi trường.")
else:
    print("Kết luận: Chưa đủ bằng chứng bác bỏ giả thuyết độc lập.")

Kết quả điều tra nhân khẩu học và Hiện trạng hạ tầng

Nghiên cứu ghi nhận các chỉ số cơ cấu nhân khẩu học then chốt của mẫu nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm:

  • Giới tính: Nữ giới chiếm 61,7% (37 người), Nam giới chiếm 38,3% (23 người). Phụ nữ là đối tượng chính quản lý sinh hoạt nội trợ và trực tiếp xử lý chất thải hộ gia đình.
  • Độ tuổi: 90,0% người tham gia trong độ tuổi lao động (18 – 60 tuổi), 10,0% là người cao tuổi ($>60$ tuổi).
  • Trình độ học vấn: Trình độ dân trí cao với 95,0% đạt từ THCS trở lên (Tiểu học: 5,0%; THCS: 25,0%; THPT: 22,0%; Trung cấp/Cao đẳng: 28,0%; Đại học/Sau đại học: 20,0%).
  • Cơ cấu nghề nghiệp: Buôn bán - dịch vụ chiếm 28,3%; Cán bộ/công chức 21,7%; Nông nghiệp 15,0%; Học sinh - sinh viên 15,0%; Lao động tự do 13,3%; Hưu trí 6,7%.
                   CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP TẠI MẪU KHẢO SÁT (N=60)

Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt

  • Nước máy tập trung: 56/60 hộ (đạt tỷ lệ 93,3%). Đây là bước tiến vượt bậc về hạ tầng đô thị hóa nông thôn tại Sơn Cẩm so với mặt bằng chung các huyện miền núi.
  • Giếng khoan: 4/60 hộ (6,7%), chủ yếu sử dụng phụ trợ cho tưới tiêu và vệ sinh chuồng trại.
  • Giếng đào & nước mặt tự nhiên: Tỷ lệ đạt 0,0% cho mục đích ăn uống, loại trừ hoàn toàn nguy cơ ngộ độc trực tiếp nguồn nước mặt ô nhiễm nông nghiệp.

Đổi mới và Đóng góp khoa học

Điểm mới trong phương pháp tiếp cận

  1. Lượng hóa khoảng cách Nhận thức - Hành vi (KAP Gap): Đề tài chỉ ra quy luật phân kỳ: Người dân có tỷ lệ đánh giá việc phân loại rác là "Rất quan trọng""Quan trọng" đạt tới 91,8% (trong đó nam giới 91,3%, nữ giới 92,3%), tuy nhiên tỷ lệ thực tế duy trì phân loại chất thải rắn hữu cơ/vô cơ hàng ngày trước khi đưa ra điểm tập kết chỉ đạt mức trung bình thấp.
  2. Phân tích chiều sâu tác động giới: Làm rõ vai trò trung tâm của phụ nữ nông thôn (chiếm 61,7% mẫu khảo sát) trong chuỗi quyết định mua sắm tiêu dùng, xử lý phế phẩm nhà bếp và lựa chọn chất tẩy rửa sinh hoạt.

So sánh đối chứng với các công trình nghiên cứu lân cận

Chỉ số so sánh Nghiên cứu tại Sơn Cẩm (Đề tài hiện tại) Nghiên cứu tại Phổ Yên, Thái Nguyên (Hoàng Thái Sơn) Nghiên cứu tại P. Phú Thọ, Thủ Dầu Một (ĐH Bình Dương)
Tỷ lệ dùng nước sạch 93,3% (Nước máy) 76,6% (Biết nguồn nước sạch) Đa số dùng nước đô thị
Kiến thức VSMT Tốt Cao (95% học vấn $>$ THCS) 3,4% (Rất thấp) Trung bình - Khá
Ý thức tầm quan trọng phân loại rác 91,8% (Đánh giá quan trọng) 38,3% (Thái độ tốt) 91,8% (46,9% Rất quan trọng, 44,9% Quan trọng)
Thực hành phân loại rác tại nguồn Cần can thiệp hạ tầng 21,7% (Thực hành tốt) 44,9% (Hộ thực tế phân loại)

Ứng dụng thực tế và Triển khai giải pháp

Dựa trên kết quả thực nghiệm, dự án đề xuất mô hình giải pháp tích hợp 4 trục can thiệp (Policy - Infrastructure - Education - Monitoring):

                       MÔ HÌNH CAN THIỆP ĐA TẦNG TẠI XÃ SƠN CẨM

Lộ trình triển khai khuyến nghị (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1: Chuẩn hóa quy chế xóm (Tháng 1 - Tháng 3)

Giai đoạn 2: Nâng cấp hạ tầng đồng bộ (Tháng 4 - Tháng 8)

Giai đoạn 3: Giám sát số hóa và Nhân rộng (Tháng 9 - Tháng 12)

Phân tích chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis & ROI)

  • Chi phí đầu tư cơ sở: Ước tính 150 – 200 triệu VNĐ từ ngân sách sự nghiệp môi trường cấp xã kết hợp xã hội hóa (lắp đặt 50 bể chứa vỏ thuốc BVTV tại cánh đồng, bổ sung thùng rác công cộng tại chợ Gốc Bàng và các trục đường chính).
  • Lợi ích kinh tế - sinh thái:
    • Giảm 40% chi phí nhân công phân loại rác thủ công tại bãi tập kết.
    • Tận dụng 100% phụ phẩm nông nghiệp và rác hữu cơ làm phân bón vi sinh cho 90 ha chè kinh doanh.
    • Ngăn ngừa nguy cơ suy thoái tầng nước ngầm và bảo vệ lưu vực sông Cầu cung cấp nước cho hàng vạn dân cư hạ lưu.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật của đề tài

  1. Quy mô mẫu điều tra: Cỡ mẫu $N = 60$ hộ, dù đạt độ tin cậy đại diện theo phân tầng, vẫn cần được mở rộng lên $N \ge 300$ hộ để chạy các mô hình hồi quy logistic đa biến phức tạp.
  2. Thiếu số liệu đo lường chất lượng lý hóa: Đề tài tập trung vào góc độ nhận thức xã hội học (KAP), chưa kết hợp song song các trạm đo sensor IoT quan trắc tự động nồng độ khí thải và chất lượng nước mặt theo thời gian thực.

Hướng phát triển tương lai

  • Tích hợp Bản đồ số GIS: Xây dựng hệ thống WebGIS quản lý các nguồn thải trên địa bàn 19 xóm của xã Sơn Cẩm.
  • Ứng dụng Mobile App/Mini App Zalo: Phát triển kênh tương tác số giúp người dân báo cáo sự cố ô nhiễm, tra cứu lịch thu gom rác và nhận điểm thưởng xanh (Green Points) khi phân loại rác chuẩn xác.

Đối tượng hưởng lợi

                             CỘNG ĐỒNG HƯỞNG LỢI
  1. Sinh viên và Nhà nghiên cứu khoa học môi trường: Kế thừa bộ dữ liệu điều tra KAP, cấu trúc phân tích bảng chéo thống kê và phương pháp thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc tại khu vực bán sơn địa.
  2. Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/phường: Nắm vững hiện trạng nhận thức cụ thể của từng nhóm dân cư (buôn bán, công chức, nông dân), từ đó biên soạn tài liệu truyền thông trúng đích thay vì tuyên truyền dàn trải.
  3. Cộng đồng dân cư xã Sơn Cẩm (14.154 nhân khẩu): Hưởng lợi trực tiếp từ môi trường sống được cải thiện, hệ thống thu gom nước thải - rác thải sinh hoạt văn minh, giảm thiểu các bệnh truyền nhiễm liên quan đến nguồn nước.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai bộ công cụ khảo sát KAP môi trường số hóa là gì?

Cần thiết bị di động chạy Android 7.0+ hoặc iOS 12.0+ cài đặt ứng dụng KoboCollect / ODK Collect, máy chủ lưu trữ dữ liệu PostgreSQL v13+ hoặc đám mây KoboToolbox, phần mềm máy trạm chạy Python 3.10+ hoặc SPSS 26.0 để phân tích dữ liệu.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng người dân hiểu tầm quan trọng của phân loại rác nhưng không thực hiện?

Cần áp dụng cơ chế "Kéo - Đẩy" đồng thời: Cung cấp miễn phí hạ tầng tối thiểu (túi rác/thùng rác 2 màu), gắn việc phân loại rác vào tiêu chuẩn bình xét Gia đình văn hóa xóm, và thực hiện từ chối thu gom đối với các hộ cố tình xả rác trộn lẫn không đúng quy định.

3. Phương pháp tích hợp số liệu khảo sát nhận thức vào hệ thống thông tin địa lý (GIS)?

Mỗi phiếu điều tra cần thu thập tọa độ GPS điểm khảo sát ($WGS84$). Sử dụng QGIS để join bảng dữ liệu định lượng KAP với lớp bản đồ ranh giới 19 xóm theo trường khóa Hamlet_ID, từ đó nội suy không gian (Spatial Interpolation) mức độ nhận thức trên toàn xã.

4. Chi phí duy trì hệ thống quản lý môi trường cấp cơ sở hàng năm khoảng bao nhiêu?

Với quy mô xã như Sơn Cẩm, chi phí vận hành thường niên cho công tác thu gom rác, nạo vét kênh mương và truyền thông định kỳ dao động từ 80 – 120 triệu VNĐ/năm, phần lớn được bù đắp qua nguồn thu phí vệ sinh môi trường từ các hộ dân và hộ kinh doanh.

5. Dự án mang lại giá trị thực tiễn gì cho quá trình xây dựng Nông thôn mới nâng cao?

Đề tài cung cấp minh chứng định lượng trực tiếp để hoàn thiện Tiêu chí số 17 về Môi trường và An toàn thực phẩm trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Xã Nông thôn mới nâng cao, đặc biệt là chỉ tiêu tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch ($93,3%$) và tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nhận diện và lượng hóa bức tranh nhận thức môi trường của cộng đồng dân cư xã Sơn Cẩm, TP. Thái Nguyên. Nghiên cứu khẳng định rằng việc phát triển hạ tầng kỹ thuật (với 93,3% hộ tiếp cận nước máy) phải đi đôi với các giải pháp giáo dục truyền thông phân tầng theo trình độ học vấn và nghề nghiệp để biến nhận thức lý thuyết thành hành vi bảo vệ môi trường bền vững.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên, giảng viên ngành Khoa học Môi trường, đồng thời là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn.