CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC PHÁT SINH, PHÂN LOẠI VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT. - Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con ngƯời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƯ, các cơ quan, trƯờng học, các trung tâm dịch vụ, thƯơng mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƯ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƯơng động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…Theo phƯơng diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: + Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học ,quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm.
Ngoài các loại thức ăn dƯ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƯ thừa từ các bếp ăn tập thể , các nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ… +Chất thải trực tiếp của đông vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƯời và phân của các động vật khác. +Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cƯ. + Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than. + Các chất thải rắn từ đường phố: có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói… Sinh viên: Phạm Xuân Huy - MT1201 Page 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.
Nguồn gốc phát sinh. CTR sinh hoạt đƯợc phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt động mà CTR sinh hoạt đƯợc phân chia thành các loại nhƯ sơ đồ sau. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. Khu thƯơng Cơquan, Khu xây Khu công Khu dân mại,khách sạn công sở dựng cộng Hoạt động công cƯ nghiệp, nông nghiệp CTR sinh hoạt Qua sơ đồ ta thấy chất thải rắn sinh hoạt đƯợc thải ra từ nhiều hoạt động khác nhau nhƯ: các khu dân cƯ, khu thƯơng mại, cơ quan công sở, các hoạt động công nông nghiệp… tuy nhiên hàm lƯợng và thành phần rác thải ở các khu vực là khác nhau, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm đa số.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Phân loại CTRSH sẽ giúp xác định các loại chất khác nhau của chất thải đƯợc sinh ra, thực hiện phân loại sẽ giúp gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trƯờng. Tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt mà có nhiều cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản. Phân loại theo hàm lƯợng hữu cơ, vô cơ.
+ Rác hữu cơ: là những loại rác thải trong sinh hoạt , ăn uống hàng ngày. + Rác vô cơ: là những loại rác có khả năng tái sử dụng nhƯ sách báo, giấy tờ, hộp nhựa ninon…. + Loại thủy tinh: chai, lọ…. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành.
- Chất thải thực phẩm: đó là những loại chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hƯ hại và thải ra. Tính chất đặc trƯng của loại này là quá trình lên men cao nhất là trong Sinh viên: Phạm Xuân Huy - MT1201 Page 6 Khóa luận tốt nghiệp điều kiện độ ẩm, không khí thích hợp (từ 85-90%) nhiệt độ 35-400C. Quá trình này gây mùi hôi thối và phân tán vào không khí nhiều vi khuẩn gây bệnh. - Chất thải tạp: bao gồm các chất cháy đƯợc và không cháy đƯợc sinh ra từ công sở, hộ gia đình, khu thƯơng mại.Loại cháy đƯợc gồm giấy, bìa, cao su, gỗ, lá cây…Loại không cháy gồm thủy tinh, kim loại… - Tro, xỉ: vật chất còn lại sau quá trình đốt củi than, rơm,rạ…tạo ra từ các hộ gia đình, nhà máy, xí nghiệp.
- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ thống xử lý nƯớc, nƯớc thải ở các nhà may xử lý chất thải công nghiệp. Bao gồm bùn, cát lắng trong quá trình ngƯng tụ chiếm 25-29%. - Chất thải xây dựng: bao gồm bụi đá, bê tông, gạch ngói vỡ…từ quá trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa… - Chất thải từ nhà máy nước: chất thải từ nhà máy nƯớc bao gồm bùn, cát lắng trong quá trình ngƯng tụ. Thành phần cấp hạt có thay đổi đôi chút do nguồn nƯớc lấy vào dây truyền công nghệ.
- Chất thải đặc biệt: là các loại rác thu gom từ việc quét đƯờng, xác động thực vật, xe cộ phế thải … 1. Phân loại theo đặc điểm rác thải + Rác thải thực phẩm: bao gồm các thƯc phẩm thừa thãi không ăn đƯợc sinh ra trong quá trình chuẩn bị, chế biến, nấu ăn… + Rác thải bỏ đi: bao gồm rác thải không sử dụng đƯợc hoặc không có khả năng tái chế sinh ra từ các hộ gia đình, công ty thƯơng mại, công sở… + Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất, sinh hoc, dễ cháy,dễ nổ, hoặc mang tính phóng xạ ảnh hƯởng đến đời sống của con ngƯời,động vật,thực vật… 1. Phân loại theo công nghệ quản lý- xử lý Nguồn gốc CTRSH có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác ; khác nhau về số lƯợng, kích thƯớc, phân bố về không gian…Trong nhiều trƯờng hợp thống kê, ngƯời ta phân CTRSH thành hai loại chính: chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt. Ở những nƯớc phát triển cũng nhƯ đang phát triển, tỷ lệ CTRSH thƯờng cao hơn chất thải công nghiệp Sinh viên: Phạm Xuân Huy - MT1201 Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 1.2 : Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý.
Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1. các chất cháy đƯợc Giấy Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh… Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải len, bao tải,… Rác thải Các chất thải từ đồ ăn, thực Các cọng rau, củ phẩm quả… Cỏ, gỗ, củi, rơm, rạ Các vật liệu đƯợc chế tạo từ Bàn ghế gỗ, rơm , gỗ, tre và rơm… rạ… Chất dẻo Các sản phẩm và vật liệu Chai nhựa, túi đƯợc chế tạo từ chất dẻo nilon… Da và cao su Các sản phẩm và vật liệu Giầy,áo da, săm lốp đƯợc chế tạo từ da và cao su xe… 2. các chất không cháy đƯợc Các kim loại sắt Các loại sản phẩm đƯợc Vỏ hộ, dao, hàng chế tạo từ sắt. rào… Các kim loại không phải Các vật liệu không bị nam Mâm nhôm,lõi dây là sắt châm hút.
điện… Thủy tinh Các sản phẩm đƯợc chế tạo Chai lọ thủy tinh, từ thủy tinh kính … Đá và sành sứ Các loại vật liệu không cháy Đá hoa,chum, lọ… khác ngoài kim loại và thủy tinh. Các chất hỗn hợp Tất cả các loại vật liệu khác Cát, đất, tóc… không phân loại đều thuộc loại này. Loại này chia làm 2 phần: lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm Sinh viên: Phạm Xuân Huy - MT1201 Page 8 Khóa luận tốt nghiệp 1. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt.
Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƯơng, vào các mùa khí hậu, vào các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có thể tận dụng những thành phần có thể tái chế,tái sinh để phát triển kinh tế xã hội.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt thể hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo lên dòng chất thải, thông thƯờng đƯợc tính bằng phần trăm theo khối lƯợng. Thông tin về thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá lựa chọn thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng nhƯ việc hoạch định các hệ thống, chƯơng trình và kế hoạch quản lý. Thông thƯờng rác thải từ đô thị, khu dân cƯ và thƯơng mại chiếm tỉ lệ cao hơn ở các khu vực khác vì vậy giá trị phân bố của chất thải rắn sinh hoạt sẽ thay đổi theo từng khu vực. Theo các số liệu nghiên cứu và thống kê về lƯợng chất thải rắn sinh hoạt tại Hải Phòng thì bình quân là từ 0,8-1,2kg / ngƯời / ngày.
Tốc độ xả thải theo từng năm khoảng 15-20%.3 : Thành phần chất thải rắn từ nhiều nguồn khác nhau STT TP Phần trăm khối lƯợng ( % ) Hộ gia đình Nhà trƯờng Nhà hàng, khách sạn Chợ 1 Thực phẩm 61,0-96,6 23,5-75 79,5-100 20,2-100 2 Giấy 1,0-19,7 1,5-27,5 0-2,8 0-11,4 3 Carton 0-4,6 0 0-0,5 0-4,9 4 Chất dẻo 0-10,8 3,5-18,9 0-6 0-7,6 5 Vải vụn 0-14,2 1-3,8 0 0,5-8,1 6 Gỗ 0-7,2 0-20,2 0 0-5,3 7 Thủy tinh 0-25 1,3-2,5 0-1 0-4,9 8 Can, hộp 0-10,2 0-4 0-1,5 0-2,1 9 Kim loại 0-3,3 0 0 0-5,9 10 Bụi, tro 0 0 0 0-2,3 Sinh viên: Phạm Xuân Huy - MT1201 Page 9 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 1.3 cho ta thấy trong thành phần riêng biệt của CTRSH. Rác thực phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là giấy…tro và bụi có thành phần thấp nhất.4 : Hàm lượng C, H, O, N trong chất thải rắn sinh hoạt Tính theo phần trăm trọng lƯợng khô Thành LƯu STT Carbon Hydro Oxy Nitơ Tro phần huỳnh 1 Thực phẩm 48 6,4 38 2,5 5 0,5 2 Giấy 43,5 6 44 0.3 6 0,2 3 Catton 4,4 5,9 44,6 0,3 5 0,2 4 Chất dẻo 60 7,2 22,8 10 5 Vải vụn 55 7 30 5 3 0,2 6 Gỗ 49,5 6 42,7 0,2 1,5 0,1 7 Thủy tinh 0,5 0,1 0,4 <0,1 99 8 Can, hộp 60 7 23 10 9 Kim loại 5 0,6 4,3 0,1 90 10 Bụi, tro 26 3 2 0,5 68 0,2 Bảng 1.4 cho thấy thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thành phần của nó cũng thay đổi. Thành phần này đƯợc sử dụng để xác định nhiệt lƯợng của CTRSH. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT.
Tính chất vật lý. Những tính chất quan trọng nhất của chất thải rắn sinh hoạt là khối lƯợng riêng, độ ẩm, khả năng giữ ẩm. Trong đó khối lƯợng riêng và độ ẩm là hai tính chất đƯợc quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.