Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh và vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Chương 2: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kết hợp với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua phần hiđrocacbon - Hóa học 11. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH VÀ VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THPT 1.
Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “compententia”. Ngày nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn”.
Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers (1996) cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa”. Cùng quan điểm với các ý kiến trên là F. Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”. Năm 2002, tổ chức các nước kinh tế phát triển (gọi là OECD) đã thực hiện một nghiên cứu lớn về những NL cần đạt được của người lao động trong thời kì kinh tế tri thức.
Nghiên cứu này xác định: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.11] Ở Việt Nam, vấn đề NL cũng đã sớm được đề cập. Theo từ điển Tiếng Việt: NL là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Trong bài viết “Bàn về NL chung và chuẩn đầu ra về năng lực của HS trung học phổ thông (THPT) trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”, PGS. Mai Văn Hưng đã nêu ra khái niệm NL như sau: - Năng lực tự nhiên (natural ability) là loại NL được nảy sinh trên cơ sở những tư chất bẩm sinh di truyền, từ thế hệ trước sang thế hệ sau, không cần đến tác động của giáo dục, đào tạo.
Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống. Chính NL tự nhiên này góp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần vào sự phát triển của trẻ em, tuy nhiên đây không phải là yếu tố quyết định hoàn toàn đến sự khác nhau giữa các đứa trẻ. - Năng lực được đào tạo (trained ability): NL này được hình thành trên nền tảng của NL tự nhiên nhưng là một bậc cao hơn so với NL tự nhiên. NL được đào tạo là những phẩm chất của quá trình hoạt động tâm lí tương đối ổn định và khái quát của con người.
Như vậy, “ năng lực của con người là sự kết hợp hài hòa giữa năng lực tự nhiên và năng lực được đào tạo, là hệ thống tiền đề bên trong và bên ngoài để từ đó phát triển thành tài năng cá nhân. Với đối tượng cụ thể là HS THPT, tác giả Nguyễn Công Khanh cho rằng: “Năng lực của HS là khả năng làm chủ kiến thức, kỹ năng, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào việc thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [17, tr. Tóm lại, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa: “Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và thái độ” làm cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu. Phân loại năng lực Phân loại NL là một vấn đề rất phức tạp, nó phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại.
Trong chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc khối OECD, người ta sử dụng mô hình giản đơn hơn, phân chia NL thành hai nhóm chính, đó là nhóm các NL chung và nhóm các NL chuyênbiệt (NL chuyên môn). Năng lực chung NL chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội, như NL nhận thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, NL vận động… Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của con người, quá trình được giáo dục tại nhà trường và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cẩu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.36-40], NL chung bao gồm các nhóm năng lực sau * Nhóm NL tự chủ và tự học gồm: - Tự lực tức là có ý thức giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực. - Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật. - Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình.
- Tự định hướng nghề nghiệp - Tự học, tự hoàn thiện. * Nhóm NLgiao tiếp và hợp tác biểu hiện ở các đặc điểm sau: - Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp. - Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh vàhoá giải các mâu thuẫn. - Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụcủa nhóm;sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. - Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. - Tổ chức và thuyết phục người khác: Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm. - Đánh giá hoạt động hợp tác: Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.
- Hội nhập quốc tế: Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế. Chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết kết nối với bạn bè quốc tế. Biết tìm đọc tài 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè. * Nhóm NL giải quyết vấn đề và sáng tạo - Nhận ra ý tưởng mới.
- Phát hiện và làm rõ vấn đề; - Hình thành và triển khai ý tưởng mới; - Đề xuất, lựa chọn giải pháp; - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; - Tư duy độc lập. Năng lực chuyên môn NL chuyên biệt (NL chuyên môn) là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu cao hơn và sâu hơn của một môn học hoặc của một hoạt động nào đó. Các năng lực cần phát triển cho học sinh Trung học phổ thông Ở các nền giáo dục khác nhau lại đưa ra các NL cần phát triển cho HS THPT khác nhau, ví dụ như: * Chương trình giáo dục của Đức thống nhất đưa ra các NL cần phát triển cho HS bao gồm: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội, NL cá nhân. * NL cho HS THPT của các nước thuộc khối OECD gồm: NL giải quyết vấn đề, NL xã hội, NL linh hoạt, sáng tạo; NL sử dụng thiết bị một cách thông minh.
* NL của HS THPT của Australia gồm: NL đọc hiểu; NL tính toán; NL giao tiếp; NL giải quyết vấn đề; NL ứng dụng CNTT. Từ việc nghiên cứu mục tiêu giáo dục trong Luật giáo dục, mục tiêu giáo dục THPT trong chương trình GDPT, các quan điểm về phát triển NL cho HS của các tác giả trong và ngoài nước, các đề tài nghiên cứu gần đây và đặc biệt là bản đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông sau năm 2015, chúng tôi quan niệm rằng: phát triển NL cho HS THPT là cụ thể hóa mục tiêu giáo dục. Theo dự thảo giáo dục phổ thông mới T4/2017, nhóm các NL chuyên môn gồm: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - NL ngôn ngữ gồm sử dụng tiếng Việt và sử dụng ngoại ngữ. - NL tính toán.
- NLtìm hiểu tự nhiên và xã hội. - NL công nghệ. - NL tin học. - NL thẩm mỹ.
- NL thể chất. Đặng Thị Oanh, nhóm NL chuyên môn trong môn Hóa học bao gồm các năng lực sau đây: - NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - NL thực hành Hóa học. - NL tính toán Hóa học.
- NL phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - NL vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống. *Các NL chung cần phát triển cho HS THPT thông qua bộ môn Hóa học bao gồm - NL độc lập, sáng tạo. - NL phát hiện, giải quyết vấn đề.
Các phương pháp đánh giá năng lực Để đánh giá NL của người học cần chú ý đến đánh giá quá trình học.