Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Học Tổ Hợp Trong Sách Giáo Khoa Đại Số và Giải Tích 11 Nâng Cao

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued dạy học phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2008

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Những đóng góp của đề tài

0.8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Quan điểm về kiến tạo trong dạy học

1.2. Một số luận điểm của lý thuyết kiến tạo

1.3. Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo

1.4. Cách tổ chức dạy học theo quan điểm kiến tạo

1.5. Môi trường học tập mang tính kiến tạo

1.6. Một số năng lực kiến tạo kiến thức trong dạy học

1.7. Ưu, nhược điểm của dạy học theo quan điểm kiến tạo

1.8. Phối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với quan điểm kiến tạo

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: DẠY HỌC PHẦN TỔ HỢP CỦA SÁCH GIÁO KHOA ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11 NÂNG CAO THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO

2.1. Đặc điểm chương trình và sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến tạo

2.2. Đặc điểm phần tổ hợp trong chương trình và sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao

2.3. Yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao

2.4. Đề xuất quy trình tổ chức dạy học phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến tạo

2.5. Triển khai các tình huống dạy học điển hình trong phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.5. Kết luận chung về thực nghiệm

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học tổ hợp đại số và giải tích 11 nâng cao

Dạy học phần tổ hợp trong sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông. Nội dung này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học mà còn phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Theo quan điểm kiến tạo, việc dạy học cần phải tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự khám phá và xây dựng kiến thức cho bản thân.

1.1. Đặc điểm của chương trình đại số và giải tích 11 nâng cao

Chương trình đại số và giải tích 11 nâng cao được thiết kế nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh. Nội dung phần tổ hợp bao gồm các khái niệm cơ bản như tập hợp, phép toán trên tập hợp, và ứng dụng của tổ hợp trong giải quyết bài toán thực tiễn.

1.2. Vai trò của kiến tạo trong dạy học toán

Kiến tạo trong dạy học toán nhấn mạnh vai trò chủ động của học sinh trong việc xây dựng kiến thức. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà còn tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua việc khám phá và giải quyết vấn đề.

II. Thách thức trong dạy học tổ hợp đại số và giải tích 11 nâng cao

Dạy học phần tổ hợp gặp nhiều thách thức, từ việc học sinh chưa nắm vững kiến thức cơ bản đến việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Những khó khăn này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả dạy học.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm tổ hợp. Điều này có thể do thiếu nền tảng kiến thức toán học cơ bản hoặc do phương pháp dạy học chưa phù hợp.

2.2. Thiếu động lực học tập

Một số học sinh không có động lực học tập cao, dẫn đến việc không chú ý trong giờ học. Việc tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập là rất cần thiết.

III. Phương pháp dạy học tổ hợp đại số và giải tích 11 nâng cao hiệu quả

Để dạy học phần tổ hợp hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với quan điểm kiến tạo. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề.

3.1. Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập thông qua các hoạt động nhóm, thảo luận và giải quyết vấn đề thực tiễn. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Việc tích hợp công nghệ vào dạy học tổ hợp có thể tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn. Sử dụng phần mềm mô phỏng, ứng dụng học tập có thể giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về các khái niệm tổ hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dạy học tổ hợp đại số và giải tích 11 nâng cao

Nội dung phần tổ hợp không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Việc hiểu và áp dụng các khái niệm tổ hợp giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế.

4.1. Ứng dụng trong các bài toán thực tiễn

Các khái niệm tổ hợp có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như thống kê, xác suất và các bài toán thực tiễn khác. Học sinh có thể thấy được sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn thông qua việc giải quyết các bài toán cụ thể.

4.2. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề

Việc học tổ hợp giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao khả năng tư duy logic và sáng tạo. Những kỹ năng này rất cần thiết trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dạy học tổ hợp

Dạy học phần tổ hợp đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến tạo không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề. Tương lai, cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Định hướng phát triển phương pháp dạy học

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và kết quả học tập của học sinh.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa giáo viên và học sinh

Sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học. Cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, nơi học sinh cảm thấy thoải mái khi chia sẻ ý kiến và tham gia vào các hoạt động học tập.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Dạy học phần tổ hợp của sách giáo khoa đại số và giải tích 11 nâng cao theo quan điểm kiến tạo Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Quan điểm về kiến tạo trong dạy học 1. Kiến tạo là gì? Theo Đại từ điển Tiếng Việt “kiến tạo” là xây dựng [20, tr. Như vậy, động từ “kiến tạo” chỉ hoạt động của con người tác động lên một đối tượng, một hiện tượng, một quan hệ nhằm mục đích biến chúng và sử dụng chúng như những công cụ ký hiệu để tạo nên các đối tượng, các hiện tượng, các quan hệ mới theo nhu cầu của bản thân.

Một số quan điểm về kiến tạo trong dạy học Khoa học luận coi bản chất cuả quá trình học tập của học sinh, đó là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của người học. Quá trình nhận thức của học sinh cũng tuân thủ theo phương pháp luận nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ trừu tượng trở về thực tiễn”.21] Chúng ta cần lưu ý rằng, quá trình nhận thức của học sinh có những nét đặc trưng, khác biệt với các nhà khoa học. Quá trình đó được tổ chức và hình thành bằng các phương pháp sư phạm và cái đích của quá trình này là học sinh tìm ra cái mới đối với họ được lấy từ kho tàng tri thức chung của loài người. Quan điểm về kiến tạo của Brooks (1993): “Quan điểm về kiến tạo trong dạy học khẳng định rằng HS cần phải tạo nên những hiểu biết về thế giới một cách tổng hợp những kinh nghiệm mới vào trong những cái gì mà họ đã nó trước đó.

Học sinh thiết lập nên những quy luật thông qua sự phản hồi trong mối quan hệ tương tác giữa những chủ thể và ý tưởng…” Theo Mebrien và Briandt (1997): “Kiến tạo là một cách tiếp cận “dạy” dựa trên nghiên cứu về việc “học” với niềm tin rằng: Tri thức được kiến tạo nên bởi mỗi cá nhân người học sẽ trở nên vững chắc hơn rất nhiều so với việc nó được nhận từ người khác”. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Briner (1999) cho rằng: “Người học tạo nên kiến thức của bản thân bằng cách điều khiển những ý tưởng và tiếp cận dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm đã có, áp dụng chúng vào những tình huống mới, để tạo thành thể thống nhất giữa những kiến thức thu nhận được và những kiến thức đang tồn tại trong trí óc” [3, tr. Theo GS, TSKH Nguyễn Bá Kim khi bàn về thuyết kiến tạo có viết: “Học tập là quá trình người học xây dựng kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với môi trường sinh ra những mâu thuẫn, những khó khăn, những sự mất cân bằng”. Theo Phạm Gia Đức: “Kiến tạo là lý thuyết dạy học mà nền tảng của nó là dựa trên kiến thức đã có của người học để xây dựng nên kiến thức mới sao cho kiến thức mới phải phù hợp trong tổng thể cái đã có”.

Như vậy, mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau về kiến tạo trong dạy học, nhưng tất cả các cách nói trên đều nhấn mạnh đến vai trò chủ động của người học trong quá trình học tập và cách thức người học thu nhận những tri thức cho bản thân. Theo những quan điểm này, người học không học bằng cách thu nhận một cách thụ động những tri thức do người khác truyền cho một cách áp đặt, mà bằng cách đặt mình vào trong một môi trường tích cực, phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề bằng cách “đồng hoá” hay “điều ứng” những kiến thức và kinh nghiệm đã có cho thích ứng với những tình huống mới, từ đó xây dựng nên những hiểu biết mới cho bản thân [1, tr. Xuất phát từ bản chất của kiến tạo trong dạy học, tác giả Paul Ernest đã phân chia hoạt động kiến tạo thành hai loại: * Kiến tạo cơ bản (Radical constructivism) - Kiến tạo cơ bản là lý thuyết về nhận thức nhằm miêu tả cách thức các cá nhân xây dựng tri thức chobản thân trong quá trình học tập. Mặt khác, mục đích của quá trình nhận thức của học sinh là quá trình tái tạo lại tri thức của nhân loại và được sàng lọc cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Tri thức 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không được thu nhận một cách bị động mà do chính chủ thể tích cực xây dựng nên, điều này cũng phù hợp với quan điểm của tác giả Glaserfefd: “Tri thức là kết của quả hoạt động kiến tạo của chính chủ thể”. Do vậy, phải quan niệm trong môi trường học đường đối với người học, nhận thức là quá trình thích nghi chủ động với môi trường nhằm mục đích tạo dựng văn hoá môn học của chính mỗi cá nhân chứ không phải là khám phá một thế giới độc lập trong tồn tại ngoài ý thức của chủ thể. Như vậy, có thể nói rằng kiến tạo cơ bản đề cao vai trò chủ động tích cực của mỗi cá nhân trong quá trình nhận thức và cách thức cá nhân xây dựng nên kiến thức cho bản thân. “Kiến tạo cơ bản quan tâm đến quá trình chuyển hoá bên trong của các nhân trong quá trình nhận thức và coi trọng kinh nghiệm của mỗi cá nhân, nhấn mạnh vai trò chủ động của người học”[17, tr.

Từ những phân tích trên chúng ta thấy được rằng: Kiến tạo cơ bản vẫn có mặt mạnh và yếu của nó. Mặt mạnh: Nó đã chỉ ra cách thức người học xây dựng nên tri thức cho bản thân, trong quá trình học tập, do đó chính người học trở thành người sở hữu những tri thức đó. Tuy nhiên, điểm yếu của kiến tạo cơ bản là: Nếu coi trọng quá mức kiến tạo cơ bản, người học sẽ bị đặt trong tình trạng cô lập và kiến thức xây dựng được sẽ thiếu tính xã hội. * Kiến tạo xã hội (Social constructivism) - Kiến tạo xã hội là quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố văn hoá, các điều kiện xã hội và tác động của các yếu tố đó đến sự hình thành tri thức của xã hội loài người [17, tr.

Kiến tạo xã hội xem xét cá nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội. Theo Ernst thì: “Kiến tạo xã hội xem xét chủ thể nhận thức và lĩnh vực xã hội như là một sự kết nối mang tính trường tồn” [3, tr. Quan điểm về kiến tạo xã hội được xây dựng trên các tư tưởng cơ bản: + Tri thức được cá nhân tạo nên phải “xứng đáng” với các yêu cầu của tự nhiên và thực trạng xã hội đặt ra. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Người học đạt được các tri thức mới bởi quá trình nhận thức: Dự báo  Kiểm nghiệm  Thất bại  Thích nghi  Tri thức mới [1, tr.

Kiến tạo xã hội xem nhân cách của chủ thể được hình thành thông qua tương tác giữa họ với người khác và điều này cũng quan trọng như những quá trình nhận thức mang tính cá nhân của họ [17, tr. Như vậy, có thể thấy được điểm mạnh của kiến tạo xã hội là nhấn mạnh đến khả năng tiềm ẩn là con người trong sự đối toại, tương tác, tranh luận của họ với nhau trong việc kiến tạo và công nhận kiến thức. Điểm hạn chế của kiến tạo xã hội là không toát lên vai trò của chủ thể trong quá trình nhận thức. Một số luận điểm của lý thuyết kiến tạo Von Glaserfeld, một trong những người đầu tiên trong việc vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học đã nhấn mạnh một số luận điểm của lý thuyết kiến tạo như sau: 1.

Tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu trong [1, tr.208 ] viết: “Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nhận thức. Ví dụ đơn giản nhất về điều này là việc “tập đi” của một đứa trẻ. Việc “đi” của đứa trẻ lúc đầu có thể rất khó khăn và đứa trẻ luôn vấp ngã. Nhưng dần dần, qua thực tiễn, đứa trẻ sẽ đi được và đồng thời sẽ rút ra những kinh nghiệm để đi mà không bị ngã.

Như vậy, trẻ em “tập đi” bằng cách “đi” chứ không phải bằng cách được dạy những quy tắc để đi và thực hành chúng’’. Trong dạy học, điều này cũng được thể hiện rất rõ ràng. Chẳng hạn ý tưởng về quan hệ “lớn hơn” và “nhỏ hơn” được trẻ em kiến tạo nên thông qua quá trình phản ánh các hoạt động được thực hiện trên tập hợp các đồ vật, ví dụ khi học sinh so sánh tập hợp gồm 4 viên bi với tập hợp gồm 7 viên bi… Mặc dù giáo viên có thể trình diễn nhiều ví dụ khac snhau, nhưng khái niệm lớn hơn hay nhỏ hơn chỉ có thể tạo nên trong chính tư duy của các em”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giả thuyết này của lý thuyết kiến tạo cũng phù hợp với quan điểm của J.Piaget: “Những ý tưởng cần được trẻ em tạo nên chứ không phải được tìm thấy như một viên sỏi hoặc nhận được từ tay người khác như một món quà”.

Nhận thức là quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của mỗi người Nhận thức không phải là khám phá một thế giới độc lập đang tồn tại bên ngoài ý thức của chủ thể. Theo Nguyễn Hữu Châu: “ Nhận thức không phải là quá trình người học thụ động thu nhận những kiến thức chân lý do người khác áp đặt lên. Nếu người học được đặt trong một môi trường xã hội tích cực, thì ở đó người học có thể được khuyến khích vận dụng những tri thức và kỹ năng đã có để thích nghi với môi trường mới và từ đó xây dựng nên tri thức mới. Đây chính là quá trình nhận thức của học sinh theo quan điểm kiến tạo”[1, tr.

Tuy nhiên, quá trình nhận thức về tự nhiên và xã hội của học sinh không giống các nhà khoa học bởi những gì học sinh nhận thức là mới đối với họ, song không mới đối với nhân loại; nhận thức của các nhà khoa học là hoàn toàn mới đối với nhân loại. Quá trình nhận thức của học sinh chỉ nhằm mục đích chủ động, tái tạo lại tri thức của nhân loại trong chính bản thân mình, hơn nữa quá trình nhận thức của học sinh được diễn ra trong môi trường đặc biệt, đó là: “môi trường dạy học”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Dạy Học Tổ Hợp Đại Số và Giải Tích 11 Nâng Cao Theo Quan Điểm Kiến Tạo mang đến một cái nhìn sâu sắc về phương pháp dạy học hiện đại, tập trung vào việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự do khám phá và sáng tạo.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cách thức áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, cũng như các chiến lược để nâng cao hứng thú học tập của học sinh. Để mở rộng thêm kiến thức và tìm hiểu các phương pháp dạy học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường tiểu học thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý thiết bị dạy học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Ngoài ra, tài liệu Skkn đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực học sinh trong phần địa lí tự nhiên địa lí 12 ban cơ bản cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các phương pháp dạy học đổi mới trong môn địa lý, từ đó có thể áp dụng vào các môn học khác.

Cuối cùng, tài liệu Skkn giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn giáo dục công dân ở trường thpt sẽ cung cấp thêm thông tin về cách đánh giá học sinh một cách hiệu quả, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.