Chương 1: Dựa trên các số liệu thu thập được để mô tả tóm tắt các thông tin của Dự án. Nguyễn Thị Thùy Nhân 3 KS: CNMT Đơn vị tư vấn 3 năm - Chương 4: Đề xuất chương trình Trang viên quản lý và giám sát môi trường - In ấn, chỉnh sửa, phát hành, trình ký nộp báo cáo. Chương 3: Dự báo đánh giá tải lượng, nồng độ và mức độ ảnh hưởng của các tác động phát sinh Nguyễn Thị Hằng Nhân 4 KS: QLMT Đơn vị tư vấn 7 năm trong quá trình hoạt động; Nghiên Nga viên cứu và đề xuất các biện pháp để thu gom, xử lý các chất ô nhiễm, giảm thiểu tác động - Mở đầu: Mô tả xuất xứ của Dự án, Nhân mối quan hệ của Dự án với các quy 5 Huỳnh Tuyết Nhi KS: QLMT Đơn vị tư vấn 4 năm hoạch phát triển khác. viên - Chương 6: Tham vấn cộng đồng III Đơn vị lấy mẫu: Phân viện Khoa học An toàn Vệ sinh Lao động và Bảo vệ Môi trường Miền Nam Nhân PV KHATVSLĐ & BVMT - Lê Bá Thông KS Lấy mẫu, đo đạc, phân tích viên Miền Nam Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghiệp – Bất động sản và Xây dựng Song Trang Vị trí thực hiện DA: ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình ĐTM dự án: “Khu dân cư Phước Thắng”- diện tích 554.365,8m2; dân số khoảng 8.750 Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, dự án nhận được sự giúp đỡ từ các cơ quan sau đây: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước; Chi Cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chơn Thành; UBND xã cùng các tổ chức đoàn thể xã Minh Thắng và xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường Phương pháp đánh giá nhanh: xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự án cũng như đánh giá các tác động của chúng đến môi trường. Phương pháp này được thực hiện trong chương 3. Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các TCVN, QCVN về môi trường và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng.
Phương pháp này được thực hiện trong chương 2,3. Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả nghiên cứu ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định. Phương pháp này được thực hiện trong chương 1,2,3,4,5. Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích của quá trình tham vấn cộng đồng là đảm bảo cho các bên bị ảnh hưởng được tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện dự án và nâng cao sự hiểu biết của cộng đồng về dự án cũng như các tác động của dự án đến cuộc sống của cộng đồng đó.
Sự đóng góp của cộng đồng liên quan sẽ đảm bảo rằng dự án đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng và khả năng đem lại lợi ích cho cộng đồng. Phương pháp này được thực hiện trong chương 5. Phương pháp này sử dụng trong quá trình tham vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương các cơ quan đoàn thể, các tố chức tại nơi dự án có tác động trực tiếp. Nhằm nhận được những ý kiến góp ý để đảm bảo dự án không ảnh hưởng đến môi trường cũng như kinh tế - xã hội khu vực dự án.
Phương pháp này được thực hiện trong chương 5. Các phương pháp khác Điều tra khảo sát thực địa. Phương pháp đo đạc, phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn/Quy chuẩn Việt Nam (TCVN/QCVN) và quốc tế (nếu cần thiết) về môi trường nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực. Phương pháp này được thực hiện trong chương 2.
Lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng môi trường nền: Mẫu không khí, đất, nước ngầm tại khu đất dự án và khu vực xung quanh. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu như sau: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghiệp – Bất động sản và Xây dựng Song Trang Vị trí thực hiện DA: ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình ĐTM dự án: “Khu dân cư Phước Thắng”- diện tích 554.365,8m2; dân số khoảng 8. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu STT Thông số Phương pháp lấy mẫu I Thành phần môi trường không khí Thông số lấy mẫu không khí: Bụi, TCVN 5971:1995, TCVN NOx, SO2, CO. 6137:2009; TCVN 5067:1995 II Thành phần môi trường nước ngầm TCVN 6663-1:2008; TCVN 6663- Thông số: Mẫu nước dưới đất 11:2011; TCVN 6663-3:2008 III Thành phần môi trường đất TCVN 5297:1995; TCVN 7538- Thông số: Mẫu đất 2:2005 Phương pháp đo tại hiện trường: Bảng iii.
Phương pháp đo tại hiện trường STT Tên thông số Phương pháp đo Dải đo 1 Độ ồn TCVN 7878-2:2010 30 ÷ 130 dBA 2 Nhiệt độ QCVN 46-2012/BTNMT 0 ÷ 50 oC 3 Độ ẩm QCVN 46-2012/BTNMT 10 ÷ 95%RH 4 Tốc độ gió QCVN 46-2012/BTNMT 0,6 ÷ 40 m/s 5 pH TCVN 6492:2011 2 ÷ 12 Phân tích trong phòng thí nghiệm Bảng iv. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm STT Tên thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện I Thành phần môi trường không khí 1 Bụi TCVN 5067:1995 20µg/m3 2 NOx TCVN 6137:2009 5µg/m3 3 SO2 TCVN 5917:1995 10µg/m3 4 CO QT-PTKCO-29 5.000 µg/m3 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghiệp – Bất động sản và Xây dựng Song Trang Vị trí thực hiện DA: ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình ĐTM dự án: “Khu dân cư Phước Thắng”- diện tích 554.365,8m2; dân số khoảng 8.750 STT Tên thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện II Thành phần môi trường nước ngầm 1 Độ cứng (CaCO3) HDCV-TB-03 5,0 mg/L 2 Chất rắn tổng số SMEWW 2540.B:2012 5,0 mg/L 3 Fe TCVN 6177:1996 0,03 mg/L 4 Nitrat (N_NO3-) TCVN 6180:1996 0,05 mg/L 5 Amoni (N_NH4+) TCVN 6177:1996 0,01mg/L 6 Clorua (Cl-) TCVN 6194:1996 5,0 mg/L 7 Coliform TCVN 6187 – 2:1996 3 MPN/100mL 8 E.Coli TCVN 6187 – 2:2009 3 MPN/100mL III Thành phần môi trường đất 1 Asen (As) 0,0017 mg/kg 2 Cadimi (Cd) US.EPA Method 3050B+ 0,00024 mg/kg SMEWW 3113B:2012 3 Chì (Pb) 0,0008 mg/kg 4 Crom (Cr) 1,2 mg/kg 5 Đồng (Cu) US.EPA Method 3050B+ 0,03 mg/kg SMEWW 3111B:2012 6 Kẽm (Zn) 0,018 mg/kg Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội cũng như các số liệu khác tại khu vực thực hiện dự án thông qua các nguồn khác nhau: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại xã Minh Thắng, xã Nha Bích huyện Chơn Thành và các công trình nguyên cứu có liên quan khác. Phương pháp này được thực hiện trong chương 2. Phương pháp lập bảng liệt kê: lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trường.
Phương pháp này được thực hiện trong chương 3. Phương pháp dự báo: dự báo các tác động, sự cố rủi ro trong quá trình xây dựng và dự án đi vào hoạt động. Phương pháp này được thực hiện trong chương 3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực hoạt động của Dự án để giải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu.
Phương pháp này được thực hiện trong chương 3. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghiệp – Bất động sản và Xây dựng Song Trang Vị trí thực hiện DA: ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình ĐTM dự án: “Khu dân cư Phước Thắng”- diện tích 554.365,8m2; dân số khoảng 8. Các bước thực hiện ĐTM Khảo sát mô tả về thực trạng hoạt động của đơn vị để tiến hành lập bào cáo ĐTM. Khảo sát điều kiện môi trường, điều kiện môi trường, địa chất địa điểm thực hiện dự án.
Đánh giá hiện trạng môi trường, yếu tố khí hậu, những nguồn gây ô nhiễm trong phạm vi dự án. Xác định rõ những loại chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án, khi dự án hoạt động. Đánh giá tác động sự ảnh hưởng có khả năng gây ô nhiễm đến môi trường, xã hội quanh khu vực dự án. Tham vấn ý kiến cộng đồng, UBND, UBMTTQ xã tại nơi dự án thực hiện.
Tiến hành xây dựng các chương trình báo cáo giám sát môi trường. Kết luận thực trạng của môi trường xung quanh dự án và đưa ra các ý kiến biện pháp xử lý tốt nhất. Hoàn tất hồ sơ và lập hội đồng thẩm định để phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 5.
Thông tin về dự án Thông tin chung: Tên dự án: “Khu dân cư Phước Thắng” – diện tích 554.750 người Địa điểm thực hiện: ấp 6, xã Minh Thắng và ấp 7, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp – Bất động sản và Xây dựng Song Phương Địa chỉ trụ sở chính: số 35, tổ 3, xã Minh Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Đại diện: Bà Trương Thị Cẩm Hương Chức vụ: Giám đốc Phạm vi, quy mô, công suất: “Khu dân cư Phước Thắng” – diện tích 554.750 người tại ấp 6, xã Minh Thắng và ấp 7, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án: Khu dân cư Minh Thắng được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư số 1809/QĐ-UBND ngày 27/08/2019 và UBND huyện Chơn Thành phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phước Thắng tại ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tại Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 với mục tiêu: - Xây dựng khu dân cư thương mại. - Là khu dân cư thương mại với các chức năng chính như: khu nhà ở liền kề, biệt thự, khu các công trình dịch vụ công cộng và công viên cây xanh đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, an sinh xã hội phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân.