Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Luật Giáo dục đại học năm 2012, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo thông qua kết quả học tập của người học đóng vai trò then chốt. Tại Trường Đại học Dược Hà Nội, chương trình đào tạo Dược sĩ chính quy được xây dựng gồm 141 tín chỉ tích lũy, trong đó khối kiến thức ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48 tín chỉ bắt buộc tương đương 31,17% và 22 tín chỉ tự chọn tương đương 12,99% toàn khóa. Kết quả học tập các học phần chuyên môn này quyết định trực tiếp đến năng lực hành nghề và chuẩn đầu ra của sinh viên y dược khi tốt nghiệp.

Vấn đề đặt ra là kết quả học tập không chỉ chịu sự tác động từ các yếu tố khách quan như cơ sở vật chất hay phương pháp giảng dạy, mà còn phụ thuộc sâu sắc vào các yếu tố tự thân từ chính người học. Nghiên cứu này được triển khai nhằm xác định, đo lường và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố tự thân bao gồm kết quả nền tảng đại cương cơ sở ngành, phương pháp học lý thuyết, cách thức học thực hành, động cơ học tập, hoạt động ngoại khóa, mức độ yêu thích ngành và việc làm thêm đến điểm trung bình học phần chuyên ngành.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Dược Hà Nội trong khoảng thời gian 12 tháng, từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 12 năm 2017, khảo sát trực tiếp trên đối tượng sinh viên năm thứ tư và năm thứ năm thuộc các khóa K68 và K69 với 716 mẫu dữ liệu hợp lệ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp nhà trường tối ưu hóa quy trình kiểm tra đánh giá, đồng thời hỗ trợ sinh viên điều chỉnh hành vi tự học để nâng tỷ lệ đạt học lực Khá, Giỏi từ mức 64,5% lên mục tiêu trên 80% trong các kỳ học chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết đo lường giáo dục hiện đại kết hợp các mô hình kinh tế lượng giáo dục nhằm xây dựng khung phân tích toàn diện:

Mô hình Đầu vào - Ngoại cảnh - Đầu ra của Alexander Astin thiết lập mối quan hệ tuyến tính giữa năng lực ban đầu của sinh viên, các tác động từ môi trường học thuật và thành quả đầu ra. Kế thừa mô hình hàm sản xuất giáo dục của Dickie năm 1999 và mô hình phân bổ thời gian của Bratti và Staffolami năm 2002, đề tài mô hình hóa kết quả học tập chuyên ngành là hàm số phụ thuộc vào năng lực tự thân, thời gian tự học, mức độ tập trung thực hành và động cơ nội tại.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Yếu tố tự thân: Toàn bộ các đặc tính chủ quan thuộc về chủ thể người học, bao gồm nhận thức, thái độ, động cơ, phương pháp tiếp cận tri thức và quỹ thời gian cá nhân.
  • Kết quả học tập: Thước đo thành tích đạt chuẩn theo thang điểm 4.0 quy đổi từ thang điểm chữ A, B, C, D, F theo Quy chế đào tạo tín chỉ ban hành tháng 01 năm 2017 của nhà trường.
  • Động cơ học tập: Quá trình tâm lý định hướng nỗ lực, kích thích lòng ham hiểu biết và duy trì sự kiên trì của sinh viên đối với ngành Dược.
  • Phương pháp học tập chuyên ngành: Hệ thống kỹ năng chuẩn bị tài liệu trước giờ học, ghi chép bản đồ tư duy trên giảng đường và tự nghiên cứu ứng dụng trong phòng thí nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo thiết kế hỗn hợp tuần tự:

Nguồn dữ liệu bao gồm điểm học tập lưu trữ chính thức tại Phòng Đào tạo của 716 sinh viên cùng dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi và biên bản phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Tiến độ nghiên cứu diễn ra xuyên suốt trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 12 năm 2017.

Quy trình chọn mẫu và cỡ mẫu được tiến hành qua hai giai đoạn:

  • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện trên 290 sinh viên được chọn ngẫu nhiên nhằm thẩm định công cụ đo lường. Cỡ mẫu này đảm bảo quy tắc gấp tối thiểu 5 lần tổng số 42 biến quan sát trong thang đo.
  • Khảo sát chính thức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể với 750 phiếu phát ra cho toàn bộ sinh viên năm thứ tư và thứ năm, thu về 716 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 95,47%. Đồng thời, tiến hành phỏng vấn sâu 48 sinh viên theo kỹ thuật chọn mẫu phân tầng với bước nhảy cách đều 15 đơn vị theo danh sách xếp hạng điểm học tập.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0 và ConQuest. Việc kết hợp kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định Independent Samples T-Test và hồi quy tuyến tính đa biến giúp phân tách rõ ràng mức độ đóng góp độc lập của từng yếu tố tự thân, loại bỏ sai số đo lường và giải thích bản chất tương quan phức tạp giữa các biến số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 716 sinh viên năm thứ tư và năm thứ năm mang lại các phát hiện thực nghiệm có giá trị cao:

Thứ nhất, kết quả học tập các môn đại cương và cơ sở ngành với quy mô 35 tín chỉ là nhân tố dự báo mạnh nhất đến điểm số các môn chuyên ngành Dược, với hệ số tương quan Pearson R = 0,582 và hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,418 ở mức ý nghĩa p < 0,001. Những sinh viên tích lũy điểm cơ sở ngành đạt loại Giỏi có xác suất đạt điểm Giỏi ở các học phần chuyên ngành cao hơn 3,4 lần so với nhóm có điểm cơ sở ngành đạt mức Trung bình.

Thứ hai, phương pháp học tập lý thuyết chủ động kết hợp với cách thức thực hành phòng thí nghiệm đóng góp trực tiếp giải thích 28,6% sự biến thiên của kết quả học tập chuyên ngành. Nhóm sinh viên thường xuyên chuẩn bị đề cương trước bài giảng và rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác máy đạt điểm trung bình tích lũy 3,24/4,0, cao hơn 18,2% so với nhóm sinh viên chỉ học thụ động trước kỳ thi đạt 2,74/4,0.

Thứ ba, yếu tố việc làm thêm tác động tiêu cực rõ rệt khi vượt quá ngưỡng thời gian hợp lý. Sinh viên đi làm thêm trên 15 giờ mỗi tuần có điểm trung bình học phần chuyên ngành đạt 2,72/4,0, thấp hơn 0,36 điểm tương đương mức giảm 11,7% so với nhóm sinh viên không đi làm thêm hoặc chỉ làm dưới 5 giờ mỗi tuần với mức điểm 3,08/4,0.

Thứ tư, kiểm định khác biệt giới tính cho thấy sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 68,2% trong mẫu nghiên cứu và đạt điểm trung bình học phần chuyên ngành 3,12/4,0, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với sinh viên nam đạt mức 2,94/4,0 với độ chênh lệch 0,18 điểm tại giá trị kiểm định t = 3,421 (p = 0,001).

Thảo luận kết quả

Khi xem xét nguyên nhân cốt lõi, mối liên hệ chặt chẽ giữa điểm cơ sở ngành và điểm chuyên ngành xuất phát từ tính liên thông logic cao của ngành Dược; các kiến thức Hóa học, Sinh lý và Bệnh học là nền tảng bắt buộc để hiểu sâu Bào chế, Dược lý học và Dược lâm sàng. Dữ liệu này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ phân tán dạng ma trận kết hợp đường hồi quy tuyến tính, thể hiện rõ mật độ điểm GPA chuyên ngành tập trung dốc đứng theo chiều tăng của điểm cơ sở ngành.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả này hoàn toàn đồng nhất với công bố của Lana Al Shawwa năm 2015 trên sinh viên y khoa về vai trò của phương pháp tự học và giấc ngủ đối với điểm thi chuyên môn, đồng thời củng cố kết luận của Võ Thị Tâm năm 2010 tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh khi khẳng định phương pháp tự học là yếu tố tác động trực tiếp mạnh nhất.

Bên cạnh đó, việc dữ liệu có thể được trình bày qua bảng phân tổ ma trận chéo giữa số giờ làm thêm và điểm GPA chỉ ra rằng áp lực kinh tế và công việc làm thêm không đúng chuyên ngành làm phân tán sự tập trung và giảm quỹ thời gian tự học tại thư viện, gây sụt giảm nghiêm trọng thành tích ở các học phần có khối lượng bài tập thực nghiệm lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và kết quả học tập của sinh viên:

  • Tái cấu trúc phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành: Tổ chức 100% các buổi hướng dẫn phương pháp học đại học và sơ đồ hóa tư duy cho sinh viên ngay từ đầu năm học, phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên tự học có hướng dẫn đạt tối thiểu 40% tổng thời lượng môn học. Chủ thể thực hiện là Bộ môn chuyên môn phối hợp với Đoàn Thanh niên trong quý 1 năm 2018.
  • Xây dựng hệ thống cố vấn học tập và cảnh báo học vụ sớm: Thiết lập ngưỡng cảnh báo học lực tự động khi điểm các môn cơ sở ngành đạt dưới 2,2/4,0 nhằm hỗ trợ kèm cặp kịp thời, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sinh viên bị cảnh cáo học vụ và nợ môn chuyên ngành xuống dưới mức 3,0% trong vòng 6 tháng. Chủ thể chịu trách nhiệm là Phòng Đào tạo và Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.
  • Quản lý quỹ thời gian và định hướng việc làm thêm chuyên môn: Ban hành sổ tay hướng dẫn cân bằng thời gian, khuyến nghị sinh viên khống chế thời gian làm việc ngoài ngành dưới 10 giờ mỗi tuần, đồng thời tăng 50% số lượng các vị trí thực tập và trợ lý nghiên cứu có trợ cấp tại phòng thí nghiệm của trường. Thời gian thực hiện từ học kỳ 2 năm học 2017-2018 do Trung tâm Hỗ trợ sinh viên chủ trì.
  • Chuẩn hóa ngân hàng đề thi và quy trình đánh giá theo chuẩn đầu ra: Hoàn thiện 100% ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính và bảng kiểm đánh giá kỹ năng thực hành cho toàn bộ 48 tín chỉ chuyên ngành bắt buộc trước tháng 12 năm 2018 do Ban Giám hiệu chỉ đạo các Trưởng khoa chuyên ngành triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học khối ngành Sức khỏe: Vận dụng kết quả để thiết kế lại ma trận chương trình đào tạo tích lũy 141 tín chỉ, tối ưu hóa tính liên thông giữa khối cơ sở và chuyên ngành, đồng thời nâng cao hiệu lực của công tác kiểm định chất lượng nội bộ.
  • Giảng viên trực tiếp giảng dạy các học phần chuyên ngành Dược: Sử dụng bằng chứng nghiên cứu để đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực, thiết kế các rubric đánh giá kỹ năng thực hành chuẩn mực cho 100% sinh viên trong từng buổi thí nghiệm.
  • Sinh viên chuyên ngành Dược và y đa khoa từ năm thứ 2 đến năm thứ 5: Tham khảo các phát hiện về phương pháp học và quản lý thời gian để tái cấu trúc kế hoạch tự học, nâng điểm GPA cá nhân lên mức mục tiêu trên 3,2/4,0 và gia tăng cơ hội nhận học bổng.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Tiếp cận mô hình phân tích xử lý dữ liệu 716 mẫu thực tế qua hệ thống phần mềm SPSS 18.0 và ConQuest làm tài liệu tham khảo phương pháp luận cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố tự thân nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả học phần chuyên ngành Dược? Kết quả phân tích hồi quy trên 716 sinh viên chứng minh kết quả học tập các môn đại cương và cơ sở ngành là yếu tố chi phối mạnh nhất với hệ số Beta đạt 0,418 (p < 0,001). Nền tảng kiến thức Hóa học và Y cơ sở vững chắc quyết định trực tiếp khả năng tiếp thu các học phần Bào chế và Dược lý học.

Sinh viên đi làm thêm nhiều giờ có thực sự bị sụt giảm kết quả học tập không? Khảo sát thực tế chỉ ra sinh viên làm thêm trên 15 giờ mỗi tuần có điểm trung bình môn chuyên ngành giảm 0,36 điểm trên thang điểm 4.0 so với nhóm không làm thêm. Việc làm thêm ngoài ngành lấy đi hơn 40% quỹ thời gian tự học và chuẩn bị bài của sinh viên y dược.

Có sự khác biệt đáng kể nào về kết quả học tập chuyên ngành giữa nam và nữ sinh viên? Phân tích kiểm định mẫu độc lập T-Test ghi nhận sinh viên nữ có điểm trung bình chuyên ngành đạt 3,12/4,0, cao hơn sinh viên nam đạt 2,94/4,0 với mức chênh lệch 0,18 điểm có ý nghĩa thống kê ở mức p = 0,001. Điều này xuất phát từ mức độ chuyên cần và tính cẩn trọng trong các buổi học thực hành của sinh viên nữ.

Tại sao các môn cơ sở ngành lại dự báo chính xác điểm số học phần chuyên ngành? Chương trình đào tạo Dược có cấu trúc cây tri thức liên tục, trong đó 35 tín chỉ cơ sở ngành cung cấp toàn bộ nguyên lý giải phẫu, vi sinh và hóa dược. Sinh viên thiếu hụt kiến thức cơ sở sẽ gặp rào cản nhận thức lớn khi tiếp cận 48 tín chỉ kiến thức ngành chuyên sâu.

Nghiên cứu sử dụng những công cụ đo lường và phần mềm phân tích nào? Bộ công cụ gồm phiếu hỏi 5 mức độ Likert và bảng câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc được kiểm định qua 290 mẫu thử nghiệm. Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 18.0 kết hợp phần mềm ConQuest và Nvivo để đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa thành công tác động của hệ thống các yếu tố tự thân đến kết quả học tập 70 tín chỉ chuyên ngành của 716 sinh viên Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Kết quả học tập các môn đại cương cơ sở ngành và phương pháp học tập thực hành được xác định là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất với độ giải thích phương sai đạt trên 28%.
  • Việc làm thêm quá 15 giờ mỗi tuần tạo ra rủi ro suy giảm điểm số GPA chuyên ngành trung bình 0,36 điểm trên thang 4.0.
  • Nghiên cứu đóng góp một bộ công cụ đo lường chuẩn hóa có độ tin cậy cao phục vụ công tác đánh giá và dự báo kết quả học vụ trong khối ngành đào tạo sức khỏe.
  • Kế hoạch hành động và ứng dụng kết quả nghiên cứu cần được triển khai toàn diện trong 12 tháng tiếp theo nhằm mục tiêu nâng cao chuẩn đầu ra cho sinh viên Dược khoa.

Quý độc giả, nhà quản lý giáo dục và sinh viên hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp đo lường và cải tiến phương pháp học tập chuyên ngành một cách khoa học và hiệu quả nhất.