Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với một số kĩ thuật dạy học để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua phần hiđrocacbon hóa học 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phương pháp dạy học hợp tác và kỹ thuật dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh hóa học 11.

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

122
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH VÀ VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THPT

1.1. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông

1.1.1. Khái niệm năng lực

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC, KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA PHẦN HIĐROCACBON - HÓA HỌC 11

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học hóa học 11

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hóa học 11, việc áp dụng phương pháp dạy học hợp tác không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện các kỹ năng làm việc nhóm. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc học tập theo nhóm giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp hiệu quả.

1.1. Khái niệm năng lực hợp tác trong giáo dục

Năng lực hợp tác được hiểu là khả năng làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung. Điều này bao gồm việc chia sẻ thông tin, lắng nghe ý kiến của người khác và giải quyết mâu thuẫn trong nhóm. Theo nghiên cứu của PGS. Trịnh Văn Biều, năng lực hợp tác là yếu tố quan trọng trong việc hình thành nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh.

1.2. Tầm quan trọng của phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp dạy học hợp tác không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Theo nghiên cứu của TS. Phạm Thị Bình, việc áp dụng phương pháp này trong dạy học hóa học giúp tăng cường sự tham gia của học sinh và phát triển các kỹ năng xã hội cần thiết.

II. Thách thức trong việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Mặc dù phương pháp dạy học hợp tác mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong thực tế vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt kỹ năng làm việc nhóm của học sinh. Nhiều học sinh vẫn chưa quen với việc làm việc trong môi trường nhóm, dẫn đến sự không hiệu quả trong quá trình học tập.

2.1. Khó khăn trong việc tổ chức hoạt động nhóm

Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động nhóm hiệu quả. Việc phân chia nhóm, giao nhiệm vụ và theo dõi tiến độ làm việc của học sinh là những vấn đề cần được giải quyết. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Cầm, nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng phương pháp này.

2.2. Thiếu sự tham gia của học sinh

Một số học sinh có thể không tham gia tích cực vào các hoạt động nhóm do thiếu tự tin hoặc không hiểu rõ nhiệm vụ của mình. Điều này dẫn đến việc không phát huy được hết tiềm năng của phương pháp dạy học hợp tác. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc khuyến khích học sinh tham gia là rất cần thiết.

III. Phương pháp dạy học hợp tác hiệu quả trong hóa học 11

Để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh, việc áp dụng các phương pháp dạy học hợp tác là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh học tập hiệu quả mà còn rèn luyện các kỹ năng xã hội cần thiết. Một số phương pháp tiêu biểu bao gồm kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật khăn trải bàn và sơ đồ tư duy.

3.1. Kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học hóa học

Kỹ thuật mảnh ghép là một phương pháp dạy học hợp tác hiệu quả, giúp học sinh chia sẻ kiến thức và làm việc cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Bình, kỹ thuật này giúp tăng cường sự tham gia của học sinh và phát triển kỹ năng giao tiếp.

3.2. Kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học

Kỹ thuật khăn trải bàn là một phương pháp dạy học tích cực, trong đó học sinh làm việc theo nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề. Phương pháp này giúp học sinh phát triển khả năng lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.

3.3. Sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học

Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích giúp học sinh tổ chức thông tin và phát triển tư duy sáng tạo. Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học giúp học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức và liên kết các khái niệm với nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học hóa học 11 đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng, học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực hợp tác và kết quả học tập. Điều này chứng tỏ rằng, phương pháp dạy học hợp tác là một giải pháp hiệu quả trong giáo dục hiện đại.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực hợp tác. Theo thống kê, tỷ lệ học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sau khi áp dụng phương pháp dạy học hợp tác tăng lên đáng kể.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy rằng, họ cảm thấy hứng thú hơn với môn học khi được học theo nhóm. Giáo viên cũng nhận thấy sự cải thiện trong khả năng làm việc nhóm của học sinh, điều này góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp dạy học hợp tác không chỉ giúp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh mà còn nâng cao chất lượng dạy học trong môn hóa học 11. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực khác để phát huy tối đa hiệu quả của phương pháp này. Việc đào tạo giáo viên về kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công trong việc áp dụng phương pháp dạy học hợp tác.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp dạy học tích cực khác có thể kết hợp với phương pháp dạy học hợp tác. Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của học sinh trong các hoạt động nhóm cũng cần được chú trọng.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo giáo viên

Đào tạo giáo viên về kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm là rất cần thiết. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học hợp tác trong lớp học.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với một số kĩ thuật dạy học để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua phần hiđrocacbon hóa học 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh và vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Chương 2: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kết hợp với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua phần hiđrocacbon - Hóa học 11. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH VÀ VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THPT 1.

Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “compententia”. Ngày nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn”.

Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers (1996) cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa”. Cùng quan điểm với các ý kiến trên là F. Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”. Năm 2002, tổ chức các nước kinh tế phát triển (gọi là OECD) đã thực hiện một nghiên cứu lớn về những NL cần đạt được của người lao động trong thời kì kinh tế tri thức.

Nghiên cứu này xác định: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.11] Ở Việt Nam, vấn đề NL cũng đã sớm được đề cập. Theo từ điển Tiếng Việt: NL là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Trong bài viết “Bàn về NL chung và chuẩn đầu ra về năng lực của HS trung học phổ thông (THPT) trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”, PGS. Mai Văn Hưng đã nêu ra khái niệm NL như sau: - Năng lực tự nhiên (natural ability) là loại NL được nảy sinh trên cơ sở những tư chất bẩm sinh di truyền, từ thế hệ trước sang thế hệ sau, không cần đến tác động của giáo dục, đào tạo.

Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống. Chính NL tự nhiên này góp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần vào sự phát triển của trẻ em, tuy nhiên đây không phải là yếu tố quyết định hoàn toàn đến sự khác nhau giữa các đứa trẻ. - Năng lực được đào tạo (trained ability): NL này được hình thành trên nền tảng của NL tự nhiên nhưng là một bậc cao hơn so với NL tự nhiên. NL được đào tạo là những phẩm chất của quá trình hoạt động tâm lí tương đối ổn định và khái quát của con người.

Như vậy, “ năng lực của con người là sự kết hợp hài hòa giữa năng lực tự nhiên và năng lực được đào tạo, là hệ thống tiền đề bên trong và bên ngoài để từ đó phát triển thành tài năng cá nhân. Với đối tượng cụ thể là HS THPT, tác giả Nguyễn Công Khanh cho rằng: “Năng lực của HS là khả năng làm chủ kiến thức, kỹ năng, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào việc thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [17, tr. Tóm lại, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa: “Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và thái độ” làm cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu. Phân loại năng lực Phân loại NL là một vấn đề rất phức tạp, nó phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại.

Trong chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc khối OECD, người ta sử dụng mô hình giản đơn hơn, phân chia NL thành hai nhóm chính, đó là nhóm các NL chung và nhóm các NL chuyênbiệt (NL chuyên môn). Năng lực chung NL chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội, như NL nhận thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, NL vận động… Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của con người, quá trình được giáo dục tại nhà trường và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cẩu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.36-40], NL chung bao gồm các nhóm năng lực sau * Nhóm NL tự chủ và tự học gồm: - Tự lực tức là có ý thức giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực. - Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật. - Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình.

- Tự định hướng nghề nghiệp - Tự học, tự hoàn thiện. * Nhóm NLgiao tiếp và hợp tác biểu hiện ở các đặc điểm sau: - Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp. - Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh vàhoá giải các mâu thuẫn. - Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.

- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụcủa nhóm;sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. - Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. - Tổ chức và thuyết phục người khác: Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm. - Đánh giá hoạt động hợp tác: Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.

- Hội nhập quốc tế: Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế. Chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết kết nối với bạn bè quốc tế. Biết tìm đọc tài 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè. * Nhóm NL giải quyết vấn đề và sáng tạo - Nhận ra ý tưởng mới.

- Phát hiện và làm rõ vấn đề; - Hình thành và triển khai ý tưởng mới; - Đề xuất, lựa chọn giải pháp; - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; - Tư duy độc lập. Năng lực chuyên môn NL chuyên biệt (NL chuyên môn) là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu cao hơn và sâu hơn của một môn học hoặc của một hoạt động nào đó. Các năng lực cần phát triển cho học sinh Trung học phổ thông Ở các nền giáo dục khác nhau lại đưa ra các NL cần phát triển cho HS THPT khác nhau, ví dụ như: * Chương trình giáo dục của Đức thống nhất đưa ra các NL cần phát triển cho HS bao gồm: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội, NL cá nhân. * NL cho HS THPT của các nước thuộc khối OECD gồm: NL giải quyết vấn đề, NL xã hội, NL linh hoạt, sáng tạo; NL sử dụng thiết bị một cách thông minh.

* NL của HS THPT của Australia gồm: NL đọc hiểu; NL tính toán; NL giao tiếp; NL giải quyết vấn đề; NL ứng dụng CNTT. Từ việc nghiên cứu mục tiêu giáo dục trong Luật giáo dục, mục tiêu giáo dục THPT trong chương trình GDPT, các quan điểm về phát triển NL cho HS của các tác giả trong và ngoài nước, các đề tài nghiên cứu gần đây và đặc biệt là bản đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông sau năm 2015, chúng tôi quan niệm rằng: phát triển NL cho HS THPT là cụ thể hóa mục tiêu giáo dục. Theo dự thảo giáo dục phổ thông mới T4/2017, nhóm các NL chuyên môn gồm: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - NL ngôn ngữ gồm sử dụng tiếng Việt và sử dụng ngoại ngữ. - NL tính toán.

- NLtìm hiểu tự nhiên và xã hội. - NL công nghệ. - NL tin học. - NL thẩm mỹ.

- NL thể chất. Đặng Thị Oanh, nhóm NL chuyên môn trong môn Hóa học bao gồm các năng lực sau đây: - NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - NL thực hành Hóa học. - NL tính toán Hóa học.

- NL phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - NL vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống. *Các NL chung cần phát triển cho HS THPT thông qua bộ môn Hóa học bao gồm - NL độc lập, sáng tạo. - NL phát hiện, giải quyết vấn đề.

Các phương pháp đánh giá năng lực Để đánh giá NL của người học cần chú ý đến đánh giá quá trình học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua phương pháp dạy học hợp tác trong hóa học 11" tập trung vào việc áp dụng phương pháp dạy học hợp tác để nâng cao khả năng làm việc nhóm và tương tác giữa các học sinh trong môn hóa học lớp 11. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng hợp tác, không chỉ giúp học sinh hiểu bài tốt hơn mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và sáng tạo. Qua đó, học sinh sẽ có cơ hội rèn luyện các kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy học hợp tác, bạn có thể tham khảo tài liệu Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chủ đề cấu trúc của chất khoa học tự nhiên 7, nơi trình bày cách thức áp dụng phương pháp này trong bối cảnh lớp 7. Ngoài ra, tài liệu Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học tích hợp hóa học vô cơ lớp 9 cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về việc tích hợp các môn học để phát triển năng lực hợp tác. Cuối cùng, tài liệu Sử dụng phương pháp đàm thoại phát hiện nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trung học phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học khác nhau có thể áp dụng để khuyến khích sự tham gia của học sinh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả.