Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống y tế công lập giữ vai trò trụ cột trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển nguồn nhân lực quốc gia. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế theo Quyết định số 744/QĐ-BYT năm 1997 (tiền thân thành lập từ Sắc lệnh số 268-SL năm 1956), là trung tâm khám chữa bệnh tuyến cuối lớn nhất khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Với quy mô 1.086 giường bệnh và công suất sử dụng đạt 92,03%, bệnh viện tiếp đón trung bình từ 900 đến 1.200 lượt người đến khám bệnh ngoại trú mỗi ngày và duy trì điều trị nội trú cho hơn 1.000 bệnh nhân thường xuyên. Toàn viện có 789 cán bộ công nhân viên, quản lý 35 khoa và trung tâm chuyên môn.

Tuy nhiên, trước áp lực khám chữa bệnh gia tăng và sự chuyển dịch nhân lực y tế, Khoa Khám bệnh đang đối mặt với nhiều thách thức: hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cao dù được đầu tư nhưng còn thiếu tính đồng bộ, nhiều máy móc hiện đại như máy chụp cộng hưởng từ MRI hay máy xạ trị Cobal chỉ có số lượng đơn lẻ, cơ chế đãi ngộ chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng bác sĩ có tay nghề di chuyển về Hà Nội.

Đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ y tế, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ khám bệnh tại Khoa Khám bệnh giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của người dân vùng Việt Bắc, giảm tải trực tiếp cho các bệnh viện tuyến trung ương tại thủ đô, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành cho cơ sở khám chữa bệnh công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận chất lượng dịch vụ y tế thông qua việc tích hợp các mô hình quản trị kinh doanh dịch vụ kinh điển:

  • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988): Đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa cảm nhận thực tế và sự kỳ vọng của khách hàng trên 5 thành phần chính gồm Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự cảm thông (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình đánh giá thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992, 1994): Khẳng định chất lượng dịch vụ được xác định chính xác nhất qua kết quả thực hiện thực tế mà người bệnh trải nghiệm thay vì chỉ đo lường khoảng cách kỳ vọng.
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984): Phân định chất lượng dịch vụ y tế thành chất lượng kỹ thuật (tính chính xác trong chẩn đoán, điều trị) và chất lượng chức năng (cách thức phục vụ, giao tiếp của y bác sĩ, cơ sở vật chất).
  • Các khái niệm nền tảng: Dịch vụ khám bệnh được xác định theo Điều 2 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn ISO DIS 9000:2000; lý thuyết cảm nhận giá trị của Sweeney và cộng sự (1997) cùng lý thuyết sự hài lòng khách hàng của Zeithaml và Bitner (2000).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ về tổ chức bộ máy, tài chính viện phí và thống kê chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu trong tháng 4 và tháng 5 năm 2017.

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng, được chia thành hai nhóm rõ rệt:

  • Nhóm cán bộ y tế (55 mẫu): Điều tra toàn diện cán bộ liên quan trực tiếp đến công tác khám bệnh, bao gồm 1 Phó Giám đốc bệnh viện, 3 thành viên Ban Chủ nhiệm Khoa Khám bệnh, 13 cán bộ khối phòng ban, 17 cán bộ khối cận lâm sàng và 21 cán bộ khối lâm sàng.
  • Nhóm người bệnh (65 mẫu): Lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đối với các bệnh nhân sau khi hoàn tất thủ tục khám và thanh toán viện phí tại Khoa Khám bệnh.

Phiếu khảo sát xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt) với 7 nhóm tiêu chí và 39 biến quan sát. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tương đối, số tuyệt đối. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, trực quan mức độ đánh giá trung bình của từng nhóm tiêu chí, so sánh biến động chất lượng qua các năm và lượng hóa chính xác sự khác biệt giữa kỳ vọng với nhận thức thực tế của người bệnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã chỉ ra 3 nhóm phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về cơ cấu nhân lực, Khoa Khám bệnh có 54 cán bộ nhân viên, trong đó 81,4% đạt trình độ đại học (44 người), nhưng trình độ chuyên môn cao lại rất mỏng khi Bác sĩ Chuyên khoa I và II chỉ chiếm 1,8% (1 người), thạc sĩ chiếm 13% (7 người). So với năm 2014, số lượng bác sĩ chuyên khoa sâu giảm 2 người do thu nhập chưa tương xứng khiến nhân lực chuyển dịch về các bệnh viện tại Hà Nội. Đội ngũ có 56% nhân sự thuộc độ tuổi 20 - 35, tạo nguồn lao động trẻ nhưng đòi hỏi thời gian tích lũy kinh nghiệm chuyên sâu.

Thứ hai, về chất lượng phục vụ của đội ngũ y tế, người bệnh đánh giá cao trang phục gọn gàng với điểm trung bình đạt 4,15 điểm và kỹ năng giao tiếp đạt 4,02 điểm. Tuy nhiên, chỉ tiêu cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh tật và công dụng thuốc chỉ đạt mức khá thấp là 3,64 điểm. Dù vậy, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ vẫn được ghi nhận khi tỷ lệ bệnh nhân điều trị được chữa lành bệnh hằng năm luôn đạt trên 90%.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở hạ tầng và tiện nghi, có sự chênh lệch lớn giữa các tiêu chí. Tiêu chí bố trí đủ ghế ngồi chờ đạt điểm đánh giá khá cao là 4,05 điểm, nhưng tiêu chí cung ứng điện nước phục vụ chỉ đạt mức trung bình 3,10 điểm. Việc hướng dẫn các quy trình xét nghiệm cận lâm sàng đạt mức trung bình 3,25 điểm. Về đặc điểm mẫu khảo sát, 85% người bệnh tham gia Bảo hiểm y tế; lý do người bệnh chọn viện chủ yếu xuất phát từ thái độ phục vụ (45,8%) và thủ tục khám nhanh (37,6%), trong khi lý do vì trình độ chuyên môn bác sĩ chỉ chiếm 16,6%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc chỉ tiêu cung cấp thông tin cho bệnh nhân còn hạn chế là do tình trạng quá tải cục bộ. Với khoảng 1.000 lượt khám mỗi ngày tại 31 phòng khám, trung bình mỗi bác sĩ phải tiếp đón 35 đến 40 bệnh nhân/ngày, vào các ngày cao điểm con số này lên tới 80 bệnh nhân/ngày. Áp lực thời gian khiến thầy thuốc khó thực hiện đầy đủ việc tư vấn cặn kẽ theo đúng quy định tại Điều 2 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh điểm số trung bình Likert giữa 7 nhóm tiêu chí chất lượng, hoặc thể hiện qua biểu đồ mạng nhện (radar) nhằm làm nổi bật khoảng cách giữa chất lượng kỹ thuật lâm sàng và chất lượng tiện nghi phục vụ.

Khi đối chiếu với thực tiễn các đơn vị khác, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã thành công nhờ mô hình xã hội hóa với tổng vốn đầu tư 1.800 tỷ đồng và thu hút 50 đến 70 bác sĩ giỏi mỗi năm; Bệnh viện Bưu Điện áp dụng hiệu quả quy chế lương thưởng tháng 13 minh bạch; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh theo mô hình đội nhóm dựa trên Thông tư 07/2011/TT-BYT. Những kinh nghiệm này cho thấy Khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên cần chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý hành chính đơn thuần sang mô hình quản trị dịch vụ hướng tới khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh giai đoạn 2018 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và phát triển nhân lực chuyên sâu: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng cơ chế thu hút bác sĩ nội trú, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa II giỏi; tăng mức thu nhập tăng thêm từ 20% đến 25% cho cán bộ trực tiếp khám bệnh; phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học tại Khoa Khám bệnh lên trên 30%, chấm dứt tình trạng chuyển dịch bác sĩ giỏi về tuyến trên.
  2. Chuẩn hóa quy trình khám bệnh một chiều và rút ngắn thời gian chờ: Khoa Khám bệnh chủ trì rà soát, tinh gọn quy trình tiếp đón 5 bước; ứng dụng triệt để phần mềm VIMES và MEDISOFT trong liên thông kết quả xét nghiệm cận lâm sàng; giảm thời gian chờ đợi từ khâu đăng ký đến khi nhận kết quả xuống dưới 45 phút/bệnh nhân, nâng điểm đánh giá hướng dẫn quy trình từ 3,25 lên trên 4,20 điểm Likert trong giai đoạn 2018 - 2019.
  3. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư trang thiết bị y tế kỹ thuật cao: Phòng Tài chính kế toán tham mưu triển khai các đề án liên doanh, liên kết lắp đặt thêm máy chụp cộng hưởng từ MRI thứ hai và hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa tự động; duy trì tỷ trọng vốn đầu tư cơ sở vật chất đạt tối thiểu 45% tổng chi hàng năm nhằm bảo đảm chẩn đoán chính xác ngay tại khoa khám bệnh.
  4. Cải tạo hạ tầng cảnh quan và tiện nghi phục vụ: Phòng Hành chính quản trị tiến hành lợp mái che toàn bộ khu vực nhà để xe, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, bổ sung quạt mát và nước uống miễn phí tại các sảnh chờ trong năm 2018; mục tiêu nâng điểm đánh giá điều kiện tiện nghi điện nước từ 3,10 lên trên 4,00 điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Hội đồng Quản lý chất lượng các bệnh viện công lập: Cung cấp khung phương pháp luận đo lường sự hài lòng theo mô hình SERVQUAL và bài học kinh nghiệm về quản trị nhân lực y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương.
  • Trưởng Khoa Khám bệnh và Đội ngũ Điều dưỡng trưởng: Tham khảo mô hình phân luồng bệnh nhân một chiều, phương pháp tổ chức 31 phòng khám chuyên khoa và quy trình kiểm tra chéo theo Thông tư 07/2011/TT-BYT nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert, quy trình phân tích dữ liệu kết hợp sơ cấp - thứ cấp và kỹ thuật lượng hóa chất lượng dịch vụ phi vật chất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và Bảo hiểm xã hội: Tiếp cận góc nhìn thực chứng về tỷ lệ chi trả tiền túi y tế và hành vi sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế (chiếm 85% người bệnh) để hoàn thiện chính sách viện phí và thông tuyến bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên? Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh tuyến cuối lớn nhất vùng trung du và miền núi phía Bắc với 1.086 giường bệnh, tiếp đón từ 900 đến 1.200 lượt khám mỗi ngày. Nâng cao chất lượng tại đây là nhiệm vụ then chốt giúp giảm tải cho Hà Nội và bảo đảm an sinh xã hội cho khu vực Đông Bắc.

Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng? Nghiên cứu kết hợp mô hình khoảng cách chất lượng SERVQUAL của Parasuraman với mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos. Thang đo Likert 5 mức độ gồm 7 nhóm tiêu chí với 39 biến quan sát được áp dụng trên 120 đối tượng khảo sát nhằm lượng hóa sự hài lòng.

Điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng khám bệnh tại bệnh viện là gì? Khảo sát chỉ ra hai hạn chế lớn: tỷ lệ Bác sĩ Chuyên khoa I và II tại khoa chỉ chiếm 1,8% nhân sự, và áp lực khám 35 đến 80 bệnh nhân/bác sĩ/ngày khiến việc tư vấn giải thích bệnh trạng chỉ đạt 3,64 điểm, cùng với tiện nghi điện nước đạt 3,10 điểm.

Những bài học thực tiễn nào đã được tác giả đúc kết? Luận văn đúc kết kinh nghiệm từ Bệnh viện Bưu Điện về chế độ lương thưởng minh bạch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ về xã hội hóa y tế 1.800 tỷ đồng và mạng lưới bệnh viện vệ tinh, cùng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh về chuẩn hóa kiểm tra chéo điều dưỡng.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ? Giải pháp đột phá là tập trung phát triển và giữ chân đội ngũ y bác sĩ trình độ cao thông qua tăng thu nhập tăng thêm từ 20% đến 25%, kết hợp đầu tư xã hội hóa thiết bị chẩn đoán hiện đại nhằm duy trì tỷ lệ chữa lành bệnh trên 90%.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ y tế, vận dụng sáng tạo mô hình SERVQUAL và SERVPERF vào môi trường bệnh viện công lập tuyến trung ương.
  • Phân tích thực chứng toàn diện trên cỡ mẫu 120 đối tượng, làm rõ các chỉ số định lượng về cơ cấu nhân lực (81,4% đại học, 1,8% chuyên khoa sâu) và mức độ hài lòng của người bệnh.
  • Khái quát 7 bài học kinh nghiệm quản lý giá trị từ các bệnh viện điển hình trong nước về xã hội hóa y tế và quản trị nguồn nhân lực.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao cho giai đoạn 2018 - 2020, lấy công tác bồi dưỡng y đức và phát triển nhân lực làm khâu đột phá then chốt.
  • Quán triệt phương châm hành động gắn liền với y đức truyền thống: "Lương y như từ mẫu" và định hướng phục vụ: "Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về dặn dò chu đáo".

Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành trung tâm y tế chất lượng cao hàng đầu khu vực Việt Bắc, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên cần khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp cải tiến quy trình một chiều và chính sách thu hút nhân tài ngay trong năm 2018.