Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính là khâu then chốt chi phối trực tiếp đến chất lượng dạy và học trong các nhà trường phổ thông. Thành phố Nam Định từ lâu đã nổi tiếng là vùng đất hiếu học, 13 năm liên tục giữ vững vị trí lá cờ đầu của ngành giáo dục toàn quốc. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa, công tác bồi dưỡng giáo viên tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều bất cập mang tính hình thức, làm ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nam Định tập trung giải quyết bài toán cấp bách: hoàn thiện hệ thống quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo sẵn có. Phạm vi không gian của đề tài được triển khai trên địa bàn 18 trường trung học cơ sở công lập thuộc thành phố Nam Định trong khung thời gian từ năm 2004 đến năm 2009.

Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng năng lực của 783 giáo viên trực tiếp giảng dạy phục vụ 12.412 học sinh, đánh giá cơ cấu trình độ với 60,0% đạt trên chuẩn, 37,0% đạt chuẩn và 3,0% dưới chuẩn. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp khả thi nhằm củng cố chất lượng phổ cập giáo dục với tỷ lệ duy trì đạt 97%, tối ưu hóa nguồn lực tài chính 43,041 tỷ đồng đầu tư cho cơ sở vật chất, đồng thời thiết lập các tiêu chí chuẩn hóa tay nghề sư phạm vững chắc trong giai đoạn đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chức năng quản trị tổ chức của Henri Fayol và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại của Harold Koontz. Theo đó, quy trình quản lý được cấu thành từ 4 chức năng cốt lõi có mối quan hệ hữu cơ: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, trong đó dòng thông tin hai chiều đóng vai trò huyết mạch. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng sâu sắc quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam về quản trị nhà trường hiệu quả và bản chất của hoạt động sư phạm.

Hệ thống lý luận chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ hệ thống nhằm đạt mục tiêu giáo dục đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Việc vận hành một cơ sở giáo dục độc lập theo đúng nguyên lý giáo dục của Nhà nước.
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Quá trình cập nhật, bổ sung tri thức và kỹ năng chuyên môn còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho đội ngũ nhà giáo trên nền tảng đào tạo ban đầu.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở: Bộ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp thực chứng kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Cỡ mẫu khảo sát gồm 110 khách thể, bao gồm toàn bộ đại diện lãnh đạo (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên trực tiếp đứng lớp tại 18 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn thành phố Nam Định. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm trường chuẩn quốc gia ở nội thành lẫn các trường ở khu vực ngoại thành mới sáp nhập.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu hỏi anket chuyên biệt, tọa đàm phỏng vấn sâu và biên bản dự giờ kiểm tra sư phạm; dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo thống kê chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định giai đoạn 2004 - 2009. Phương pháp thống kê toán học mô tả và kiểm định tỷ lệ được lựa chọn để xử lý số liệu nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, loại bỏ nhận định cảm tính và khẳng định độ tin cậy khoa học của các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên toàn địa bàn thành phố Nam Định cho thấy bức tranh đa chiều về thực trạng đội ngũ và công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở:

  • Cơ cấu trình độ và độ tuổi có sự phân hóa mạnh: Trong tổng số 783 giáo viên trực tiếp giảng dạy, tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn chiếm 60,0% (469 người), đạt chuẩn là 37,0% (290 người), và vẫn còn 3,0% dưới chuẩn (24 người). Tỷ lệ cán bộ giáo viên nữ chiếm áp đảo 87%. Đáng chú ý, nhóm giáo viên có độ tuổi từ 46 trở lên chiếm tới 42% và tỷ lệ thâm niên cao chiếm 54%, tạo lợi thế lớn về kinh nghiệm nhưng lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại.
  • Trình độ tin học và lý luận chính trị bất cân xứng: Có 66% cán bộ giáo viên đạt chứng chỉ Tin học trình độ B và 85% đã bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giáo án điện tử. Ngược lại, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên chỉ đạt khiêm tốn ở mức 12%, sơ cấp chiếm 40%, và tỷ lệ đảng viên trong các trường chỉ đạt 30%, gây hạn chế cho công tác giáo dục tư tưởng.
  • Hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên chưa tương xứng với quy mô: Mặc dù 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ hè, nhưng nội dung còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu chuyên đề đặc thù theo môn học và chưa phân hóa theo năng lực người học, dẫn đến việc tiếp thu mang tính thụ động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân căn bản: công tác quản lý bồi dưỡng tại các trường trung học cơ sở thời gian qua mới dừng lại ở việc triển khai mệnh lệnh hành chính từ cấp trên, thiếu khâu khảo sát nhu cầu thực tế và thiếu quy hoạch dài hạn. Tình trạng thừa thiếu cục bộ môn học do áp dụng chương trình sách giáo khoa mới buộc một số trường phải phân công giáo viên dạy trái chuyên ngành đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giờ dạy.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo (thể hiện rõ 60% trên chuẩn, 37% chuẩn và 3% dưới chuẩn) kết hợp bảng đối chiếu tỷ lệ giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin với mức độ đổi mới phương pháp giảng dạy. So sánh với các địa phương lân cận tại vùng đồng bằng sông Hồng, thành phố Nam Định sở hữu lực lượng giáo viên nòng cốt rất mạnh (với 4 giải nhất và 2 giải nhì tại hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh năm học 2008 - 2009), song khoảng cách năng lực giữa nhóm mũi nhọn và nhóm giáo viên đại trà còn khá xa. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải chuyển dịch trọng tâm từ bồi dưỡng số lượng sang đo lường hiệu quả chuyển hóa tay nghề trên lớp học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp: Tổ chức quán triệt sâu rộng các nghị quyết của Đảng về giáo dục, chuyển đổi nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên từ việc tham gia bồi dưỡng thụ động sang tự học, tự rèn luyện suốt đời; đặt mục tiêu 100% giáo viên cam kết kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân từ năm học 2009 - 2010 (Chủ thể thực hiện: Chi bộ, Ban Giám hiệu và Công đoàn các trường THCS).
  2. Thực hiện điều tra khảo sát, quy hoạch và lập kế hoạch bồi dưỡng định kỳ: Thiết lập hồ sơ dữ liệu số hóa theo dõi năng lực từng giáo viên, tiến hành phân loại trình độ theo từng năm để xây dựng lộ trình chuẩn hóa dứt điểm 3,0% giáo viên dưới chuẩn và nâng tỷ lệ trên chuẩn lên trên 65% trong giai đoạn 2009 - 2012 (Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu 18 trường THCS).
  3. Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng và cơ chế động lực: Chuyển mạnh từ thuyết trình lý thuyết sang sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, giải quyết các bài học khó, tăng cường dự giờ thăm lớp theo cụm trường; áp dụng triệt để chính sách tăng 20% lương hàng tháng cho giáo viên dạy giỏi thành phố và ưu tiên nâng lương trước thời hạn 1 năm cho trên 10% giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Nam Định và Phòng GD&ĐT).
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ: Khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư hơn 43 tỷ đồng để hoàn thiện hệ thống phòng thực hành, phòng máy tính, phấn đấu đến năm 2012 có trên 95% giáo viên khai thác thành thạo giáo án điện tử và thiết bị thí nghiệm hiện đại (Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng các trường THCS và Ban đại diện cha mẹ học sinh).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung lý luận và quy trình tổ chức, lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên cấp cơ sở, áp dụng các tiêu chí đo lường chất lượng đào tạo bồi dưỡng sát với thực tiễn địa phương.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Vận dụng trực tiếp các giải pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn, cách thức đánh giá tay nghề sau bồi dưỡng và thiết kế quy chế khen thưởng nội bộ nhằm kích thích tinh thần tự học của đội ngũ sư phạm.
  • Giáo viên trung học cơ sở các bộ môn: Sử dụng làm tài liệu tự định hướng phát triển bản thân, nắm bắt các yêu cầu về chuẩn năng lực sư phạm mới, từ đó xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn, tin học và phương pháp dạy học tích cực.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận mô hình nghiên cứu thực chứng điển hình tại một đô thị cấp tỉnh, tham khảo phương pháp thiết kế phiếu hỏi anket, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu thống kê trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác bồi dưỡng giáo viên THCS tại thành phố Nam Định giai đoạn nghiên cứu?

Hạn chế lớn nhất là chương trình bồi dưỡng thường xuyên còn nặng về lý thuyết hàn lâm, chưa bám sát nhu cầu thực tiễn của từng bộ môn và vùng miền. Mặc dù 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng định kỳ, nhưng phương pháp truyền đạt chủ yếu là thuyết trình một chiều, việc kiểm tra đánh giá còn hình thức, chưa đo lường được sự tiến bộ về tay nghề sư phạm sau khóa học.

2. Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn và trên chuẩn tại thời điểm khảo sát đạt mức nào?

Theo số liệu thống kê chính thức, toàn thành phố có 783 giáo viên THCS trực tiếp đứng lớp, trong đó tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn chiếm 60,0% (469 giáo viên), đạt chuẩn chiếm 37,0% (290 giáo viên), và tỷ lệ dưới chuẩn còn 3,0% (24 giáo viên). Ngoài ra, có 54% giáo viên có thâm niên công tác lâu năm và 42% có độ tuổi từ 46 trở lên.

3. Quy mô và phương pháp khảo sát thực chứng của luận văn được thực hiện ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra thực tế trên cỡ mẫu gồm 110 khách thể, bao gồm đầy đủ thành phần từ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đến giáo viên bộ môn tại 18 trường THCS công lập. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đảm bảo tính khách quan cho cả các trường trung tâm đạt chuẩn quốc gia và các trường ngoại thành.

4. Những chính sách đãi ngộ nào được đề xuất nhằm tạo động lực tự bồi dưỡng cho giáo viên?

Luận văn nhấn mạnh việc thực hiện nghiêm túc các chính sách tạo đòn bẩy kinh tế: cộng thêm 20% lương hàng tháng cho giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, điều chỉnh nâng ngạch lương cho giáo viên hoàn thành văn bằng đại học, và xét thăng tiến, nâng lương trước thời hạn 1 năm cho những cá nhân có thành tích bồi dưỡng xuất sắc.

5. Làm thế nào để nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong đội ngũ giáo viên?

Cần kết hợp giữa việc chuẩn hóa chứng chỉ với bồi dưỡng kỹ năng thực hành trực tiếp trên máy tính. Với 85% giáo viên đã biết ứng dụng công nghệ, giải pháp then chốt là tổ chức hội thảo chuyên đề chia sẻ giáo án điện tử, bồi dưỡng kỹ năng khai thác thiết bị thí nghiệm hiện đại gắn liền với nguồn vốn đầu tư 43,041 tỷ đồng của thành phố.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nam Định nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nền giáo dục.
  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận quản lý giáo dục với 4 chức năng quản trị cốt lõi gắn liền đặc thù hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp sư phạm.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng của 783 giáo viên tại 18 trường THCS, chỉ rõ điểm mạnh về tỷ lệ trên chuẩn 60,0% và điểm nghẽn về 3,0% dưới chuẩn cùng sự thiếu hụt trong bồi dưỡng lý luận chính trị (12%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, số hóa quy hoạch, cải tiến phương pháp sinh hoạt chuyên môn đến đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cấp quản lý cần nhanh chóng triển khai chuẩn hóa 100% giáo viên trong giai đoạn 2009 - 2012, biến việc tự học tự bồi dưỡng thành động lực tự thân của mỗi nhà giáo vì sự nghiệp phát triển giáo dục bền vững.