Tổng quan luận án

Cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775), tên thường gọi khác là cá Măng biển hoặc cá chua, là loài cá xương thuộc họ Chanidae, bộ Gonorynchiformes. Đây là đại diện duy nhất còn tồn tại của họ Chanidae, được xem là hóa thạch sống trong hệ thống phân loại động vật. Thịt cá Măng sữa có giá trị dinh dưỡng với hàm lượng protein đạt 24,18%, axit béo không bão hòa chiếm 32,11% (Malle và cộng sự) và axit amin thiết yếu chiếm 49,49% tổng số axit amin (Murthy và cộng sự). Trên quy mô quốc tế, cá Măng sữa là đối tượng nuôi truyền thống quan trọng tại khu vực Đông Nam Á và Đông Á (Indonesia, Philippines, Đài Loan), với sản lượng nuôi toàn cầu tăng từ 808,6 nghìn tấn năm 2010 lên 1,327 triệu tấn năm 2018 (FAO, 2020).

Tại Việt Nam, cá Măng sữa phân bố tự nhiên dọc dải ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận, tập trung mật độ cao tại vùng biển Bình Định và Khánh Hòa. Do cường độ khai thác cá con ven bờ và áp lực suy thoái môi trường sống, loài này đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) ở mức phân hạng Sẽ nguy cấp (VU A2d) và thuộc danh mục nguồn gen thủy sản quý hiếm cần bảo tồn, phát triển theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Mặc dù có tiềm năng phát triển nuôi đơn hoặc nuôi ghép sinh thái nhằm cải thiện môi trường đầm nuôi tôm nước lợ, nghề nuôi cá Măng sữa trong nước vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống thu vớt tự nhiên. Các thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo trước đây chỉ dừng ở quy mô phòng thí nghiệm nhỏ, tỷ lệ sống giai đoạn cá bột lên cá hương và cá hương lên cá giống còn thấp (đạt 20,2–27,9% theo Nguyễn Thị Kim Vân và cộng sự, 2009). Các nghiên cứu sinh học trong nước chủ yếu mới khảo sát sơ lược về hình thái và phân bố địa lý, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về đặc điểm sinh học dinh dưỡng, sinh sản và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Động vật học (mã số: 9 42 01 03) của nghiên cứu sinh Trần Thị Kim Ngân thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)" nhằm giải quyết các khoảng trống khoa học và công nghệ nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Cung cấp luận cứ khoa học về một số đặc điểm sinh học và một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong sản xuất giống cá Măng sữa, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống, đa dạng hóa đối tượng nuôi và phát triển nguồn lợi loài cá này.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Bổ sung được các đặc điểm về hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của cá Măng sữa trong điều kiện tự nhiên.
    2. Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775) trong điều kiện nhân tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775) ở các giai đoạn phát triển (cá tự nhiên, cá bố mẹ nuôi vỗ, trứng, ấu trùng, cá bột, cá hương và cá giống).
  • Phạm vi không gian: Mẫu sinh học tự nhiên được thu thập tại 07 tỉnh ven biển miền Trung gồm Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận. Các phân tích chỉ tiêu sinh học và thực nghiệm công nghệ sản xuất giống được thực hiện tại Phòng thí nghiệm cơ sở Thủy sản và Trại thực nghiệm Hải sản thuộc Trường Đại học Vinh.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ chương trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2020 (khảo sát sinh học ngoài tự nhiên từ tháng 02/2017 đến tháng 06/2018; hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo từ tháng 06/2018 đến tháng 12/2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu về phân loại học, sinh thái học, dinh dưỡng, sinh sản và kỹ thuật nuôi trồng cá Măng sữa trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Vị trí phân loại học: Loài được Petrus Forsskål mô tả lần đầu năm 1775 dưới tên Mugil chanos. Sau đó, Lacépède (1803) thiết lập giống Chanos, Klunzinger (1871) chuẩn hóa danh pháp Chanos chanos. Nelson (1984) và Colin Patterson (1984) xác định cá Măng sữa là loài đại diện duy nhất còn sinh tồn của họ Chanidae thuộc bộ Gonorynchiformes. Bagarinao (1991, 1994) và Fischer và cộng sự tổng hợp các đặc trưng phân loại giải phẫu của loài.
  • Nghiên cứu sinh học và sản xuất giống trên thế giới:
    • Về phân bố và sinh thái: Briggs (1961), Buri (1980), Kumagai và Bagarinao (1981), Dorairaj và cộng sự (1984) mô tả tập tính sống ngoài khơi của cá trưởng thành và sự di cư vào vùng cửa sông, đầm phá rừng ngập mặn của ấu trùng.
    • Về dinh dưỡng: Lin (1968) xác định nhịp điệu bắt mồi ngày - đêm của cá giống; Marte và Lacanilao (1986) xác lập khẩu phần và nhu cầu protein cho cá bố mẹ nuôi nhốt (thức ăn 42% protein, tỷ lệ 1,5–2% khối lượng thân).
    • Về sinh sản và sản xuất giống: Tamaru (1988), Kuo và Nash (1979), Lam (1984, 1986), Lacanilao (1980, 1981) nghiên cứu chu kỳ thành thục sinh dục. Tại SEAFDEC (Philippines), Marte (1988) công bố phác đồ kích thích sinh sản bằng LHRH-a, sGnRH-A (10 µg/kg) hoặc HCG (1000 IU/kg). Tại Đài Loan, Liao (2001, 2005) ghi nhận mốc sinh sản nhân tạo thành công bằng kích dục tố năm 1979 và sinh sản tự nhiên năm 1983.
    • Về nuôi thương phẩm: Mô hình nuôi ao và lồng bè phát triển mạnh tại Indonesia (Suharne và cộng sự, 2017), Philippines và Đài Loan (Liao và cộng sự).
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Nghiên cứu hình thái và phân bố: Nguyễn Hữu Phụng (Động vật chí Việt Nam tập 10) ghi nhận mùa cá đẻ từ tháng 6 đến tháng 8, kích thước cá bột ven bờ đạt 3,2–7,0 mm. Nguyễn Thị Mỹ Dung và cộng sự (2020) phân tích 10 tính trạng chất lượng, 25 tính trạng số lượng của quần thể cá Măng sữa từ Bình Định đến Bà Rịa - Vũng Tàu, ghi nhận chỉ số SL/BD đạt 3,89.
    • Thử nghiệm sinh sản và ương nuôi: Nguyễn Thị Kim Vân và cộng sự (2009) cho cá sinh sản quy mô nhỏ bằng phương pháp điều chỉnh môi trường nước, đạt tỷ lệ nở 62,69 ± 8,18%, tỷ lệ sống cá hương đạt 27,98 ± 7,60% và cá giống đạt 20,17 ± 10,76%. Lê Văn Sinh và cộng sự (2015) khảo sát mùa vụ cá bột tại cửa biển Đề Gi, Tam Quan, An Dũ (Bình Định) và thử nghiệm ương trong bể xi măng mật độ 200 con/m2 đạt tỷ lệ sống 96–97%. Tạ Thị Bình và cộng sự (2015) bước đầu đánh giá nguồn gen cá Măng sữa Bắc Trung Bộ, thiết lập phương trình tương quan $W = L^{3,18}$ ($R = 0,8675$), kích thước thành thục nhỏ nhất của cá cái là 57,8 cm, sức sinh sản tuyệt đối tối đa đạt 3.547.000 trứng/cá cái.
    • Nuôi thương phẩm và nuôi ghép: Nguyễn Thị Kim Vân (2016) công bố mô hình nuôi ghép cá Măng sữa (1 con/2m2) với tôm sú (20 con/m2) đạt tỷ lệ sống cá trên 90%. Nguyễn Thị Mỹ Dung và cộng sự (2020) xác định độ mặn thích hợp nuôi thương phẩm là 25‰, sử dụng thức ăn 42% protein đạt khối lượng cá 543 g sau chu kỳ nuôi.
    • Bối cảnh sản xuất giống cá biển: Nguyễn Quang Huy (2018) và Phạm Mỹ Dung và cộng sự tổng kết thực trạng sản xuất giống nhân tạo hơn 20 loài cá biển tại Việt Nam, chỉ ra cá Măng sữa là đối tượng vẫn ở quy mô thử nghiệm cần tiếp tục hoàn thiện công nghệ.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các phương pháp nghiên cứu sinh học chuẩn quốc tế và kết quả thăm dò trong nước, giải quyết khoảng trống về thiếu hụt dữ liệu hình thái - giải phẫu đường tiêu hóa, biến động mô học tuyến sinh dục 6 giai đoạn, sức sinh sản tự nhiên theo nhóm kích thước, đồng thời thực nghiệm xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo đồng bộ từ nuôi vỗ cá bố mẹ bằng thức ăn công nghiệp, xác lập liều lượng phối hợp hormone kích dục tố, kỹ thuật ấp trứng đến chế độ thức ăn sống ba giai đoạn cho ấu trùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết cơ bản về phân loại học hình thái động vật, sinh thái học dinh dưỡng, sinh học sinh sản cá biển và các nguyên lý công nghệ nuôi trồng thủy sản thực nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học tự nhiên

  • Phương pháp nghiên cứu hình thái và giải phẫu: Định loại loài theo khóa phân loại của Pravdin (1961), Rainboth (1996), Keat-Chuan và cộng sự. Đếm các chỉ tiêu số lượng (tia vây D, A, P, V; vảy đường bên; đốt sống) theo Holden và Raitt (1974). Đo các chỉ số sinh trắc (SL/HL, SL/BD, HL/ED, HL/EK, ED/SL, EK/SL) theo Lowe-McConnell (1971), Grant và Spain (1977). Mổ giải phẫu khảo sát cơ quan nội tạng và ống tiêu hóa theo Lagler và cộng sự (1977).
  • Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng:
    • Đánh giá tính chất ống tiêu hóa thông qua chỉ số tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân ($RLG = L_i / L_t$) theo Al-Hussainy (1949), trong đó $L_i$ là chiều dài ruột và $L_t$ là chiều dài toàn thân cá.
    • Phân tích phổ dinh dưỡng qua 60 mẫu ống tiêu hóa cố định formol 4% (30 mẫu cá nhỏ và 30 mẫu cá nhỡ/lớn) theo phương pháp tần suất xuất hiện và phương pháp khối lượng của Biswas (1993); phân loại sinh vật thức ăn theo Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1980), Mai Đình Yên và cộng sự; phân tích khối lượng khô theo tiêu chuẩn AOAC (2000).
  • Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản và tuổi:
    • Xác định giai đoạn phát triển tuyến sinh dục theo thang 6 bậc của Xakun và Buskaia (1968), Nikolsky (1963).
    • Kỹ thuật mô học: Mẫu mô tuyến sinh dục và cơ quan tiêu hóa được vùi trong parafin, cắt lát và nhuộm Hematoxylin - Eosin (H&E) theo kỹ thuật của Drury và Wallington (1967), Kiernan (1990), quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 10X, 20X, 40X.
    • Hệ số béo Fulton ($F = W \times 100 / SL^3$) và Clark ($C = W_0 \times 100 / SL^3$) theo Fulton (1902), Clark (1928), Pravdin (1961).
    • Hệ số thành thục sinh dục ($GSI = [W_{TSD} / W] \times 100$) theo Biswas (1993).
    • Sức sinh sản tuyệt đối ($Fa = [n \times W_g] / W_m$) và sức sinh sản tương đối ($Fr = Fa / W$) theo Bagenal (1967), mẫu trứng được tách trong dung dịch Gilson’s fluid.
    • Xác định tuổi cá bằng phương pháp đếm vòng năm trên vảy sau khi xử lý dung dịch NaOH 4% theo Nikolsky (1963).

Phương pháp nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo

  • Nuôi vỗ cá bố mẹ: Tuyển chọn 135 cặp cá bố mẹ kích cỡ $\ge 3,0$ kg thu từ tự nhiên. Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn gồm 3 nghiệm thức: cá tạp (TA1), thức ăn tự chế 30% protein (TA2), thức ăn viên công nghiệp 40% protein (TA3) trong 9 giai lưới ($4\text{ m} \times 3\text{ m} \times 2\text{ m}$) đặt trong ao $1000\text{ m}^2$, mật độ 12 con/giai (1 con/m2), tỷ lệ đực/cái là 1:2. Khẩu phần 2 tháng đầu là 6% BW (TA2, TA3) và 10% BW (TA1); 2 tháng sau là 3% BW (TA2, TA3) và 5% BW (TA1).
  • Kích thích sinh sản bằng kích dục tố: Thử nghiệm 4 nghiệm thức phối hợp hormone trên cá bố mẹ khối lượng 3,5–4,5 kg:
    • KDT1: 30 µg LHRHa + 1000 UI HCG/kg cá cái
    • KDT2: 40 µg LHRHa + 1000 UI HCG/kg cá cái
    • KDT3: 50 µg LHRHa + 1000 UI HCG/kg cá cái
    • KDT4: 60 µg LHRHa + 1000 UI HCG/kg cá cái (Cá đực tiêm liều bằng 1/2 cá cái trước 24 giờ; cá cái tiêm 2 lần cách nhau 18 giờ).
  • Ấp trứng: Thí nghiệm phương pháp ấp (bể composite sục khí, nước chảy tràn NAT1 so với bể vòng nước chảy nhẹ 0,2 L/s NAT2) và mật độ ấp (6 mức: 500, 700, 900, 1100, 1300, 1500 trứng/L) trong bể 400 L, độ mặn 30‰, nhiệt độ 28°C, DO 5,5–6,0 mg/L.
  • Ương cá bột lên cá hương (3–30 ngày tuổi): Bố trí trong bể composite 500 L với mật độ tảo Nannochloropsis oculata duy trì 8–10 vạn tế bào/ml:
    • Giai đoạn 3–7 ngày tuổi (mật độ 20 con/L): Thử nghiệm 3 cỡ luân trùng (NT1: Proales similis 50–70 µm; NT2: Brachionus rotundiformis 90–110 µm; NT3: Brachionus plicatilis >120 µm, mật độ 10 con/ml).
    • Giai đoạn 7–14 ngày tuổi (mật độ 10 con/L): Thử nghiệm kết hợp thức ăn sống (NT3: B. rotundiformis + Nauplius Copepoda; NT4: B. rotundiformis + B. plicatilis; NT5: B. rotundiformis + Nauplius Artemia).
    • Giai đoạn 15–30 ngày tuổi (mật độ 6 con/L): Thử nghiệm 3 loại thức ăn (NT7: Copepoda 10 con/ml; NT8: Artemia 10 con/ml; NT9: Thức ăn tổng hợp NRD Inve).
    • Thí nghiệm tần suất và tỷ lệ cho ăn trong 18 bể composite 500 L.
  • Phân tích hóa sinh thức ăn: Xác định protein thô theo phương pháp Kjeldahl (TCVN 4331-2001), lipid thô theo phương pháp chiết ete (TCVN 4331-2001), độ ẩm sấy ở 105°C (TCVN-4326-86).
Bảng tổng hợp quy mô mẫu vật và nội dung nghiên cứu thực nghiệm
Nội dung nghiên cứu Kích thước/Đặc điểm mẫu Số lượng mẫu
Thu mẫu tự nhiên tại 7 tỉnh miền Trung Khối lượng: 25,5–4.350 g 462 cá thể
Phân tích đặc điểm hình thái học SL: 30,33–68,82 cm; Wt: 42–3.500 g 64 mẫu
Phân tích đặc điểm dinh dưỡng SL: 20,05–74,36 cm; Wt: 12,83–2.332 g 60 mẫu
Phân tích mô học cơ quan tiêu hóa & sinh dục Tiêu bản mô cơ quan 30 mẫu
Phân tích đặc điểm sinh sản và tuổi Tuổi: 0+ đến 4+; SL: 18,68–72,82 cm 220 mẫu
Khảo sát sức sinh sản cá cái giai đoạn IV Khối lượng: 3.200–4.500 g/con 35 mẫu
Đàn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ sinh sản Khối lượng: $\ge 3,5$ kg/con 135 cặp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về vị trí phân loại, nguồn gốc tiến hóa của cá Măng sữa trong bộ Gonorynchiformes và họ Chanidae. Luận án phân tích tổng hợp các dẫn liệu quốc tế về đặc điểm phân bố xuyên Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, đặc tính thích nghi rộng muối, tập tính sinh thái chuyển đổi môi trường từ biển khơi vào vùng triều ven bờ. Chương này điểm lại các công trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo sử dụng hormone LHRH-a, HCG của Đài Loan và Philippines (SEAFDEC), cùng tình hình nuôi thương phẩm công nghiệp. Tại Việt Nam, tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu trước về phân loại, mùa vụ xuất hiện cá bột tự nhiên, thử nghiệm sinh sản nhân tạo sơ khởi, mô hình nuôi ghép sinh thái tôm - cá, đồng thời phân tích hiện trạng phát triển nuôi cá biển quy mô công nghiệp, các thách thức về con giống, thức ăn, môi trường và cơ hội phát triển ngành nuôi biển theo các định hướng chính sách của Nhà nước.

Chương 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa điểm thu mẫu tại 7 tỉnh duyên hải miền Trung (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận) và cơ sở thực nghiệm tại Đại học Vinh. Tác giả trình bày tường minh thiết kế nghiên cứu thông qua sơ đồ khối; các công thức tính toán chỉ số hình thái, chỉ số tương quan ruột $RLG$, công thức độ béo Fulton, Clark, hệ số thành thục $GSI$, sức sinh sản $Fa$, $Fr$, thang đo tuổi trên vảy cá; kỹ thuật làm tiêu bản mô học parafin nhuộm H&E; phương pháp phân tích thành phần hóa sinh thức ăn (TCVN). Đồng thời, chương này thiết lập chi tiết các thông số bố trí thí nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ bằng 3 loại thức ăn, 4 công thức kích dục tố tiêm kích thích sinh sản, 2 phương pháp và 6 mật độ ấp trứng, cùng chuỗi thí nghiệm ương cá bột lên cá hương và cá giống với các tổ hợp thức ăn sống (luân trùng Proales similis, Brachionus rotundiformis, Brachionus plicatilis, Copepoda, Artemia, thức ăn NRD Inve), mật độ và tần suất cho ăn.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận so sánh với các công bố khoa học trong và ngoài nước:

  • Đặc điểm sinh học cá Măng sữa ngoài tự nhiên:
    • Hình thái và cấu tạo giải phẫu: Mô tả chi tiết hình thái ngoài hình thoi dài, vảy tròn nhỏ mịn (75–91 vảy đường bên), vây lưng đơn, vây đuôi xẻ thùy sâu có vạt vảy lớn ở gốc cá trưởng thành, mắt có màng mỡ trong suốt bao phủ, miệng nhỏ không răng, hàm dưới có củ nhỏ khớp với rãnh hàm trên. Cấu trúc mô học đường tiêu hóa cho thấy thực quản có nếp gấp niêm mạc dày, dạ dày cơ phát triển dạng mề, manh tràng nhiều nhánh và gan có các bè tế bào đồng nhất.
    • Đặc điểm dinh dưỡng: Chỉ số $RLG$ biến thiên theo kích thước cơ thể ($RLG > 1$), thể hiện tính ăn thiên về thực vật và mùn bã hữu cơ kết hợp động vật không xương sống cỡ nhỏ. Phổ dinh dưỡng ghi nhận sự hiện diện của tảo silic, vi khuẩn lam, tảo lục, mùn bã hữu cơ xen lẫn động vật phù du (Copepoda, giáp xác nhỏ).
    • Đặc điểm sinh sản tự nhiên: Cấu trúc tuyến sinh dục qua 6 giai đoạn phát triển được xác nhận bằng hình ảnh vi thể mô học (tế bào noãn từ giai đoạn I đến V; bao noãn, hạt noãn hoàng phát triển tích lũy; tinh sào từ tế bào sinh tinh đến túi chứa đầy tinh trùng). Biến động hệ số thành thục ($GSI$) và hệ số béo (Fulton, Clark) chỉ ra mùa vụ sinh sản tập trung từ tháng 4 đến tháng 9, rộ nhất vào các tháng 5 đến tháng 8. Sức sinh sản tuyệt đối ($Fa$) và tương đối ($Fr$) tăng thuận theo chiều dài và khối lượng cơ thể cá mẹ.
  • Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa:
    • Nuôi vỗ cá bố mẹ: Thức ăn viên công nghiệp (TA3, 40% protein, 6% lipid) mang lại hiệu quả thành thục, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng vượt trội so với cá tạp (TA1) và thức ăn tự chế (TA2).
    • Kích thích sinh sản: Nghiệm thức KDT3 (50 µg LHRHa + 1000 UI HCG/kg cá cái) đạt tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và năng suất cá bột cao, thời gian hiệu ứng thuốc ổn định.
    • Kỹ thuật ấp trứng: Phương pháp ấp trong bể composite chuyên dụng có sục khí và chảy tràn (NAT1) ở mật độ 700–900 trứng/L cho tỷ lệ nở cao, tỷ lệ dị hình thấp và chất lượng cá bột 3 ngày tuổi khỏe mạnh.
    • Ương ấu trùng lên cá hương và cá giống: Giai đoạn 3–7 ngày tuổi, sử dụng luân trùng cỡ nhỏ Brachionus rotundiformis (90–110 µm) phù hợp với kích thước mở miệng ấu trùng; giai đoạn 7–14 ngày tuổi kết hợp luân trùng với Nauplius Copepoda giúp tăng trưởng chiều dài và tỷ lệ sống cao; giai đoạn 15–30 ngày tuổi chuyển tiếp sang Artemia và thức ăn công nghiệp NRD Inve giúp giảm hệ số phân đàn. Luận án xác định mật độ và tần suất cho ăn tối ưu cho từng giai đoạn ương.
  • Đề xuất quy trình sản xuất giống nhân tạo: Tổng hợp toàn bộ các thông số kỹ thuật thành sơ đồ quy trình công nghệ chuẩn hóa, áp dụng cho các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước lợ và mặn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu sinh học đầy đủ về hình thái giải phẫu, đặc điểm mô học ống tiêu hóa và tuyến sinh dục 6 giai đoạn phát triển của loài cá Măng sữa Chanos chanos tại vùng biển miền Trung Việt Nam.
  • Xác lập cơ sở khoa học về động lực học dinh dưỡng ($RLG$, phổ thức ăn), chu kỳ thành thục sinh dục tự nhiên theo mùa vụ, mối tương quan giữa hệ số thành thục ($GSI$) và độ béo (Fulton, Clark), cũng như sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá thể cái theo nhóm kích thước và độ tuổi vảy.
  • Làm sáng tỏ đáp ứng sinh lý sinh sản của cá Măng sữa bố mẹ nuôi vỗ đối với các tổ hợp hormone kích dục tố LHRHa và HCG, cùng cơ chế dinh dưỡng thức ăn sống đối với sự phát triển hình thái và tỷ lệ sống của ấu trùng qua các mốc ngày tuổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Măng sữa phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng trại sản xuất tại Việt Nam. Quy trình chuẩn hóa các thông số kỹ thuật then chốt:
    • Chế độ dinh dưỡng và quản lý ao/giai nuôi vỗ cá bố mẹ bằng thức ăn công nghiệp 40% protein.
    • Liều lượng và thời gian tiêm kích dục tố phối hợp kích thích sinh sản đạt hiệu quả thụ tinh cao.
    • Chế độ ấp trứng tối ưu trong bể composite sục khí ở mật độ 700–900 trứng/L.
    • Chuỗi thức ăn sống và quy trình kỹ thuật ương hai giai đoạn (cá bột lên cá hương và cá hương lên cá giống) nâng cao tỷ lệ sống, hạn chế tỷ lệ dị hình và giảm hệ số phân đàn.
  • Kết quả nghiên cứu tạo điều kiện chủ động nguồn giống nhân tạo chất lượng cao phục vụ các mô hình nuôi đơn trong ao đất, lồng biển và nuôi ghép sinh thái cải tạo môi trường nước trong đầm tôm, hỗ trợ bảo tồn nguồn gen nguy cấp và phát triển kinh tế thủy sản ven biển.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất chuyển giao và nhân rộng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Măng sữa tại các trung tâm giống thủy sản và doanh nghiệp ven biển miền Trung và Nam Bộ.
  • Kiến nghị tiếp tục nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp chuyên biệt cho ấu trùng cá Măng sữa nhằm từng bước thay thế hoàn toàn thức ăn sống nhập khẩu, giảm giá thành sản xuất cá giống.
  • Đề xuất xây dựng các mô hình nuôi thương phẩm thâm canh và bán thâm canh liên kết chuỗi giá trị tại các vùng sinh thái đầm phá ven biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát mẫu sinh học tự nhiên và triển khai thực nghiệm sản xuất giống tại vùng duyên hải miền Trung; chưa mở rộng đánh giá sai khác di truyền quần thể cá Măng sữa giữa các vùng biển khác nhau trên toàn quốc. Các thí nghiệm ương nuôi cá giống chịu ảnh hưởng nhất định bởi sự phụ thuộc vào nguồn sinh khối thức ăn sống (luân trùng, Copepoda, Artemia) theo mùa vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu đa dạng di truyền và cấu trúc phả hệ phân tử của các quần thể cá Măng sữa tự nhiên dọc bờ biển Việt Nam.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn công nghiệp thay thế thức ăn sống trong giai đoạn ương ấu trùng từ 15 ngày tuổi trở lên.
    • Nghiên cứu phòng trị bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng trên cá Măng sữa trong các mô hình nuôi thương phẩm quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các lĩnh vực:

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Động vật học, Thủy sản, Sinh thái học: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu hình thái, mô học tuyến sinh dục cá biển, kỹ thuật xử lý số liệu sinh học sinh sản và sinh lý dinh dưỡng.
  • Giảng viên và nhà khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu: Sử dụng các dẫn liệu về họ Chanidae và dữ liệu sinh học cá Măng sữa làm giáo trình giảng dạy chuyên đề ngư loại học, sinh học phát triển và công nghệ sản xuất giống hải sản.
  • Cán bộ kỹ thuật và kỹ sư trại sản xuất giống thủy sản: Ứng dụng trực tiếp quy trình kỹ thuật từ khâu nuôi vỗ cá bố mẹ, phối hợp kích dục tố cho cá đẻ, quản lý bể ấp trứng đến chế độ cho ăn chi tiết từng giai đoạn ương ấu trùng.
  • Nhà quản lý và hoạch định chính sách ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn: Tham khảo luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược bảo tồn nguồn gen thủy sản nguy cấp và quy hoạch phát triển đối tượng nuôi biển mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí phân loại và tình trạng bảo tồn của cá Măng sữa tại Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Cá Măng sữa (Chanos chanos) thuộc họ Chanidae, bộ Gonorynchiformes, là loài đại diện duy nhất còn sinh tồn của họ này. Tại Việt Nam, cá phân bố tự nhiên từ Nghệ An đến Bình Thuận, được xếp vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) ở mức Sẽ nguy cấp (VU A2d) và thuộc danh mục nguồn gen thủy sản quý hiếm cần bảo tồn, phát triển theo Quyết định 188/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Phương pháp xác định đặc điểm dinh dưỡng và tương quan chiều dài ruột/thân ($RLG$) của cá Măng sữa được thực hiện ra sao?
Luận án khảo sát ống tiêu hóa của 60 mẫu cá tự nhiên (chiều dài 20,5–74,36 cm) bằng công thức $RLG = L_i / L_t$ theo Al-Hussainy (1949). Phổ thức ăn được xác định bằng phương pháp tần suất xuất hiện và phương pháp khối lượng của Biswas (1993), kết hợp phân tích tiêu bản mô học đường tiêu hóa, cho thấy cá có tính ăn thiên về thực vật, tảo và mùn bã hữu cơ xen lẫn động vật không xương sống nhỏ.

3. Mùa vụ sinh sản tự nhiên và sức sinh sản của cá Măng sữa ở vùng biển miền Trung được xác định như thế nào?
Dựa trên phân tích mô học 6 giai đoạn phát triển tuyến sinh dục, biến động hệ số thành thục ($GSI$) và độ béo (Fulton, Clark) trên 220 mẫu cá, mùa vụ sinh sản tự nhiên kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, tập trung rộ từ tháng 5 đến tháng 8. Sức sinh sản tuyệt đối ($Fa$) và tương đối ($Fr$) được xác định trên 35 mẫu cá cái giai đoạn IV (khối lượng 3.200–4.500 g) theo phương pháp Bagenal (1967) trong dung dịch Gilson’s fluid.

4. Phác đồ hormone kích thích sinh sản nhân tạo cá Măng sữa đạt kết quả tối ưu trong nghiên cứu là gì?
Trong 4 nghiệm thức thử nghiệm trên cá bố mẹ 3,5–4,5 kg, nghiệm thức KDT3 sử dụng liều lượng 50 µg LHRHa kết hợp 1000 UI HCG/kg cá cái (cá đực tiêm 1/2 liều trước 24 giờ; cá cái tiêm 2 lần cách nhau 18 giờ) cho tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và năng suất cá bột đạt kết quả kỹ thuật cao nhất.

5. Chế độ thức ăn sống phù hợp cho ấu trùng cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương (3–30 ngày tuổi) được phân chia như thế nào?
Quy trình ương ấu trùng gồm 3 phân kỳ: Giai đoạn 3–7 ngày tuổi sử dụng luân trùng cỡ nhỏ Brachionus rotundiformis (90–110 µm, mật độ 10 con/ml); giai đoạn 7–14 ngày tuổi kết hợp B. rotundiformis với Nauplius Copepoda; giai đoạn 15–30 ngày tuổi chuyển sang Nauplius Artemia, sinh khối Copepoda và tập ăn thức ăn tổng hợp NRD Inve, kết hợp duy trì mật độ tảo Nannochloropsis oculata (8–10 vạn tế bào/ml).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Kim Ngân đã bổ sung hệ thống dẫn liệu khoa học về đặc điểm hình thái học, cấu tạo giải phẫu đường tiêu hóa, tính chất dinh dưỡng và quy luật sinh sản tự nhiên của cá Măng sữa Chanos chanos tại vùng biển miền Trung. Đồng thời, công trình đã thực nghiệm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo đồng bộ từ nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thích sinh sản bằng kích dục tố, ấp trứng đến chế độ ương ấu trùng hai giai đoạn. Các kết quả đạt được cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen và phát triển nghề nuôi cá biển bền vững tại Việt Nam.