HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ VĂN TĨNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VI SINH VẬT TỪ NƠI GIẾT MỔ ĐẾN NƠI BÀY BÁN THỊT LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Hồng Ngân NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Văn Tĩnh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS. Phạm Hồng Ngân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Thú y cộng đồng, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, người lao động Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I- Cục Thú y đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Văn Tĩnh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của đề tài. Tổng quan tài liệu. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay. Tình hình an toàn thực phẩm trên thế giới.
Tình hình an toàn thực phẩm ở Việt Nam. Tình hình an toàn thực phẩm ở Cao Bằng. Các nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt. Nguyên nhân nhiễm khuẩn từ cơ thể động vật.
Lây nhiễm vi khuẩn từ nguồn nước sản xuất. Nhiễm khuẩn từ không khí. Nhiễm khuẩn từ dụng cụ, trang thiết bị không đảm bảo vệ sinh. Nhiễm khuẩn thịt từ công nhân tham gia sản xuất.
Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản thịt. Vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. Một số vi khuẩn phân lập được từ thịt gây ngộ độc thực phẩm. Tổng số vi khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện.
Vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae). Vi khuẩn Coliforms. Vi khuẩn Salmonella .19 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Vật liệu, hóa chất và thuốc thử. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp lấy mẫu:. Phương pháp phân tích. Phương pháp xử lý số liệu : Theo phần mềm SPSS 10. Kết quả và thảo luận.
Kết quả kiểm tra vi sinh vật tại nơi giết mổ. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu nước dùng tại nơi giết mổ:. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu dụng cụ giết mổ. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu lau thân thịt lợn tại nơi giết mổ.
Kết quả kiểm tra vi sinh vật phương tiện vận chuyển. Kết quả kiểm tra vi sinh vật tại nơi bày bán .1 Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu nước dùng tại nơi bày bán. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu dụng cụ nơi bày bán. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu lau thân thịt tại nơi bày bán.
Kết luận và kiến nghị. Cơ sở giết mổ. Phương tiện vận chuyển. 43 Tài liệu tham khảo.
48 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CFU Colony Forming Unit (Đơn vị hình thành khuẩn lạc) CP Chính phủ CSGM Cơ sở giết mổ EC European Commission (Ủy ban các cộng đồng Châu Âu) EU European Union (Liên Minh Châu Âu) FAO Food Agricultural Organization (Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc) ISO International Organization for Standardization (Tiêu chuẩn hóa quốc tế) KN Kháng nguyên KSGM Kiểm soát giết mổ NĐTP Ngộ độc thực phẩm NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PTN Phòng thí nghiệm QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TPP Trans-Pacific Partnership (Hiệp định đối tác xuyên thái bình dương) UBND Ủy ban nhân dân VK Vi khuẩn VKĐR Vi khuẩn đường ruột VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VSTY Vệ sinh thú y WHO World Trade Organization (Tổ chức y tế thế giới) WTO World Health Organization (Tổ chức thương mại thế giới) v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chuẩn vi sinh vật nước uống của WHO. Dải nhiệt độ phát triển của các nhóm vi khuẩn. Đặc tính sinh vật hoá học phân biệt các dạng Coliforms.
Phương pháp phân tích. Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu nước dùng tại nơi giết mổ (n=12). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu dụng cụ giết mổ (n = 24). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu lau thân thịt lợn tại nơi giết mổ (n=12).
Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu phương tiện vận chuyển (n=24). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu nước dùng tại nơi bày bán (n = 24). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu dụng cụ tại nơi tiêu thụ (n = 78). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu lau thịt lợn tại nơi tiêu thụ (n = 78).
39 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 21. Con đường dẫn tới ngộ độc thực phẩm (Lum BM, 2000). Kết quả kiểm tra vi sinh vật mẫu nước dùng tại nơi giết mổ. Tỷ lệ mẫu lau dụng cụ vượt giới hạn cho phép.
Ảnh dụng cụ giết mổ. Tỷ lệ mẫu lau thân thịt vượt giới hạn cho phép. Biểu đồ so sánh mức độ ô nhiễm vi sinh vật dụng cụ nơi giết mổ và phương tiện vận chuyển. Ảnh phương tiện vận chuyển.
Ảnh phương tiện vận chuyển. Biểu đồ so sánh mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong nước tại giết mổ và nơi bày bán. Biểu đồ so sánh tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật trên dụng cụ tại nơi giết mổ và nơi tiêu thụ. Thịt lợn được bày bán tại chợ.
Biểu đồ so sánh mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên thân thịt lợn tại nơi giết mổ và nơi bày bán. 41 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Văn Tĩnh Tên luận văn: Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm vi sinh vật từ nơi giết mổ đến nơi bày bán thịt lợn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1. Mục đích Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật tại nơi giết mổ (nước dùng trong giết mổ, dụng cụ dùng trong giết mổ, thân thịt lợn). Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật phương tiện vận chuyển.
Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật tại nơi tiêu thụ (nước dùng rửa dụng cụ, dụng cụ tiếp xúc với thân thịt). Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp lấy mẫu: + Lấy mẫu nước theo bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 + Lấy mẫu lau thân thịt lợn theo QCVN01-04:2009/BNNPTNT + Lấy mẫu lau phương tiện vận chuyển và dụng cụ giết mổ theo TCVN 8129 : 2009. - Phương pháp phân tích: Mẫu được phân tích theo TCVN, ISO hiện đang được áp dụng tại phòng thí nghiệm Vi sinh vật, Nấm mốc của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I. Kết quả - Kết quả kiểm tra vi sinh vật tại nơi giết mổ + Kết quả kiểm tra nước dùng tại nơi giết mổ: 41,66% mẫu nhiễm TSVKHK; 16,66% mẫu nhiễm Coliforms vượt tiêu chuẩn cho phép và không có mẫu nào phát hiện thấy vi khuẩn Salmonella.
+ Kết quả kiểm tra dụng cụ giết mổ: 41,67% mẫu nhiễm Tổng số vi khuẩn hiếu khí; 16,67% mẫu nhiễm Enterobacteriaceae vượt giới hạn cho phép. + Kết quả kiểm tra mẫu lau thân thịt lợn tại nơi giết mổ: 16,67% mẫu nhiễm TSVKHK; 8,33% mẫu nhiễm E.coli vượt tiêu chuẩn cho phép và không có mẫu nào phát hiện thấy vi khuẩn Salmonella. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả kiểm tra vi sinh vật phương tiện vận chuyển: 100% mẫu nhiễm TSVKHK; 54,17% mẫu nhiễm Enterobacteriaceae vượt giới hạn cho phép. Kết quả kiểm tra vi sinh vật tại nơi bày bán + Kết quả kiểm tra nước dùng tại nơi bày bán: 33,33% mẫu nhiễm TSVKHK; 12,50 % mẫu nhiễm Coliforms vượt giới hạn cho phép không có mẫu nào phát hiện thấy vi khuẩn Salmonella.
+ Kết quả kiểm tra mẫu lau dụng cụ tại nơi bày bán: 52,56% mẫu TSVKHK; 30,77% mẫu Enterobacteriaceae vượt giới hạn cho phép. + Kết quả kiểm tra mẫu lau thân thịt tại nơi bày bán: 47,44% mẫu TSVKHK; 25,64% mẫu E.coli; 8,97% mẫu Salmonella vượt tiêu chuẩn cho phép. Kết luận - Nước dùng tại nơi giết mổ cũng như nơi bày bán vẫn chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y. - 100% phương tiện vận chuyển không đảm bảo theo quy định.
- Trang thiết bị dụng cụ dùng trong giết mổ, cũng như trong bày bán đã đáp ứng yêu cầu về chất liệu tuy nhiên chưa đảm bảo về vệ sinh thú y. - Mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thân thịt từ nơi giết mổ đến nơi bày bán tăng lên rất lớn. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.