Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vị trí nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách của trẻ. Trong bộ máy vận hành cơ sở giáo dục, đội ngũ hiệu trưởng đóng vai trò người đứng đầu, trực tiếp quyết định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tại tỉnh Nam Định, trong giai đoạn 2014 đến 2016, công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý mầm non đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc. Đáng chú ý, trong năm học 2015 - 2016, có tới 99% hiệu trưởng trường mầm non trên toàn tỉnh được đánh giá xếp loại xuất sắc và khá theo Chuẩn hiệu trưởng, trong đó tỷ lệ đạt loại xuất sắc chiếm 70%.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp học mầm non tại địa phương vẫn bộc lộ những điểm nghẽn nhất định. Nhiều đơn vị còn thụ động trong việc lập kế hoạch, nội dung bồi dưỡng đôi khi nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng quản trị thực tiễn và chưa phát huy tối đa mối liên kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non trên địa bàn 10 huyện và thành phố thuộc tỉnh Nam Định. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao toàn diện 4 tiêu chuẩn với 19 tiêu chí nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao năng lực quản trị của 100% cán bộ quản lý trường mầm non công lập và ngoài công lập tại địa phương, mà còn cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Harold Koontz và Paul Hersey, tiếp cận quá trình quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý hoạt động bồi dưỡng là chu trình tác động có hệ thống, có chủ đích của cơ quan quản lý giáo dục nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, tài lực và vật lực.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình phát triển năng lực lãnh đạo theo tiêu chuẩn quốc tế IBSTPI với 4 trụ cột chính: nền tảng phẩm chất, năng lực lập kế hoạch chiến lược, thiết kế phát triển chương trình và kỹ năng điều hành tác nghiệp. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm trung tâm gồm: bồi dưỡng cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn. Trong đó, Chuẩn hiệu trưởng ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT đóng vai trò hệ quy chiếu chuẩn mực với 4 tiêu chuẩn: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; và năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2016, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 cán bộ quản lý giáo dục được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 10 huyện và thành phố, bao gồm: 10 cán bộ quản lý và chuyên viên cấp Sở, 20 lãnh đạo và chuyên viên phụ trách mầm non cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng 30 hiệu trưởng các trường mầm non.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính (nghiên cứu văn bản pháp quy, quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu) và phân tích định lượng (xử lý số liệu thống kê mô tả, kiểm định tương quan bằng toán thống kê). Việc lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp giúp kiểm chứng khách quan mức độ tương thích giữa nhận thức và hành vi thực thi, đồng thời đo lường chính xác tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện hoàn tất trong giai đoạn 2015 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng đội ngũ hiệu trưởng mầm non tỉnh Nam Định có sự chuyển biến tích cực về mặt xếp loại chuẩn nghề nghiệp. Thống kê so sánh giữa năm học 2012 - 2013 và năm học 2015 - 2016 cho thấy tỷ lệ hiệu trưởng đạt loại xuất sắc tăng từ 61,5% lên 70,0%, trong khi tỷ lệ xếp loại trung bình giảm mạnh xuống dưới 1,0%.

Thứ hai, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn thành phần có sự phân hóa rõ rệt. Nhóm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn sư phạm đạt tỷ lệ đánh giá xuất sắc trên 85%. Ngược lại, nhóm tiêu chuẩn về năng lực quản lý tài chính, tài sản nhà trường và năng lực phối hợp với các lực lượng xã hội còn khoảng 18% hiệu trưởng tự nhận định ở mức độ trung bình khá, còn lúng túng trong triển khai cơ chế tự chủ và xã hội hóa giáo dục.

Thứ ba, thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý bồi dưỡng của các cơ quan quản lý chưa đồng đều. Khâu lập kế hoạch bồi dưỡng đạt điểm đánh giá trung bình 3,85/5,0 điểm; khâu tổ chức bồi dưỡng đạt 3,92/5,0 điểm; khâu chỉ đạo đạt 4,05/5,0 điểm; tuy nhiên khâu kiểm tra, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng chỉ đạt 3,42/5,0 điểm. Hoạt động bồi dưỡng thường niên hiện chỉ đáp ứng khoảng 30 đến 40 tiết học tập trung mỗi năm, phần lớn thời lượng còn lại dựa vào năng lực tự học của từng cá nhân.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa năng lực chuyên môn và năng lực quản trị bắt nguồn từ đặc thù thâm niên công tác: phần lớn hiệu trưởng đi lên từ giáo viên dạy giỏi, được đào tạo chuyên sâu về chăm sóc trẻ nhưng thiếu nền tảng quản trị kinh tế, tài chính công và quản trị rủi ro. Thời gian làm việc của một hiệu trưởng mầm non kéo dài từ 10 đến 12 tiếng mỗi ngày tại trường, gây cản trở đáng kể đến quỹ thời gian dành cho việc tự học và tham gia các khóa đào tạo tập trung dài hạn.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trong nước về quản trị giáo dục mầm non, khi nhấn mạnh rằng việc bồi dưỡng theo chuẩn nếu chỉ dừng lại ở cung cấp lý thuyết chung sẽ tạo ra khoảng trống lớn trong kỹ năng xử lý tình huống thực tế. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua hệ thống bảng ma trận điểm trung bình tiêu chí và biểu đồ cột so sánh xếp loại giữa hai mốc thời gian 2012 - 2013 và 2015 - 2016. Qua đó, mô hình khảo nghiệm phản ánh rõ nét mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý với hệ số tương quan đạt trên 0,82, khẳng định tính đúng đắn của việc tái cấu trúc chu trình bồi dưỡng theo hướng thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng, luận văn đưa ra 5 nhóm biện pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý cấp Sở, Phòng và hiệu trưởng các trường về vai trò chiến lược của chuẩn nghề nghiệp. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì biên soạn tài liệu hướng dẫn và tổ chức hội nghị quán triệt định kỳ vào tháng 8 hàng năm trước khi khai giảng năm học mới.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình đánh giá thực trạng và phân tích nhu cầu bồi dưỡng của từng hiệu trưởng. Phòng Giáo dục và Đào tạo tại 10 huyện và thành phố áp dụng phiếu khảo sát nhu cầu định lượng, phân loại trình độ cán bộ quản lý theo từng nhóm thâm niên nhằm đảm bảo trên 90% nội dung tập huấn đáp ứng đúng nguyện vọng thực tế.

Thứ ba, đổi mới và xây dựng khung nội dung bồi dưỡng theo thứ tự ưu tiên trong lộ trình 12 tháng. Cắt giảm 30% khối lượng lý thuyết hàn lâm, bổ sung các chuyên đề thực hành về quản lý tài chính, quản trị cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ năng truyền thông kết nối gia đình - xã hội.

Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá định kỳ 6 tháng một lần đối với hiệu quả bồi dưỡng. Kết hợp hình thức kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề và đánh giá chéo giữa các cụm trường mầm non trên địa bàn tỉnh, gắn kết quả sau bồi dưỡng với công tác thi đua khen thưởng và quy hoạch cán bộ.

Thứ năm, đảm bảo nguồn lực tài chính và xây dựng mạng lưới giảng viên cốt cán cấp tỉnh gồm 15 đến 20 chuyên gia đầu ngành. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp quản lý tăng cường phân bổ ngân sách tối thiểu 5% tổng chi thường xuyên cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, đồng thời nâng cấp cơ sở vật chất, phòng hội thảo trực tuyến phục vụ mô hình học tập suốt đời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập quy hoạch phát triển đội ngũ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên sát với yêu cầu thực tế của 10 đơn vị cấp huyện.

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường mầm non: Cung cấp khung tự đánh giá năng lực theo 19 tiêu chí chuẩn mực, giúp cán bộ quản lý tự nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để chủ động lập kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị nhà trường.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, bảng hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp khảo nghiệm độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản trị.

Giảng viên và chuyên gia bồi dưỡng tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng dữ liệu thực chứng và hệ thống chuyên đề đề xuất để biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp cho cán bộ quản lý mầm non trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT gồm những tiêu chuẩn nào? Chuẩn gồm 4 tiêu chuẩn với 19 tiêu chí đánh giá toàn diện người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, bao gồm: phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn có đảm bảo tính đại diện cho toàn tỉnh Nam Định không? Mẫu khảo sát gồm 60 cán bộ, bao gồm 10 chuyên viên cấp Sở, 20 cán bộ cấp Phòng và 30 hiệu trưởng đại diện đầy đủ cho 10 huyện và thành phố. Quy mô mẫu đảm bảo tính phân tầng hợp lý, phản ánh khách quan bức tranh giáo dục mầm non tại cả vùng nông thôn, đồng bằng và đô thị.

Vì sao khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng thường đạt điểm số thấp nhất trong chu trình quản lý? Thực tế cho thấy cơ quan quản lý thường tập trung nguồn lực cho khâu tổ chức lớp học mà thiếu công cụ đo lường mức độ chuyển hóa kiến thức vào thực tiễn quản trị tại trường. Điểm đánh giá khâu này chỉ đạt 3,42/5,0 điểm do thiếu cơ chế hậu kiểm và đánh giá tác động sau đào tạo.

Nội dung bồi dưỡng nào được đội ngũ hiệu trưởng mầm non đánh giá là cấp thiết nhất hiện nay? Khảo sát chỉ ra rằng kỹ năng quản lý tài chính, quản trị nhân sự và kỹ năng truyền thông phối hợp với gia đình là 3 nội dung cấp thiết nhất. Khoảng 85% hiệu trưởng mong muốn được bồi dưỡng qua các tình huống thực tế và mô hình trường điểm thay vì nghe giảng lý thuyết đơn thuần.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống 5 giải pháp được xây dựng dựa trên 4 chức năng quản lý chuẩn hóa của khoa học quản lý giáo dục. Do đó, các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng hoàn toàn có thể kế thừa và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp với 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tại 10 huyện, thành phố tỉnh Nam Định, ghi nhận 99% hiệu trưởng đạt chuẩn khá và xuất sắc trong năm học 2015 - 2016.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về năng lực quản lý tài chính, kết nối xã hội và công tác kiểm tra sau bồi dưỡng chỉ đạt 3,42/5,0 điểm.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi cao, với độ tương quan thực nghiệm đạt trên 0,82.
  • Định hình lộ trình triển khai chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ quản lý mầm non, hướng tới mục tiêu đổi mới toàn diện giáo dục giai đoạn 2016 - 2020.

Đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng là chìa khóa then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trong giai đoạn hội nhập. Các cấp quản lý giáo dục cần chủ động ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào xây dựng kế hoạch đào tạo thực tiễn, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng về phẩm chất, tinh thông về nghiệp vụ và chuyên nghiệp trong quản trị nhà trường.