MỞ ĐẦU. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận của đề tài. Một số khái niệm. Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm.
Cơ sở pháp lý của đề tài. Hiện trạng khai thác và chế biến chì - kẽm trên thế giới và Việt Nam.1 Hiện trạng khai thác và chế biến quặng chì – kẽm trên thế giới. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam. Những ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản chì - kẽm đến môi trường.
Phân bố và khai thác khoáng sản chì – kẽm ở Bắc Kạn. 11 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, phân tích số liệu thứ cấp. Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp phân tích, so sánh. Phương pháp lấy mẫu. 18 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Đánh giá hiện trạng khai thác và chế biến tại mỏ chì – kẽm Pác Ả. Hiện trạng mỏ. Hoạt động tuyển quặng.
Nguyên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường. Ảnh hưởng đến môi trường đất. Ảnh hưởng đến môi trường không khí. Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường.
Hiện trạng tài nguyên sinh vật. sức khỏe cộng đồng. Thực trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường. Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do chất thải rắn.
Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do bụi, tiếng ồn, khí độc. Biện pháp giảm ảnh hưởng do nước thải. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ. Giải ppháp kỹ thuật công nghệ.
Đề xuất các giải pháp quản lý. 62 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Tên kí hiệu 1 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường 2 BOD (Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học 3 COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học 4 DO (Dissolve oxygen) Oxy hòa tan 5 TSS (Total Suspenđe Solid) Tổng chất rắn lơ lửng 6 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 7 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 8 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 9 UBND Ủy ban nhân dân 10 GS Giáo sư 11 TS Tiến sĩ 12 KPHĐ Không phát hiện được vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Tổng hợp phương pháp phân tích. Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu. Tổng hợp các vị trí lấy mẫu .1: Giới hạn trên mặt mỏ Pác Ả .2: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 .3: Độ ẩm trung bình tháng trong năm .4: Lượng mưa trung bình tháng .5: Trữ lượng công nghiệp của mỏ chì, kẽm Pác Ả .6: Các chỉ tiêu khoan nổ mìn .7: Bảng thống kê các thiết bị được sử dụng trong quá trình đào lò .8: Trang thiết bị điện dùng trong mỏ .9: Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án .10: Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong hoạt động khai thác .11: Ước tính lượng bụi sinh ra trong quá trình khai thác 1 năm .12: Kết quả đo, phân tích, bụi, ồn trong khu vực mỏ .13: Kết quả đo, phân tích khí thải ống khói .14: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 46 Bảng 4.15: Nguồn phát sinh nước thải do hoạt động khai thác .16: Kết quả đo, phân tích nước thải hầm lò.17: Kết quả phân tích nước tuyển quặng .19: Kết quả đo, phân tích nước thải sinh hoạt của mỏ .20: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án. 55 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các loại khoáng sản tỉnh Bắc Kạn .2: Phân bố quặng chì kẽm tỉnh Bắc Kạn .1: Vị trí dự án .2: Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 .3: Biểu đồ độ ẩm trung bình tháng trong năm 2016 .4: Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng trong năm 2016.5: Cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan .6: Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò kèm dòng thải và biện pháp giảm thiểu .7: Tóm tắt sơ đồ công nghệ chế biến tại dự án .8: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại cải tiến .18: Bảng biên chế lao động toàn mỏ .9: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt .10: Quy trình xử lý nước thải hầm lò .11: Mô hình xử lý nước thải hầm lò.
Đặt vấn đề Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu nói chung, cùng sự phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm chú trọng, bởi lẽ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con người, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà nó còn để lại những ảnh hưởng nặng nề cho thế hệ tương lai. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai khoáng có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của con người. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đang tăng trưởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần quan trọng cho phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy vậy hoạt động này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực khai thắc và chế biến, gây ảnh hưởng mạnh mẽ và lâu dài.
Biểu hiện rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trường, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường. Những hoạt động này đang phá vỡ mức cân bằng sinh thái đã được hình thành từ hàng chục triệu năm gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường, đã trở thành ván đề cấp bách hàng đầu mang tính chính trị xã hội của một quốc gia. Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc có trữ lượng khoáng sản chì – kẽm thuộc loại lớn nhất Việt Nam. Trong đó, huyện Ngân Sơn là một trong những huyện có hoạt động khai thác chì – kẽm phát triển nhất với nhiều mỏ có trữ lượng lớn.
2 Hoạt động khai thác khoáng sản chì – kẽm trên địa bàn huyện Ngân Sơn trong những năm qua đã có những đóng góp tích cực vào ngân sách của địa phương, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của nhân dân. Song bên cạnh đó, hoạt động khai thác cũng gây ảnh hưởng tới các thành phần của môi trường như không khí, đất đai, cảnh quan, nước mặt, nước ngầm, các vấn đề về kinh tế – xã hội… Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ kim loại chì – kẽm đến môi trường mang tính cấp thiết và đáp ứng yêu cầu thực tế hiện nay đó là gắn kết hài hòa giữ phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Mỏ chì – kẽm Pác Ả xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn nằm trong khu vực mỏ hiện đang có một số mỏ đang hoạt động như: Mỏ chì – kẽm Cốc Chặng, Cốc Lót, Sáo Sào, Nà Nọi,. Tác động mạnh đến môi trường.
Mỏ chì – kẽm Pác Ả có công suất khai thác tương đối lớn, kết hợp phương pháp khai thác cơ giới hóa với lao động thủ công. Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn’’ 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được hiện trạng khai thác tại mỏ chì – kẽm Pác Ả. - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt đông khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường.
- Phân tích và đánh giá tổng thể về các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường mỏ đang áp dụng. - Đề xuất các được giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ xung tư liệu cho học tập. - Kết quả của đề tái là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiêm cứu có liên quan. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động đến môi trường của dự án mỏ chì – kẽm Pác Ả tới môi trường xung quanh, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lí, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho cơ quan chức năng ở địa phương đưa ra những biện pháp quản lý môi trường có hiệu quả, phù hợp với các đặc thù tại khu vực mỏ Pác Ả. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyển và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng. - Nâng cao chất lượng môi trường và người dân trên địa bàn. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm Một số khái niệm, thuật ngữ về môi trường sử dụng trong đề tài được hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 như sau: - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.