Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng 3 nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống tỷ lệ bám và khả năng sinh trưởng của hàu tbd tại trại giống thủy sản xã hạ long

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của 3 nền giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống, bám và sinh trưởng của hàu TBD tại trại giống thủy sản Hạ Long.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Hệ thống phân loại

2.3. Đặc điểm phân bố

2.4. Đặc điểm hình thái cấu tạo

2.4.1. Cấu tạo ngoài

2.4.2. Cấu tạo bên trong

2.5. Phương thức sống

2.6. Đặc điểm dinh dưỡng

2.7. Đặc điểm sinh trưởng

2.8. Đặc điểm sinh sản

2.9. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Hàu TBD

2.9.1. Ấu trùng Trochophore

2.9.2. Ấu trùng chữ D (Veliger)

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp bố trí nghiệm

3.4.2. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống của Hàu TBD

3.4.3. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ bám của Hàu TBD

3.4.4. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới kích thước trung bình của Hàu giống

3.4.5. Phương pháp theo dõi hoặc thu thập thông tin

3.4.6. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.4.7. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.1.1. Nội dung phục vụ sản xuất

4.1.2. Phương pháp tiến hành

4.1.3. Tiêu chí lựa chọn Hàu bố mẹ và cách cho đẻ

4.1.4. Kỹ thuật nuôi cấy tảo làm thức ăn cho Hàu

4.1.5. Phương pháp quản lý và chăm sóc Hàu giống

4.1.6. Cách cho bám và thu hoạch

4.1.7. Cách phòng và trị một số bệnh cho Hàu

4.2. Kết quả phục vụ sản xuất

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống Hàu TBD

4.3.2. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ bám của Hàu TBD

4.3.3. Ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới kích thước trung bình của Hàu giống

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của 3 nền giá thể khác nhau đến sự phát triển của hàu TBD tại Hạ Long. Hàu TBD, một loài động vật có giá trị dinh dưỡng cao, đang được nuôi trồng ngày càng nhiều tại Việt Nam. Việc tìm ra nền giá thể phù hợp không chỉ giúp tăng tỷ lệ sống mà còn cải thiện khả năng bám và sinh trưởng của hàu. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định nền giá thể nào mang lại hiệu quả tốt nhất cho sự phát triển của hàu tại trại giống thủy sản xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

1.1. Tầm quan trọng của nền giá thể

Nền giá thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình nuôi trồng hàu. Nó không chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống mà còn quyết định khả năng bám và sinh trưởng của hàu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc lựa chọn nền giá thể phù hợp có thể làm tăng đáng kể năng suất nuôi trồng. Nghiên cứu này sẽ so sánh ba loại nền giá thể khác nhau để xác định loại nào mang lại hiệu quả tốt nhất cho hàu TBD tại Hạ Long.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc bố trí thí nghiệm tại trại giống thủy sản xã Hạ Long. Các nền giá thể được lựa chọn bao gồm: hàu TBD, hàu cửa sông và điệp giấy. Mỗi loại nền giá thể sẽ được đặt trong các bể nuôi khác nhau và theo dõi các chỉ tiêu như tỷ lệ sống, tỷ lệ bám và kích thước trung bình của hàu. Thời gian theo dõi sẽ kéo dài trong vòng 3 tháng, với các phép đo định kỳ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập được.

2.1. Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ sống, tỷ lệ bám và kích thước trung bình của hàu. Tỷ lệ sống được tính bằng số lượng hàu sống sau khi thí nghiệm chia cho tổng số hàu thả vào bể. Tỷ lệ bám được xác định bằng cách đếm số lượng hàu bám trên từng loại nền giá thể. Kích thước trung bình của hàu sẽ được đo bằng thước kẹp, từ đó tính toán sự phát triển của hàu trong suốt thời gian thí nghiệm.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy nền giá thể có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển của hàu TBD. Nền giá thể hàu TBD cho tỷ lệ sống cao nhất, tiếp theo là nền giá thể điệp giấy và cuối cùng là hàu cửa sông. Tương tự, tỷ lệ bám cũng cao nhất trên nền giá thể hàu TBD. Kích thước trung bình của hàu cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nền giá thể, với hàu TBD có kích thước lớn nhất sau 3 tháng nuôi.

3.1. Phân tích kết quả

Kết quả cho thấy nền giá thể hàu TBD không chỉ giúp tăng tỷ lệ sống mà còn cải thiện khả năng bám và sinh trưởng của hàu. Điều này có thể được giải thích bởi cấu trúc bề mặt và tính chất vật lý của nền giá thể, tạo điều kiện thuận lợi cho hàu bám và phát triển. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá cho các nhà nuôi trồng thủy sản trong việc lựa chọn nền giá thể phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nền giá thể có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của hàu TBD tại Hạ Long. Nền giá thể hàu TBD là lựa chọn tối ưu nhất cho việc nuôi trồng hàu. Các nhà nghiên cứu và người nuôi trồng nên xem xét áp dụng nền giá thể này để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp nuôi trồng hiệu quả hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ mặn và chất lượng nước đến sự phát triển của hàu TBD. Việc kết hợp các yếu tố này với nền giá thể sẽ giúp tối ưu hóa quy trình nuôi trồng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng 3 nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống tỷ lệ bám và khả năng sinh trưởng của hàu tbd tại trại giống thủy sản xã hạ long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nƣớc ta với bờ biển dài 3260 km, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển. Trong nội địa hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi, thủy điện đã tạo cho nƣớc ta có tiềm năng lớn về diện tích mặt nƣớc. Với tiềm năng lớn đó đã tạo cho nƣớc ta cơ hội phát triển ngành nuôi trồng thủy sản. Hàu TBD là động vật thân mềm hai mảnh vỏ, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dƣỡng cao, có chứa nhiều protein, glucid, canxi, magie, đặc biệt là kẽm.

Hàu TBD có tính ƣu việt cao nhƣ: tốc độ sinh trƣởng nhanh, vỏ mỏng, tỷ lệ thịt tƣơng đối cao, trung bình từ 20 - 50% khối lƣợng cơ thể. Đây là đối tƣợng nuôi mới ở nƣớc ta, nhƣng sức tiêu thụ của thị trƣờng rất lớn, với giá bán dao động từ 25.000đ/kg cả vỏ. Mặc dù có giá trị kinh tế cao, nhƣng nguồn lợi này từ tự nhiên không nhiều. Chúng phân bố chủ yếu ở các vùng Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Phú Yên.

Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng nên nguồn lợi Hàu TBD từ tự nhiên bị khai thác nghiêm trọng nên việc phát triển nuôi Hàu TBD là việc làm rất cần thiết. Đứng trƣớc tình hình thực tế nhƣ vậy, để đáp ứng nhu cầu nuôi ngày càng cao thì vấn đề con giống cần phải đƣợc chú trọng. Việc thu gom con giống Hàu TBD trong tự nhiên là điều rất khó thực hiện và dễ gây nhầm lẫn với các loài khác. Do vậy để thúc đẩy và nâng cao năng suất và chất lƣợng giống Hàu TBD hơn nữa, ta cần tìm ra những nền giá thể tốt và phù hợp nhất trong quá trình cho Hàu bám vì chúng có ảnh hƣởng trực tiếp tới tỷ lệ sống, khả năng bám và khả năng sinh trƣởng của Hàu TBD, kết hợp với thời gian cho phép của đợt thực tập nên chúng tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 nền giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống, tỷ lệ n 2 bám và khả năng sinh trưởng của Hàu TBD tại trại giống Thủy sản xã Hạ Long - huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh”.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Góp phần hoàn thiện quy trình sinh sản nhân tạo Hàu TBD tại trung tâm. - Tìm ra đƣợc nền giá thể thích hợp nhất để sử dụng nuôi Hàu TBD. Yêu cầu của đề tài - Áp dụng đầy đủ quy trình kỹ thuật trong sản xuất Hàu TBD giống.

Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: góp phần làm rõ đặc tính sống bám của Hàu TBD. - Ý nghĩa thực tiễn: hoàn thiện quy trình sản xuất giống Hàu TBD và chuyển giao công nghệ cho bà con ngƣ dân. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Hệ thống phân loại Hàu TBD Thumberg phân loại vào năm 1793 và đƣợc sắp xếp nhƣ sau: Ngành Mollusca Lớp Bilvalvia Bộ Anisomyarya Họ Ostreidae Giống Crassotrea Loài Crassotrea gigas (Thumberg, 1973) 2. Đặc điểm phân bố - Là loài phân bố rộng, chúng có mặt khắp nới trên thế giới, từ vùng hàn đới, ôn đới đến nhiệt đới, - Hàu TBD là loài bản địa của Đông Bắc châu Á nhƣ Nhật Bản, nhƣng đƣợc di chuyển và lan rộng ra nhiều quốc gia nhƣ Trung Quốc, Pháp, phía Tây nƣớc Mỹ và hiện nay chúng đƣợc phát triển nuôi tại bờ Đông, Ca-Na-Đa, Brazil, Hàn Quốc, Úc. Cho nên có thể nói Hàu TBD là loài phân bố toàn cầu (Ngô Tuấn Anh, 2009) [8]. - Ở Việt Nam phân bố nhiều ở vùng biển Quảng Ninh (Vịnh Hạ Long - Bái Tử Long) và Hải Phòng (vịnh Cát Bà).

Ở các tỉnh Miền Trung và Miền Nam thì Hàu TBD chủ yếu phân bố ở vịnh Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa). - Vị trí phân bố: thƣờng ở các vùng cửa sông, eo vinh, đầm phá, nơi nƣớc lƣu thông, ít sóng gió. - Điều kiện môi trƣờng: Hàu là loài phân bố rộng nhiệt, rộng muối. Thích ứng với độ mặn từ 5 - 30 ppt, nhiệt độ từ 7 - 350C, pH từ 7.

Đặc điểm hình thái cấu tạo  Cấu tạo ngoài - Hàu TBD là loài có kích thƣớc lớn nhất trong các loài Hàu có trên thế giới, kích thƣớc trung bình từ 8 - 20cm, có sức sinh trƣởng nhanh có thể đạt 100mm trong 12 tháng đầu đời, tuổi thọ có thể đạt 13 năm. - Hàu TBD có dạng giống với Hàu cửa sông (C.rivularis), tuy nhiên Hàu TBD có tỉ lệ chiều cao và chiều dài lớn hơn từ 1/2 - 1/3 hàu cửa sông. - Cơ thể Hàu đƣợc bao bọc bởi 2 vỏ cứng chắc. Vỏ trái lớn hơn và thƣờng bám vào nền đá, có dạng hình chén.

Vỏ phải nhỏ và phẳng. Đỉnh vỏ ở phía trên và có bản sừng gắn giữa hai vỏ. Vỏ Hàu có 3 lớp: lớp sừng ngoài mỏng, dễ bóc và cấu trúc hoàn toàn bằng protein. Lớp giữa dày nhất là tầng đá vôi với cấu trúc gồm cacbonate calcium kết tinh gắn chắc trên thể protein.

Lớp trong cùng mỏng, bóng sang và rất cứng là tầng xà cừ (Nguyễn Chính, 1996) [6]. - Hình dạng của vỏ rất khác nhau phụ thuộc vào môi trƣờng sinh sống. Nếu Hàu sống riêng rẽ trên nền đáy mềm thì vỏ nhẵn và kéo dài. Nếu phân bố trên nền đáy cứng thì vỏ có hình ống, nhăn, vỏ trái tròn hơn và lõm sâu.

Khi Hàu phân bố tập trung vỏ có hình dạng méo mó. Thông qua hình dạng vỏ Hàu có thể xác định đƣợc trạng thái của chất đáy. Hàu sống ở vúng có độ mặn cao có vỏ cứng hơn vùng có độ mặn thấp. - Hình thái vỏ Hàu TBD  Vỏ Hàu TBD tƣơng đối lớn và không đều nhau giữa 2 vỏ, chúng dài và có hình gần Oval, những sọc đối xứng của 2 vỏ thịt bắt đầu từ những mấu lồi.

 Cơ khép vỏ hình bầu dục. Trên bề mặt phần trƣớc bụng và phần lƣng của vỏ thƣờng có những hốc lõm sâu.  Màu vỏ ngoài hơi vàng trắng và có những sọc màu nâu, phía trong vỏ có màu trắng sữa n 5  Cấu tạo bên trong - Xúc tu có dạng những nếp gấp hình nón với màu hơi ngả vàng và những chấm nâu. - Ruột màu đen, tim có màu ngà hơi vàng.

Hình thái bên trong của Hàu TBD 1. Xoang nƣớc ra 6. Tuyến sinh dục 12. Phương thức sống Phƣơng thức sống của Hàu thay đổi theo giai đoạn phát triển của cơ thể.

- Ấu trùng phù du sống trôi nổi: (giai đoạn này bắt đầu từ lúc trứng bắt đầu thụ tinh đến khi ấu trùng bắt đầu xuất hiện mầm chân bám). Ấu trùng có n 6 khả năng bơi lội nhờ vào hoạt động của vành tiêm mao, thời kỳ này dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào thức ăn và nhiệt độ nƣớc. - Trƣởng thành sống bám cố định: Ấu trùng bò lê nếu gặp đƣợc vật bám phù hợp nhƣ: Đá, vỏ động vật thân mềm, san hô chết… Hàu sẽ tự tiết ra tơ chân để bám và sau đó nó sẽ tiết ra các keo dính để cố định vỏ trái trên vật bám. Giai đoạn này thƣờng kéo dài 1 - 2 ngày (Cao Văn Viện và Nguyễn Tác An, 2006) [10].

Đặc điểm dinh dưỡng: Thức ăn của Hàu thay đổi khác nhau tùy thuộc vào phƣơng thức sống của từng giai đoạn: - Giai đoạn sống trôi nổi: Thức ăn của ấu trùng ở giai đoạn này thƣờng là các loại thực vật phù du kích thƣớc nhỏ (2 - 8 m) nhƣ nanochloropsis, Isochrysis, Chaetocesros, Pavlov, Chlorella, Cryptomonas, Monas, Platymonas… Trong sản xuất giống thức ăn nhân tạo là một vấn đề cần chú trọng và nghiên cứu sâu sắc hơn nữa. - Giai đoạn trƣởng thành: Theo kết quả nghiên cứu thức ăn của Hàu ngƣời ta thấy rằng: Thức ăn của Hàu gồm có các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ, và các chất hòa tan trong nƣớc nhƣ aminoaxit, muối khoáng (đặc biệt là muối canxi rất cần thiết cho sự hình thành vỏ). Thực vật phù du (phytoplankton) chủ yếu là tảo silic: Melosira, Coscinodiscus, Navicula, Chaetoceros, Skeletonema… Động vật phù du (zooplankton) bao gồm ấu trùng giun nhiều tơ, Copepoda nhỏ, Rotifer và các loại ấu trùng Copepoda, Polychaeta (Nguyễn Chính, 1980) [5]. Phƣơng thức bắt mồi: Hàu là loài sống cố định nên phƣơng thức bắt mồi bị động theo hình thức lọc nhiều lần (Chestinnt, 1946) không có khả năng chọn lọc thức ăn về chất lƣợng nhƣng có khả năng chọn lọc kĩ càng thức ăn theo kích thƣớc lớn nhỏ.

Hàu bắt mồi trong quá trình hô hấp dựa vào cấu tạo đặc biệt của mang. Khi hô hấp nƣớc có trong mang theo thức ăn qua bề mặt n 7 mang, các hạt thức ăn đƣợc giữ lại ở mang nhờ các tiêm mao và dịch nhờn đƣợc tiết ra ở các tiêm mao. Các hạt thức ăn có kích thƣớc nhỏ sẽ đƣợc dịch nhờn của các tiêm mao quấn dần về phía miệng, còn hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ đƣợc sẽ bị dòng nƣớc cuốn đi khỏi bề mặt mang, sau đó tập trung ở mép màng áo và bị màng áo đẩy ra ngoài. Mặc dù Hàu bắt mồi thụ động nhƣng cách bắt mồi nhƣ vậy chúng có thể chon lọc đƣợc thức ăn theo kích thƣớc (FAO, 2003).

Đặc điểm sinh trưởng Sự sinh trƣởng của Hàu phụ thuộc vào yếu tố ngoại cảnh, trong đó yếu tố nhiệt độ, thức ăn và độ mặn ảnh hƣởng trực tiếp tới sự sinh trƣởng phát triển của ấu trùng theo: Byung Ha Park và ctv (1998). Ngoài ra sự sinh trƣởng của Hàu còn phụ thuộc vào các nền giá thể mà chúng bám. Ví dụ: - Ở vùng biển nhiệt đới có nhiệt độ ấm, tốc độ sinh trƣởng của Hàu rất nhanh và quá trình sinh trƣởng diễn ra quanh năm. Thí dụ loài Hàu Crassostrea paraibanensis có thể đạt chiều cao 15cm trong một năm.

Ở vùng ôn đới quá trình sinh trƣởng diễn ra trong mùa xuân - hè, mùa thu - đông gần nhƣ không sinh trƣởng. - Khi ở nhiệt độ 19 - 20 0C, giai đoạn phù du cùa Hàu kéo dài khoảng 3 tuần. Ở nhiệt độ 27 0C là 10 ngày. - Độ mặn trong giai đoạn này giao động từ: 14 - 37 ‰, nhƣng thích hợp nhất là 15 - 25 ‰ (Võ Thị Quế Chi, 2010) [4].

- Ngoài ra sự sinh trƣởng của Hàu còn phụ thuộc vào mật độ và điều kiện môi trƣờng nƣớc của từng vùng khác nhau và do đặc tính di truyền của từng loài. - Một đặc điểm nổi bật của Hàu vùng nhiệt đới là sinh trƣởng rất nhanh trong 6 - 12 tháng đầu tiên sau đó chậm dần. Đặc điểm sinh sản Giới tính: có 3 dạng là đực, cái, lƣỡng tính - Giới tính của chúng thay đổi theo vòng đời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 nền giá thể đến sự phát triển của hàu tbd tại Hạ Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các loại giá thể khác nhau ảnh hưởng đến sự phát triển của hàu tại khu vực Hạ Long. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng của hàu mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho việc nuôi trồng thủy sản bền vững. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến ngành thủy sản.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến nuôi trồng thủy sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số công nghệ của bơm bùn phân cá từ ao nuôi cá tra, nơi nghiên cứu về công nghệ trong nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển scylla serrata giai đoạn zoea đến megalope sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của thức ăn đến sự phát triển của các loài thủy sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc tại huyện trà cú tỉnh trà vinh, để có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.