Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất giống rươi tylorrhynchus heterochaetus quatrefages 1865

Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất giống rươi Tylorrhynchus heterochaetus, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. THESIS ABSTRACT

7. MỞ ĐẦU

8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

8.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

8.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

9. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

9.2. Nội dung nghiên cứu

9.2.1. Nghiên cứu nuôi vỗ rươi

9.2.2. Nghiên cứu cho rươi sinh sản bằng phương pháp nhân tạo

9.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng thức ăn lên sinh trưởng của ấu trùng rươi trong giai đoạn trôi nổi

9.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng rươi trong giai đoạn trôi nổi

9.2.5. Chăm sóc và quản lý sức khỏe ấu trùng và bể nuôi

9.3. Phương pháp nghiên cứu

9.3.1. Phương pháp xác định sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của rươi

9.3.2. Phương pháp theo dõi tốc độ tăng trưởng của ấu trùng

9.3.3. Phương pháp xác định các thông số môi trường

9.3.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

10. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

10.1. Kết quả nghiên cứu nuôi vỗ thành thục của rươi

10.1.1. Tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục và sức sinh sản tuyệt đối của rươi nuôi vỗ

10.1.2. Kết quả tuyển chọn rươi tham gia sinh sản

10.1.3. Tỷ lệ thành thục của rươi

10.1.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn tới tỷ lệ thụ tinh của ấu trùng

10.1.5. Hình thái của rươi bố mẹ tham gia sinh sản

10.1.6. Xác định tỷ lệ đực cái rươi

10.1.7. Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của rươi

10.1.8. Kết quả diễn biến các yếu tố môi trường

10.1.9. Kết quả quan sát các giai đoạn biến thái của ấu trùng rươi

10.1.10. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng của ấu trùng giai đoạn trôi nổi

10.1.11. Kết quả các yếu tố môi trường trong bể ương

10.1.12. Kết quả ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng của ấu trùng rươi

11. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình sản xuất giống rươi Tylorrhynchus heterochaetus

Rươi Tylorrhynchus heterochaetus là một loài động vật không xương sống quan trọng trong hệ sinh thái nước lợ. Quy trình sản xuất giống rươi không chỉ giúp bảo tồn nguồn lợi mà còn tạo ra nguồn giống cho nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển quy trình sản xuất giống rươi trong điều kiện nhân tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Đặc điểm sinh học của rươi Tylorrhynchus heterochaetus

Rươi Tylorrhynchus heterochaetus có đặc điểm sinh học độc đáo, sống trong môi trường nước lợ và có khả năng sinh sản theo mùa. Chúng thường xuất hiện vào những thời điểm nhất định trong năm, chịu ảnh hưởng của các yếu tố như thủy triều và nhiệt độ.

1.2. Tình hình nuôi trồng rươi tại Việt Nam

Tình hình nuôi trồng rươi tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với nhiều cơ sở sản xuất giống. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên vẫn là một thách thức lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất giống rươi

Mặc dù có nhiều tiềm năng, quy trình sản xuất giống rươi vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố môi trường, dinh dưỡng và mật độ nuôi đều ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng rươi.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất giống rươi

Nhiệt độ, độ mặn và chất lượng nước là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình sản xuất giống rươi. Việc kiểm soát các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo tỷ lệ sống cao cho ấu trùng.

2.2. Thách thức trong việc duy trì nguồn giống

Việc duy trì nguồn giống rươi trong điều kiện nuôi nhân tạo gặp nhiều khó khăn. Sự biến đổi của môi trường và sự thiếu hụt thông tin về dinh dưỡng có thể dẫn đến tỷ lệ sống thấp.

III. Phương pháp nghiên cứu sản xuất giống rươi hiệu quả

Nghiên cứu quy trình sản xuất giống rươi bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, từ việc tuyển chọn rươi bố mẹ đến ghép sinh sản và ương ấu trùng. Các phương pháp này cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Tuyển chọn rươi bố mẹ

Tuyển chọn rươi bố mẹ là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất giống. Việc lựa chọn những cá thể khỏe mạnh, có tỷ lệ sinh sản cao sẽ đảm bảo chất lượng giống cho các thế hệ sau.

3.2. Kích thích sinh sản nhân tạo

Kích thích sinh sản nhân tạo là một phương pháp quan trọng trong quy trình sản xuất giống rươi. Sử dụng độ mặn và nhiệt độ phù hợp có thể tăng cường khả năng sinh sản của rươi.

3.3. Quản lý môi trường nuôi ấu trùng

Quản lý môi trường nuôi ấu trùng là yếu tố quyết định đến sự phát triển của ấu trùng rươi. Cần đảm bảo các yếu tố như oxy hòa tan, nhiệt độ và độ mặn luôn ở mức tối ưu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình sản xuất giống rươi có thể đạt được tỷ lệ sống cao và chất lượng giống tốt. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

4.1. Tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống của ấu trùng rươi đạt trên 80% khi áp dụng quy trình sản xuất giống tối ưu. Điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển giống rươi.

4.2. Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Giống rươi sản xuất thành công có thể được sử dụng làm thức ăn cho các loài thủy sản khác, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình sản xuất giống rươi Tylorrhynchus heterochaetus mở ra nhiều cơ hội cho ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Việc phát triển quy trình này không chỉ giúp bảo tồn nguồn lợi mà còn tạo ra nguồn giống bền vững cho tương lai.

5.1. Tương lai của sản xuất giống rươi

Với những kết quả đạt được, sản xuất giống rươi có thể trở thành một ngành nghề tiềm năng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất giống rươi, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất giống rươi tylorrhynchus heterochaetus quatrefages 1865

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Rươi là loài động vật không xương sống thuộc nhóm Giun nhiều tơ, phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia. Ở Việt nam gặp ở Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Khánh Hòa, Côn Đảo. Rươi sống trong hang, dưới bùn thường gặp ở vùng nước lợ, cửa sông, rạch hay đồng bằng ven biển, những nơi chịu tác động trực tiếp của chế độ thủy triều. Rươi chỉ xuất hiện vào những thời kỳ nhất định, những ngày nhất định trong năm vì chúng chịu ảnh hưởng của các yếu tố như thủy triều, thời tiết, tuần trăng, nhiệt độ, độ mặn và các yếu tố sinh thái khác (Phạm Đình Trọng, 2000).

Hàng thế kỷ nay loài rươi được biết đến như là một món ăn đặc sản, bổ dưỡng của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ, tuy nhiên thời gian xuất hiện của rươi trong năm không nhiều do vậy chỉ có những người sành ăn mới có được món ăn bổ dưỡng này. Hiện nay giá thành của rươi trên thị trường nước ta rất cao (từ 450 – 500 nghìn đồng/kg), ngoài thị trường tiêu thụ trong nước, phần lớn rươi còn được các lái buôn vận chuyển bán sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái (Báo Quảng Ninh, 2011). Ngoài giá trị chính của rươi là làm thực phẩm, rươi còn được sử dụng làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi vỗ tôm sú bố mẹ và tôm thẻ chân trắng. Các cơ sở sản xuất giống hiện nay đều sử dụng rươi làm thức ăn chính cho nuôi vỗ, vì sau khi sử dụng, tỷ lệ tôm thành thục cao, chất lượng trứng tốt (Palmer, 2014).

Ngoài ra rươi còn có vai trò quan trọng trong việc chuyển hoá các chất mùn bã hữu cơ và xác động vật chết trong chu trình chu chuyển vật chất của hệ sinh thái vùng triều, xử lý chất thải hữu cơ, tạo nên độ phì nhiêu, tơi xốp và thông thoáng cho các vùng đất ngập nước (Trần Thái Bái, 1970). Chính nhờ khả năng tự làm sạch thuỷ vực nên rươi còn được một số các nhà khoa học xem như là các sinh vật chỉ thị mức ô nhiễm môi trường bằng cách xác định mật độ quần thể, sản lượng và tần xuất xuất hiện (Klawe and Dickie, 1957). Sản lượng rươi đánh bắt được ở ngoài tự nhiên hiện nay là rất ít (Nguyễn Văn Khang, 1991).Một số đầm ở các bãi triều cửa sông đã có những biện pháp thu giống ngoài tự nhiên theo con nước thuỷ triều, tạo điều kiện thuận lợi cho rươi sinh trưởng và phát triển trong đầm và thu hoạch với năng suất cao gấp nhiều lần ngoài tự nhiên. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây là đối tượng đang được khai thác hoàn toàn từ tự nhiên, phụ thuộc vào mùa vụ nên năng suất và sản lượng còn hạn chế.

Để chủ động nguồn giống phục vụ nghề nuôi và bảo vệ nguồn lợi thì việc nghiên cứu sản xuất giống rươi là rất cấp thiết, giúp người nuôi chủ động con giống hiện đang phụ thuộc vào tự nhiên như hiện nay. Do vậy đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống rươi (Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages, 1865) tại Hải Phòng” cần được thực hiện. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống rươi trong điều kiện nhân tạo nhằm chủ động nguồn giống để phát triển nuôi và góp phần bảo vệ nguồn lợi rươi. - Xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo rươi từ giai đoạn tuyển chọn rươi bố mẹ, ghép sinh sản và ương ấu trùng trôi nổi.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Kết quả của luận văn là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống và ương rươi, bổ sung đối tượng nuôi mới trong nghề nuôi trồng thủy sản. - Kết quả của luận văn giúp nâng cao tỉ lệ sống của rươi tạo ra con giống chất lượng tốt phục vụ cho nghề nuôi, góp phần giải quyết việc làm, phát triển kinh tế thuỷ sản và bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng hiệu quả, bền vững. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI Trên thế giới lớp giun nhiều tơ có phân bố rất rộng và đã có nhiều công trình nghiên cứu, như tác giả Michael Mazurkiewicz (1975) có công trình nghiên cứu về sự phát triển của ấu trùng và sinh cảnh sống của của loài giun nhiều tơ Laeonereis culveri (Webster) thuộc họ Nereidae ở vùng cửa sông thuộc bờ biển Atlantic, chúng có cơ thể dài, mỏng và có nhiều đốt, sống trong hang, dưới bùn, về dinh dưỡng chúng sử dụng mùn bã hữu cơ làm thức ăn, thời gian sinh sản của chúng chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều, sự biến đổi thời tiết, mùa vụ và chu kỳ trăng, chúng tham gia sinh sản trong 3 ngày vào cuối tháng của tháng 10 và tháng 11 và chỉ sinh sản một lần duy nhất trong đời. Thời kỳ sinh sản khi có sự biến đổi về các yếu tố sinh thái và môi trường như: nhiệt độ, thời tiết và tuần trăng chúng từ dưới đáy bơi lên trên mặt nước để sinh sản, sau khi sinh sản chúng đều bị chết, xác của chúng làm mồi cho các loài tôm cá sinh sống ở gần đó, vào thời kỳ sinh sản chúng tham gia với số lượng cá thể rất đông, đây cũng là đặc tính sinh sản chung của lớp giun nhiều tơ. Khi sinh sản quần đàn như vậy sẽ làm tăng khả năng thụ tinh cho trứng giúp cho chúng nhanh chóng khôi phục và tái tạo lại quần đàn đã bị chết. Nắm bắt được quy luật sinh sản của rươi, vào thời điểm rươi tham gia sinh sản, chúng được người dân khai thác về sử dụng làm thực phẩm, đây là món ăn ưa thích của những người dân địa phương, họ đã sản xuất giống loài này để cung ứng cho các hộ nuôi làm thực phẩm và sử dụng làm mồi câu cá giải trí.

Theo một nghiên cứu khác của hai tác giả Bartels and Zeeck (1990) về loài Hediste diversicolortại bãi triều Jadebusen thuộc bờ biển phía Bắc nước Anh, theo tác giả ngoài tự nhiên rươi sinh sản vào đầu mùa xuân với nhiệt độ trung bình 160C, chúng xuất hiện vào thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 theo chu kỳ tuần trăng của các tháng, vào thời kỳ sinh sản rất dễ phân biệt đực cái: Con cái có màu xanh nhạt hay màu vàng nâu, con đực có mầu sẫm, vào thời kỳ sinh sản rươi xuất hiện đồng thời với số lượng cá thể rất đông vào tháng hai, tháng ba và xuất hiện rải rác vào tháng tư và tháng năm.Qua nghiên cứu so sánh nhiệt độ trong mùa sinh sản của rươi tác giả đã kết luận rằng 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngưỡng nhiệt độ và thời gian sinh trưởng là yếu tố quyết định đến quá trình sinh sản quần thể của chúng. Theo một nghiên cứu khác của Adriaan Dorresteijn and Albrecht Fischer (2004) đã có công trình nghiên cứu về loài giun nhiều tơ Platynereis dumeriliithuộc họ Nereidae đã cho chúng sinh sản nhân tạo trong phòng thí nghiệm ở môi trường nước biển có độ mặn trên 20‰, ở nhiệt độ 180C kết quả thu được: Trứng thụ tinh sau 15 phút và quá trình phát triển của phôi từ 2-64 tế bào trong khoảng thời gian 1,5 – 8 giờ, giai đoạn phôi vị từ 8-24 giờ, sau 48 giờ hình thành phôi hình cầu có gai cứng (Phôi luân cầu Trochophora) chiều dài 0,15mm và sau 96 giờ biến thái thành ấu trùng 3 tia cứng (Metatrochophora) có chiều dài 0,27mm, giai đoạn này ấu trùng có thể bơi tự do. Trong các tài liệu trên thế giới đã biết hiện nay qua tài liệu của Gravier and Dantan (1932) đã có công bố: “Loài rươi đã được tác giả Quatrefages mô tả lần đầu tiên vào năm 1865 như một loài giun nhiều tơ sống ở nước lợ với cái tên Nereis heterochaeta”, tác giả đã dựa trên mẫu vật thu được từ đảo Java của Indonexia, tiếp sau đó loài rươi này lại được Grube (1867) mô tả với tên gọi khác Tylorrhynchus chinensis với một mẫu vật duy nhất thu được tại Thượng Hải (Trung Quốc). Osawa (1901) có nói đến một loài giun nhiều tơ thuộc họ Nereidae sống trong nước ngọt và nước mặn vùng Tokyo (Nhật Bản) mà được tác giả gọi tên là Palolo japonais (loài Rươi Nhật Bản) và loài này sau đó được Izuka (1903) nghiên cứu sâu hơn, song tác giả lại đặt nhầm loài này vào giống Ceratocephale với tên loài là Ceratocephaleosawai.

Phải tới năm 1914 với công trình nghiên cứu của tác giả Ramsay (1914) thì các tên loài Ceratocephaleosawai (Izuka), Tylorrhynchus chinensis (Grube) mới được coi là tên động vật đồng nhất (Synonyme) với loài Rươi Nereis heterochaeta (Quatrefages) vàvới loài Tylorrhynchus heterochaetus (Quatrefages) đã được tác giả này mô tả năm 1865. Về phân bố, trên thế giới cho tới nay các công trình nghiên cứu của Quatrefages(1865), Osawa (1901), Grube (1867), Izuka (1903, 1905), Gravier and Dantan (1932) cho thấy loài Rươi Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages (1865) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chỉ phân bố ở vùng nước lợ và nước ngọt các vùng ven biển phía đông châu Á, từ nước Nga (Viễn Đông), Nhật Bản (Tokyo), Trung Quốc (Quảng Đông) và Indonexia (đảo Java). Theo tác giả Koya Yasunori et al. (2003) đã tiến hành: "Thụ tinh nhân tạovà theo dõi quan sát quá trình phát triển của loài rươiTylorrhynchus heterochaetus”.Ông đã có công bố rằng loài rươi này thường được gọi là Palolo sống ở trong bùn của bãi triều gần cửa sông Ibi, Mie Prefecture Nhật bản, vào mùa sinh sản, cơ thể của chúng chứa đầy trứng và tinh dịch, trong thời gian 3 ngày sau kỳ trăng sớm và trăng tròn của tháng 11 hàng năm, phần sau cơ thể rươi tách ra và bơi lên trên mặt nước để đẻ trứng vào ban đêm.

Ông đã tiến hành phương pháp thụ tinh nhân tạo và quan sát sự phát triển của phôi và ấu trùng. Ở nhiệt độ từ 22- 30 0C đã cho tỷ lệ thụ tinh đạt 80,5%. Sự phân chia tế bào lần một trong vòng hai giờ sau khi trứng được thụ tinh và sự phân chia tế bào này theo dạng xoắn. Túi phôi trở thành ấu trùng và bắt đầu bơi khi cơ thể xuất hiện lông mao trong vòng 24 giờ, sau khi thụ tinh ba ngày trứng nở, phôi phát triển thành ấu trùng trong vòng 5 ngày.

Theo công bố của Zazili et al. (2005) đã nghiên cứu ba loài giun nhiều tơ Tylorrhynchus osawai, Hediste diadroma và loài H.japonica sinh sống vùng cửa sông Omuta-gawa Nhật Bản, ba loài này thường sinh sản vào ban đêm lúc triều cường, trong suốt mùa xuân từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, vào mùa sinh sản chúng xuất hiện với bầy đàn lớn và sinh sản quần thể, tác giả cũng có nhận định rằng về tập tính sống và hoạt động sinh sản của ba loài giun nhiều tơ này là như nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quy trình sản xuất giống rươi Tylorrhynchus heterochaetus" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất giống của loài rươi, một nguồn thực phẩm quý giá và có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống rươi mà còn đề xuất các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về kỹ thuật nuôi trồng và quản lý giống, góp phần vào việc phát triển bền vững ngành thủy sản.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển scylla serrata giai đoạn zoea đến megalope, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sự phát triển của ấu trùng cua biển. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn thức ăn từ thực vật và nhiệt độ đến sự sinh trưởng phát triển cùng khả năng kiểm soát sinh học của bọ mắt to geocoris ochropterus fieber hemiptera geocoridae cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của nguồn thức ăn đến sự phát triển của các loài thủy sản khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng 3 nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống tỷ lệ bám và khả năng sinh trưởng của hàu tbd tại trại giống thủy sản xã hạ long, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài thủy sản. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản.