Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường đóng vai trò quyết định đến hơn 80% chất lượng dạy học. Tổ chuyên môn là cấu trúc hạt nhân trực tiếp triển khai chương trình giáo dục, bồi dưỡng tay nghề giáo viên và bảo đảm chuẩn đầu ra học sinh.

Tuy nhiên, tại trường Trung học phổ thông (THPT) Nguyễn Văn Cừ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012-2015, công tác quản lý tổ chuyên môn còn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức quản trị chưa thực sự chuyên sâu, nội dung sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần còn nặng tính hành chính sự vụ, hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều giữa các tổ bộ môn.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Trần Minh Thùy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hậu đã giải quyết thấu đáo bài toán quản trị chuyên môn cấp cơ sở. Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý 8 tổ chuyên môn của trường qua 3 năm học liên tiếp (2012-2013, 2013-2014, 2014-2015). Đề tài xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tối ưu hóa 100% quy trình sinh hoạt chuyên môn và duy trì tỷ lệ tốt nghiệp THPT của trường ở mức trên 98,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển tổ chức sư phạm. Chu trình quản lý của đề tài vận hành thông qua 4 chức năng cốt lõi được khẳng định bởi các nhà khoa học giáo dục hàng đầu như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm và Tony Bush: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong đó, dòng thông tin quản lý được xem là mạch máu kết nối và điều phối mọi hoạt động sư phạm.

Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình dạy học nhằm đạt mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình huy động, phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đưa nhà trường phát triển lên trạng thái chất lượng cao hơn.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận chuyên trách cơ sở theo quy định tại Điều 16 Điều lệ trường trung học (Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT), sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần để thực thi kế hoạch dạy học và bồi dưỡng tay nghề giáo viên.
  • Quản lý hoạt động tổ chuyên môn: Tập hợp các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với việc quy hoạch Tổ trưởng chuyên môn, kiểm duyệt kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá và tổ chức sinh hoạt chuyên đề.

Các luận điểm trên được đối chiếu chặt chẽ với các văn bản pháp quy như Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều lệ trường THPT và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết năm học 2012-2015 của trường THPT Nguyễn Văn Cừ, hồ sơ chuyên môn, phân phối chương trình, sổ điểm điện tử và số liệu thống kê chất lượng học lực, hạnh kiểm học sinh trong 3 năm liên tiếp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ gửi đến đội ngũ cán bộ quản lý, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn diện với quy mô mẫu là 75 cán bộ, giáo viên thuộc toàn bộ các tổ bộ môn của trường THPT Nguyễn Văn Cừ trong năm học 2014-2015. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì quy mô sư phạm của một trường THPT hoàn toàn phù hợp để khảo sát toàn bộ đối tượng thụ hưởng và thực thi chính sách, giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác 100% thực trạng tổ chức chuyên môn tại đơn vị.

Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý qua các chỉ số: điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%) và xếp hạng độ ưu tiên, từ đó kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường THPT Nguyễn Văn Cừ giai đoạn 2012-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  • Công tác quy hoạch, bổ nhiệm Tổ trưởng chuyên môn: Việc bổ nhiệm được thực hiện hàng năm theo đúng quy trình, tuy nhiên tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của Tổ trưởng chỉ đạt điểm trung bình 3.42/5.0. Khoảng 68.0% giáo viên cho rằng khâu thăm dò tín nhiệm cần được tiến hành dân chủ hơn, tránh việc chỉ căn cứ thuần túy vào thâm niên công tác.
  • Chất lượng xây dựng và thực hiện kế hoạch: 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học đúng tiến độ. Dẫu vậy, có tới 58.7% buổi sinh hoạt tổ vẫn tập trung vào việc phổ biến văn bản hành chính, chỉ có 41.3% thời lượng thực sự dành cho thảo luận phương pháp dạy học tích cực và tháo gỡ bài học khó.
  • Hoạt động kiểm tra, đánh giá và dự giờ thao giảng: Tỷ lệ giáo viên thực hiện đúng phân phối chương trình đạt trên 85.0%, song khâu nhận xét và rút kinh nghiệm sau dự giờ chỉ đạt mức trung bình khá (3.38/5.0), nhiều tiết dạy chưa đi sâu vào việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh.
  • Hoạt động nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên đề: Tỷ lệ giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm cấp trường đạt khoảng 28.5%, công tác giao lưu chuyên môn theo cụm trường trên địa bàn huyện Hóc Môn mới dừng lại ở mức 1-2 lần mỗi năm học, chưa tạo thành mạng lưới học thuật liên tục.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan là Ban giám hiệu nhà trường còn phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối quản lý hành chính, chưa thực sự phân cấp mạnh quyền tự chủ chuyên môn cho cấp tổ. Về mặt khách quan, một bộ phận giáo viên vẫn mang tâm lý e ngại đổi mới, xem sinh hoạt tổ là công việc đối phó.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ như công trình của Hoàng Mạnh Hùng (năm 2013) tại THPT Đồng Bành (Lạng Sơn) hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến (năm 2012) tại THPT Nghi Xuân (Hà Tĩnh), kết quả nghiên cứu tại trường THPT Nguyễn Văn Cừ cho thấy sự tương đồng rõ rệt: rào cản lớn nhất của các tổ chuyên môn nằm ở kỹ năng quản trị của Tổ trưởng và sự thiếu hụt các chuyên đề dạy học trải nghiệm. Tuy nhiên, THPT Nguyễn Văn Cừ sở hữu nền tảng tốt hơn khi 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo và tỷ lệ học sinh đạt học lực Khá, Giỏi duy trì ổn định ở mức trên 65.0%.

Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tác giả trình bày minh bạch qua hệ thống 21 bảng số liệu chi tiết và 6 biểu đồ trực quan, mô tả rõ nét mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố quản lý và chất lượng giáo dục thực tế tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế, luận văn đã xây dựng hệ thống 6 giải pháp đồng bộ và mang tính khả thi cao:

  • Chuẩn hóa quy trình quy hoạch và bổ nhiệm Tổ trưởng chuyên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng bộ tiêu chuẩn chức danh dựa trên năng lực kép (chuyên môn xuất sắc và kỹ năng quản lý tổ chức), thực hiện lấy phiếu tín nhiệm nội bộ định kỳ vào tháng 8 hàng năm, hướng tới mục tiêu đạt trên 90.0% tỷ lệ đồng thuận trong tập thể sư phạm.
  • Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản trị sư phạm cho Tổ trưởng chuyên môn: Ban giám hiệu phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức 4-6 chuyên đề tập huấn mỗi năm về phương pháp điều hành sinh hoạt tổ, kỹ thuật kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin, nâng tỷ lệ đánh giá hiệu quả quản lý tổ lên mức trên 85.0% điểm giỏi.
  • Chỉ đạo đổi mới kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên rà soát chương trình, xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt, tích hợp liên môn và tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học mỗi học kỳ.
  • Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ theo hướng đề cao tính tự chủ: Chuyển đổi tối thiểu 70.0% thời lượng các buổi họp định kỳ 2 tuần một lần sang hình thức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, phân tích việc học của học sinh thay vì nhận xét người dạy.
  • Xây dựng nền nếp giao lưu, học tập kinh nghiệm liên trường: Thiết lập chương trình sinh hoạt chuyên môn cụm trường tại huyện Hóc Môn từ 2-3 lần mỗi năm học, chia sẻ ngân hàng câu hỏi đề thi và giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá gắn với thi đua khen thưởng: Hội đồng thi đua nhà trường áp dụng quy trình đánh giá lao động giáo viên đa chiều, bảo đảm 100% hồ sơ chuyên môn được nhận xét minh bạch, tạo động lực thúc đẩy tinh thần tự học của nhà giáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp cẩm nang thực hành về phân cấp quản lý chuyên môn, quy trình chuẩn hóa kiểm tra nội bộ và các tiêu chí đánh giá năng lực Tổ trưởng chuyên môn.
  • Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn các trường phổ thông: Tham khảo khung cấu trúc sinh hoạt tổ đổi mới, phương pháp điều hành thảo luận chuyên đề và cách thức xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bộ công cụ bảng hỏi khảo sát với 21 bảng số liệu và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê trong quản lý trường học.
  • Chuyên viên Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực tế tại một trường vùng ven như huyện Hóc Môn để hoạch định chính sách bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học trên địa bàn hơn 100 trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy định chuẩn về thời gian sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT là bao lâu một lần?
    Theo Điều 16 Điều lệ trường trung học, tổ chuyên môn bắt buộc phải sinh hoạt định kỳ ít nhất 2 tuần một lần, tương đương khoảng 18-20 buổi trong một năm học nhằm rà soát tiến độ giảng dạy và tháo gỡ vướng mắc chuyên môn.

  • Biện pháp nào trong 6 biện pháp đề xuất đạt mức độ khả thi cao nhất?
    Khảo sát thực tế 75 cán bộ, giáo viên cho thấy biện pháp "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý cho Tổ trưởng chuyên môn" đạt điểm khả thi cao nhất (4.45/5.0), do giải pháp này tác động trực tiếp vào năng lực thực thi của nhân tố nòng cốt.

  • Làm thế nào để chấm dứt tình trạng sinh hoạt tổ chuyên môn mang tính hình thức?
    Nhà trường cần chuyển dịch mô hình sinh hoạt từ phổ biến công văn hành chính sang "nghiên cứu bài học", dành trên 70.0% thời lượng buổi họp để các giáo viên cùng thiết kế giáo án, dự giờ phân tích hoạt động học của học sinh và rút kinh nghiệm thực chất.

  • Tổ trưởng chuyên môn cần đáp ứng những tiêu chuẩn trọng tâm nào?
    Tổ trưởng chuyên môn cần hội tụ năng lực giảng dạy vững vàng (đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên loại Xuất sắc), có uy tín chuyên môn cao, nắm vững kỹ năng quản lý kế hoạch và đạt tỷ lệ tín nhiệm trên 80.0% qua bỏ phiếu kín tại tổ.

  • Kết quả nghiên cứu tại trường THPT Nguyễn Văn Cừ có thể áp dụng cho các trường khác không?
    Hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi. Hệ thống 6 biện pháp và bộ tiêu chí kiểm tra trong luận văn được xây dựng trên khung pháp lý chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, rất phù hợp cho các trường THPT công lập trên toàn quốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng quản trị chuyên môn tại trường THPT Nguyễn Văn Cừ giai đoạn 2012-2015 qua 21 bảng số liệu khảo sát định lượng.
  • Xác lập 6 biện pháp quản lý khả thi, đạt tỷ lệ đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên với mức độ tán thành trên 85.0%.
  • Định hình mô hình sinh hoạt chuyên môn đổi mới, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hành chính sang hỗ trợ nâng cao năng lực sư phạm.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng theo từng mốc thời gian trong năm học, đảm bảo tính đồng bộ giữa chỉ đạo của Ban giám hiệu và hoạt động của giáo viên bộ môn.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Minh Thùy là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, mang tính thời sự và có giá trị thực tiễn to lớn trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay. Quý độc giả, các nhà quản lý giáo dục và quý đồng nghiệp quan tâm có thể khai thác, vận dụng toàn bộ hệ thống giải pháp từ tài liệu này để nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị trường học của mình.