Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển một số năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề các đường đồng quy trong tam giác

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 qua dạy học đường đồng quy trong tam giác.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Khái niệm năng lực

1.2. Các nhân tố hình thành năng lực

1.3. Cấu trúc của năng lực

1.4. Các dạng của năng lực

1.5. Khái niệm tư duy

1.6. Đặc điểm tư duy

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TOÁN TRONG CHỦ ĐỀ “CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC” CÓ TÁC DỤNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH

2.1. Lựa chọn bài tập toán nhằm rèn luyện một số thao tác hoạt động trí tuệ

2.2. Phân tích và tổng hợp

2.3. Lật ngược vấn đề

2.4. Lựa chọn bài toán nhằm phát triển một số loại hình tư duy toán học đặc thù

2.5. Tư duy thuật toán

2.6. Tư duy sáng tạo

2.7. Lựa chọn một số bài toán tổng hợp phối hợp các thao tác trí tuệ nhằm phát triển một loại hình tư duy

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

3.4. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.5. Thời gian thực nghiệm sư phạm

3.6. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm

3.9. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Tư Duy Toán Học

Phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Chủ đề 'Các đường đồng quy trong tam giác' không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức hình học mà còn phát triển các kỹ năng tư duy logic, phân tích và tổng hợp. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ tạo điều kiện cho học sinh khám phá và phát triển năng lực tư duy của mình.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Tư Duy Toán Học

Năng lực tư duy toán học được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Điều này bao gồm khả năng phân tích, tổng hợp và suy luận logic trong các bài toán hình học.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chủ Đề Các Đường Đồng Quy

Chủ đề 'Các đường đồng quy trong tam giác' cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về các loại tam giác và các tính chất của chúng. Việc hiểu rõ về các đường đồng quy giúp học sinh phát triển tư duy hình học và khả năng giải quyết bài tập phức tạp.

II. Vấn Đề Trong Việc Phát Triển Năng Lực Tư Duy Toán Học

Mặc dù có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, nhưng việc phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 vẫn gặp nhiều thách thức. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các bài toán hình học.

2.1. Thách Thức Trong Giảng Dạy Toán Học

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn đến việc học sinh thụ động và không phát huy được khả năng tư duy của mình. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực tư duy toán học của học sinh.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Ứng Dụng Kiến Thức

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc liên kết kiến thức lý thuyết với thực tiễn. Việc thiếu các bài tập thực hành và tình huống thực tế làm giảm khả năng tư duy và giải quyết vấn đề của học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Để Phát Triển Năng Lực Tư Duy

Để phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

3.1. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Việc sử dụng các bài tập nhóm và thảo luận sẽ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy sẽ tạo ra môi trường học tập thú vị và hấp dẫn. Các phần mềm mô phỏng và ứng dụng học tập trực tuyến có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm hình học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Tư Duy Toán Học

Năng lực tư duy toán học không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng các kỹ năng tư duy để giải quyết các vấn đề thực tiễn và phát triển tư duy phản biện.

4.1. Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn

Học sinh có thể áp dụng kiến thức về các đường đồng quy để giải quyết các bài toán thực tiễn liên quan đến hình học. Việc này giúp học sinh thấy được giá trị của toán học trong cuộc sống.

4.2. Phát Triển Kỹ Năng Sáng Tạo

Năng lực tư duy toán học giúp học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo. Học sinh có thể tìm ra nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán, từ đó nâng cao khả năng tư duy độc lập.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Tư Duy Toán Học

Phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 qua chủ đề 'Các đường đồng quy trong tam giác' là một nhiệm vụ quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Tư Duy Toán Học

Trong tương lai, việc phát triển năng lực tư duy toán học sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Giáo viên cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu của học sinh.

5.2. Khuyến Khích Học Sinh Khám Phá

Khuyến khích học sinh tự khám phá và tìm tòi kiến thức sẽ giúp các em phát triển tư duy độc lập. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển một số năng lực tư duy toán học cho học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề các đường đồng quy trong tam giác

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2: Xây dựng hệ thống bài toán trong chủ đề “Các đƣờng đồng quy của tam giác” có tác dụng phát triển tƣ duy cho học sinh Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm năng lực Khái niệm “năng lực” đƣợc định nghĩa theo nhiều cách trên nhiều quan điểm khác nhau: triết học, tâm lí, giáo dục, ngôn ngữ,. Từ góc độ triết học, năng lực đƣợc định nghĩa theo nghĩa rộng của thuật ngữ này. Đó là “những đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của cá thể và là điều kiện cho hoạt động sống của cá thể.

Năng lực chung nhất của cá thể là tính nhạy cảm đƣợc hoàn thiện trong một quá trình phát triển về mặt phát sinh loài và về mặt phát triển cá thể”. [32] Từ góc độ tâm lí, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân, đáp ứng đƣợc những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động cụ thể, giúp cá nhân thực hiện hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Lê Đức Ngọc (2014) cho rằng, năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đã rèn luyện đƣợc một cách đồng bộ để giải quyết tình huống hay vấn đề trong cuộc sống đạt kết quả tốt. Từ góc độ ngôn ngữ học, năng lực đƣợc hiểu nhƣ khả năng sẵn có để thực hiện một hoạt động, là phẩm chất tâm lí và sinh lí của mỗi cá nhân, giúp cá nhân đó hoàn thành một công việc, nhiệm vụ với chất lƣợng tốt (Hoàng Phê, 2008).

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, “năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [7] Nhƣ vậy, năng lực tiềm ẩn trong mỗi cá nhân, đƣợc thể hiện qua hành động và đƣợc đánh giá qua kết quả của hoạt động. Nội hàm thuật ngữ năng lực gắn với khả năng thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ. Trong lĩnh vực sƣ phạm, theo chúng tôi năng lực có thể đƣợc hiểu là khả năng hành động, giải quyết các yêu cầu, nhiệm vụ đƣợc đƣa ra một cách hiệu quả, dựa trên kiến thức, kĩ năng đã đƣợc hình thành và rèn luyện. Các nhân tố hình thành năng lực Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố hình thành năng lực của mỗi cá nhân, bao gồm tƣ chất, tri thức, trải nghiệm, và kinh nghiệm.

Các nhân tố này cho thấy năng lực của con ngƣời dần đƣợc phát triển qua quá trình học hỏi, hành động, rèn luyện và tích lũy. John Erpenbeck (1998) chỉ ra rằng, năng lực đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở tri thức, thiết lập qua các giá trị, cấu trúc nhƣ là khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm và hiện thực hóa qua ý chí. Xuyên suốt chiều dài lịch sử nhân loại, mỗi thời đại, hình thái xã hội đòi hỏi mỗi cá nhân những năng lực phù hợp với bối cảnh thời đại đó. Vì vậy, năng lực của con ngƣời không những do hoạt động bộ não quyết định, mà còn phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội mà nhân loại đã đạt đƣợc.

Do đó, năng lực mỗi cá nhân gắn bó không tách rời với tổ chức lao động xã hội và với hệ thống giáo dục ứng tƣơng ứng với tổ chức đó. Nhƣ vậy, trình độ phát triển xã hội và hệ thống giáo dục cũng là một nhân tố quan trọng góp phần hình thành năng lực ở mỗi ngƣời. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc của năng lực Từ khái niệm năng lực, thấy rằng năng lực luôn đƣợc xem xét trong quan hệ với hoạt động cụ thể hay quan hệ nào đó.

Theo Lê Công Triêm (2001), có ba yếu tố nền tảng cấu trúc nên năng lực: - Tri thức về một phạm vi hoạt động hay một quan hệ nhất định. - Kĩ năng thực hiện hoạt động hay ứng xử với quan hệ nào đó. - Những điều kiện tâm lí để tổ chức và vận dụng tri thức, kĩ năng một cách thống nhất theo một định hƣớng rõ ràng nhằm thực hiện hoạt động, hoặc ứng xử với quan hệ nào đó. Ba yếu tố này là ba dạng chuyên biệt của năng lực, gồm: năng lực biết (năng lực ở dạng tri thức), năng lực thực hiện (năng lực ở dạng kĩ năng), và năng lực bộc lộ cảm xúc (năng lực ở dạng xúc cảm).

Những dạng chuyên biệt này có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên tổng thể năng lực của mỗi cá nhân. Các dạng của năng lực Theo IU.Xviregiev (1988), năng lực đƣợc chia thành năng lực chung và năng lực chuyên môn. Cụ thể, trong chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể mới, năng lực của học sinh đƣợc chia nhƣ sau: - Các năng lực chung gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Các năng lực chuyên môn gồm: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.

[6] Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại với nhau, năng lực chung là nền tảng hình thành và phát triển năng lực chuyên môn. Đồng thời sự phát triển của năng lực chuyên môn sẽ giúp nâng cao năng lực chung. Hai loại năng lực chung và chuyên môn luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khái niệm tư duy Khái niệm tƣ duy đƣợc định nghĩa theo nhiều cách trên nhiều quan điểm khác nhau: triết học, tâm lí, giáo dục. Từ góc độ tâm lí, nhà tâm lí học X.Rubinstein (dẫn theo Đavƣđov V., 2000) cho rằng, tƣ duy là sự thể hiện lại trong ý nghĩ của chủ thể về hiện thực khách quan ở cấp độ chi tiết hơn, bao quát nhiều phƣơng diện hơn so với những tƣ liệu mà tri giác mang lại từ sự tác động của khách thể.N (1970) lại có quan điểm, tƣ duy là một quá trình tâm lý gắn bó mật thiết với ngôn ngữ. Đó là quá trình đi tìm cái bản chất, cốt lõi một cách sáng tạo, cũng là quá trình phản ánh mỗi phần hoặc khái quát thực tế nhờ các thao tác trí tuệ phân tích và tổng hợp. Tƣ duy nảy sinh từ những hoạt động thực tế hàng ngày, từ sự tri giác hiện thực khách quan và tiến xa khỏi những phạm vi của sự tri giác.

Tƣ duy con ngƣời không bất biến, ngƣợc lại tƣ duy luôn biến đổi trong suốt quá trình hoạt động cá nhân, theo những trải nghiệm của mỗi ngƣời, đồng thời chịu sự tác động từ những đổi thay và sự phát triển của xã hội. Đó là quá trình luôn vận động, không ngừng bổ sung, tìm tòi sáng tạo và vận dụng những kết quả của sự phản ánh đó làm cơ sở để giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra. Đặc điểm tư duy Con ngƣời là chủ thể của tƣ duy. Tƣ duy của con ngƣời có những đặc trƣng sau: - Tính có vấn đề của tƣ duy 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tình huống có vấn đề là điều kiện để khởi phát tƣ duy.

Đó là những vấn đề mới mà các phƣơng thức cũ hoặc phƣơng pháp hoạt động đã có không giải quyết đƣợc. Tình huống có vấn đề là điều kiện cần, song chƣa đủ nếu hoàn cảnh đó không đƣợc cá nhân nhận thức đƣợc đầy đủ và có mong muốn giải quyết. Khi ấy, tình huống có vấn đề sẽ thôi thúc cá nhân suy nghĩ, và trở thành nhiệm vụ tƣ duy cá nhân. - Tính gián tiếp của tƣ duy Mỗi cá nhân thể hiện tƣ duy qua ngôn ngữ.

Các sự vật, hiện tƣợng, quy luật, mối quan hệ không đƣợc thể hiện trực tiếp trong tƣ duy mà đƣợc gọi tên, diễn đạt bằng các từ, ngữ. Thông qua kinh nghiệm, phát hiện, tìm tòi của những ngƣời khác, chúng ta hiểu thêm về các hiện tƣợng, sự vật, quy luật trong thực tế mà ta không thể trực tiếp tri giác đƣợc. - Tính trừu tƣợng và khái quát của tƣ duy Tƣ duy có khả năng bóc tách phần trừu tƣợng ra khỏi các sự vật, hiện tƣợng và giữ lại các thuộc tính bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật, hiện tƣợng riêng lẻ. Từ đó, khái quát lại để quy chúng vào các nhóm, các phạm trù.

- Tƣ duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ Tƣ duy con ngƣời lấy ngôn ngữ để thể hiện các quá trình và kết quả của chính nó, vậy nên tƣ duy không thể tách rời ngôn ngữ. Dù vậy, tƣ duy thống nhất nhƣng không đồng nhất với ngôn ngữ. - Tƣ duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính Tƣ duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Tƣ duy đƣợc thực hiện dựa trên những tƣ liệu nhận thức cảm tính (việc sử dụng các giác quan để nhận biết, nắm bắt sự vật, hiện tƣợng) đem lại.

Một mặt, bằng hình thức trực quan, thực tiễn chính là phƣơng tiện để kiểm chứng kết quả của tƣ duy. Mặt khác, việc nắm bắt các sự vật, hiện tƣợng trong thực tế khách quan chịu sự chi phối từ kết quả của tƣ duy. [32] 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các giai đoạn hoạt động của tư duy Tƣ duy của con ngƣời nảy sinh để giải quyết một vấn đề nào đó xuất hiện trong cuộc sống thƣờng ngày.

Tƣ duy là một hoạt động trí tuệ gồm năm giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Nhận thấy, chỉ ra và diễn đạt vấn đề; Giai đoạn 2: Liên hệ các tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm có liên quan; Giai đoạn 3: Chọn lọc các khả năng và xây dựng giả thuyết; Giai đoạn 4: Xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết; Giai đoạn 5: Thực hiện yêu cầu đề ra. Các thao tác trí tuệ Các thao tác trí tuệ phản ánh những quy luật bên trong của tƣ duy. Có các thao tác trí tuệ sau: - Phân tích và tổng hợp Phân tích là chia tách (bằng tƣởng tƣợng) một sự vật, hiện tƣợng thành các yếu tố riêng lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Tư Duy Toán Học Cho Học Sinh Lớp 7 Qua Chủ Đề Các Đường Đồng Quy Trong Tam Giác" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy toán học cho học sinh lớp 7 thông qua việc nghiên cứu các đường đồng quy trong tam giác. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm hình học mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tài liệu khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận giáo dục học sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy địa lí ở trường thcs, nơi trình bày các phương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng trong nhiều môn học khác nhau. Ngoài ra, tài liệu Rèn luyện kỹ năng giải toán cho hs lớp 12 thông qua dạy học chủ đề phương pháp tọa độ trong không gian cũng cung cấp những cách tiếp cận hữu ích cho việc phát triển tư duy toán học ở cấp độ cao hơn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi trung học cơ sở thông qua bài tập về hệ phương trình, tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá các phương pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.