Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là một trong những trung tâm công nghiệp sôi động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với 7 khu công nghiệp tập trung quy mô lớn như Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Tân Bình và Tân Đông Hiệp. Tốc độ đô thị hóa nhanh cùng làn sóng nhập cư mạnh mẽ đã tạo áp lực khổng lồ lên mạng lưới an sinh xã hội, đặc biệt là hệ sinh thái giáo dục mầm non. Trong năm học 2016 - 2017, toàn thị xã ghi nhận tổng số 23.226 trẻ theo học tại 643 nhóm lớp, tăng 1.952 trẻ và 66 nhóm lớp so với năm học trước. Đáng chú ý, hệ thống ngoài công lập đóng vai trò chủ lực với 46 trường mầm non tư thục, cao gấp hơn 4,6 lần so với 10 trường công lập hiện có trên địa bàn. Riêng lứa tuổi mẫu giáo 5 tuổi ghi nhận 7.110 trẻ phân bổ tại 164 lớp, đạt tỷ lệ huy động ấn tượng 99,61% và tỷ lệ học bán trú 100%.

Trước bối cảnh trường lớp công lập quá tải, các cơ sở tư thục phát triển ồ ạt nhưng chất lượng chuyên môn chưa đồng đều. Hoạt động dạy học của giáo viên khối mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi còn gặp nhiều bất cập như thiếu ổn định nhân sự, chương trình giảng dạy nặng tính rập khuôn và nghiêng về chăm sóc nuôi dưỡng hơn là tổ chức hoạt động giáo dục chuẩn mực.

Xuất phát từ thực tiễn trên, công trình nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động dạy học của giáo viên mẫu giáo tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Dĩ An trong năm học 2016 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng quản trị chuyên môn, chỉ rõ điểm nghẽn và xác lập hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Ý nghĩa của đề tài hướng đến việc chuẩn hóa 100% kế hoạch giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, duy trì quy mô sĩ số hợp lý từ 25 đến 35 trẻ mỗi lớp và nâng cao chất lượng phát triển toàn diện của trẻ em.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị giáo dục hiện đại, kế thừa học thuyết quản lý 4 chức năng cốt lõi của Henri Fayol gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, kết hợp nguyên tắc quản trị nhân sự khoa học của Frederick Winslow Taylor và tư tưởng giáo dục trực quan của Jan Amos Komenxki. Hệ thống khái niệm công cụ được xác định bao gồm 4 trụ cột cơ bản:

Thứ nhất, hoạt động dạy học mầm non là quá trình phối hợp tương tác sư phạm đặc thù giữa giáo viên và trẻ theo nguyên tắc học bằng chơi, chơi mà học, diễn ra trong khoảng thời gian từ 20 đến 40 phút mỗi hoạt động nhằm phát triển 5 lĩnh vực nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, thẩm mỹ và tình cảm xã hội.

Thứ hai, giáo viên mầm non khối mẫu giáo là đội ngũ trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT.

Thứ ba, trường mầm non tư thục là cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT và Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT.

Thứ tư, quản lý hoạt động dạy học là chuỗi tác động có chủ đích của hiệu trưởng nhằm điều phối tối ưu 4 khâu: xây dựng kế hoạch chương trình theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, phân công lao động sư phạm, giám sát thực hiện giờ lên lớp và kiểm tra, đánh giá sự phát triển của trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong năm học 2016 - 2017 thông qua tổ hợp phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục chuẩn mực:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng cỡ mẫu 100 đối tượng khảo sát thực tế, bao gồm 30 cán bộ quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và 70 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường mầm non tư thục đại diện như Đôrêmi, Sơn Ca, Bé Yêu, Hoa Ngọc Lan, Hoa Sen, Mai Vàng, Nắng Mai, Hạnh Phúc, Ước Mơ và Hoa Hướng Dương. Lý do lựa chọn nhóm mẫu này là để bảo đảm tính khách quan, đa chiều và đại diện đầy đủ cho 46 trường ngoài công lập trên địa bàn 7 phường của thị xã Dĩ An.

  • Phương pháp thu thập và phân tích: Tác giả sử dụng 2 bộ phiếu hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ, phối hợp dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp, phỏng vấn sâu chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng. Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê với các chỉ số điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan Pearson, giúp đo lường chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 100 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường mầm non tư thục đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, nhận thức về vai trò của quản lý kế hoạch dạy học được đánh giá rất cao với điểm trung bình đạt trên 4,20/5,00 điểm. 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định việc lập kế hoạch năm, tháng, tuần và ngày là nhiệm vụ trọng tâm bắt buộc để định hình chất lượng chăm sóc giáo dục.

Hai là, công tác phân công chuyên môn và thực hiện chương trình bộc lộ sự thiếu ổn định sâu sắc. Khoảng 35% giáo viên tại các cơ sở tư thục có sự luân chuyển, thay đổi công việc hàng năm. Tình trạng bố trí giáo viên chưa đúng chuyên môn sở trường chiếm hơn 25%, dẫn đến việc tổ chức hoạt động dạy học còn gượng ép, cá biệt có tới 30% tiết dạy bị cắt giảm thời lượng xuống dưới 20 phút để dành thời gian cho hoạt động tự do.

Ba là, công tác kiểm tra, đánh giá và đổi mới phương pháp dạy học mới chỉ dừng lại ở mức trung bình khá với điểm số dao động từ 3,45 đến 3,60/5,00 điểm. Việc đánh giá sự tiến bộ của trẻ tại hơn 28% nhóm lớp vẫn mang tính hình thức, ghi chép sổ sách đối phó mà chưa căn cứ sát sao vào bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

Bốn là, cơ sở vật chất phục vụ dạy học có sự phân hóa mạnh mẽ. Các trường quy mô lớn từ 10 đến 14 lớp đầu tư đồng bộ hệ thống camera giám sát và máy chiếu đa phương tiện, trong khi các cơ sở nhỏ dưới 4 lớp còn thiếu hụt hơn 30% trang thiết bị, đồ dùng trực quan theo danh mục tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ áp lực bài toán kinh tế tự chủ tại các cơ sở ngoài công lập. Mức học phí tại trường tư thục thường cao gấp 2 đến 3 lần trường công lập nhưng chế độ đãi ngộ, lương bổng và bảo hiểm cho giáo viên chưa thực sự thỏa đáng, dẫn đến hiện tượng giáo viên giàu kinh nghiệm chuyển vùng hoặc bỏ nghề. So sánh với các công trình nghiên cứu của Lê Thị Thu Ba năm 2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh và Huỳnh Văn Sơn năm 2015, có thể thấy sự mất cân đối giữa hoạt động nuôi dưỡng và hoạt động dạy học là hiện tượng phổ biến tại các đô thị công nghiệp hóa nhanh.

Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận văn được mô hình hóa rõ nét qua Bảng tổng hợp mức độ thực hiện 15 tiêu chí quản lý và Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết với Mean đạt 4,42 điểm và tính khả thi với Mean đạt 4,18 điểm. Hệ số tương quan tuyến tính đạt r trên 0,85, chứng minh sự đồng thuận rất cao của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đối với yêu cầu phải đổi mới toàn diện quy trình quản trị chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và đối chứng thực nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và tối ưu hóa phân công lao động sư phạm. Chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu nhà trường. Thời gian triển khai định kỳ vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm trước thềm năm học mới. Mục tiêu cụ thể là bảo đảm 100% giáo viên đứng lớp đạt chuẩn trình độ đào tạo trung cấp sư phạm mầm non trở lên, bố trí đúng năng lực sở trường và kéo giảm tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 10% mỗi năm.

Thứ hai, tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học và hoàn thiện chính sách đãi ngộ kích thích động lực. Chủ thể thực hiện là Chủ đầu tư phối hợp cùng Ban giám hiệu. Thời gian triển khai liên tục theo từng quý trong giai đoạn 2017 - 2020. Mục tiêu là trang bị đầy đủ 100% danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu, đồng thời trích tối thiểu 15% đến 20% quỹ phúc lợi để chi trả phụ cấp chuyên cần, phụ cấp dạy lớp bán trú nhằm giữ chân giáo viên giỏi.

Thứ ba, đẩy mạnh quản lý đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng công nghệ thông tin. Chủ thể thực hiện là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và các tổ trưởng khối mẫu giáo. Thời gian triển khai xuyên suốt năm học. Mục tiêu là đạt trên 85% tiết dạy có ứng dụng giáo án điện tử, tích hợp các phương pháp giáo dục tiên tiến như Montessori, trải nghiệm thực hành và kỹ năng sống.

Thứ tư, thiết lập quy trình kiểm tra, dự giờ đánh giá và hỗ trợ chuyên môn định kỳ. Chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu phối hợp cùng Tổ thanh tra Phòng Giáo dục và Đào tạo. Thời gian thực hiện tối thiểu 2 lần dự giờ có báo trước và 1 lần đột xuất mỗi học kỳ trên từng giáo viên. Mục tiêu là nâng tỷ lệ tiết dạy xếp loại tốt lên trên 80% và chấm dứt hoàn toàn tình trạng cắt xén giờ học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý và chủ đầu tư trường mầm non tư thục: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình hoạch định kế hoạch năm học, phương pháp phân công nhân sự khoa học và giải pháp xây dựng văn hóa nhà trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc giáo dục tư thục.

  2. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo: Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về mạng lưới 46 trường ngoài công lập tại địa bàn khu công nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho công tác thanh tra, thẩm định chuyên môn và ban hành các chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục phù hợp với Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

  3. Giáo viên mầm non khối mẫu giáo 3 đến 6 tuổi: Đội ngũ giáo viên có thể tham khảo phương pháp lập kế hoạch bài dạy theo ngày, tuần, kỹ năng thiết kế môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và phương pháp quản lý lớp học hiệu quả từ 25 đến 35 học sinh.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là mô hình nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát định lượng, thiết kế công cụ đo lường Likert và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trong quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động dạy học ở khối mẫu giáo khác biệt như thế nào so với các cấp học phổ thông? Hoạt động dạy học ở trường mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi mang tính đặc thù cao, được thiết kế theo phương châm học bằng chơi, chơi mà học. Hoạt động này không áp dụng hình thức chấm điểm số, không giao bài tập về nhà và kéo dài linh hoạt từ 20 đến 40 phút nhằm phát triển các giác quan cùng kỹ năng sống nền tảng cho trẻ.

Vì sao công tác quản lý dạy học tại các trường mầm non tư thục thị xã Dĩ An chịu nhiều áp lực? Áp lực bắt nguồn từ sự gia tăng cơ học của 23.226 trẻ trong bối cảnh 7 khu công nghiệp phát triển mạnh, khiến 46 trường tư thục phải gánh vác phần lớn nhu cầu gửi trẻ. Sĩ số lớp thường xuyên vượt từ 5 đến 10 trẻ so với định mức cùng áp lực cân bằng giữa lợi nhuận kinh doanh và chất lượng giáo dục là thách thức lớn nhất của nhà quản lý.

Biện pháp nào trong luận văn mang lại hiệu quả tức thì đối với chất lượng chuyên môn? Biện pháp đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và tăng cường dự giờ tư vấn sư phạm mang lại hiệu quả rõ rệt nhất. Kết quả thực nghiệm tại 3 trường cho thấy sau khi áp dụng quy trình dự giờ phản hồi 2 chiều, tỷ lệ tiết dạy đạt loại tốt tăng từ 65% lên 88%, khắc phục triệt để tình trạng dạy chay và lạm dụng thiết bị nghe nhìn.

Căn cứ pháp lý chủ chốt để quản lý hoạt động dạy học mầm non tư thục là gì? Nhà trường căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục mầm non, Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức trường mầm non tư thục và Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT quy định Điều lệ trường mầm non.

Kết quả thử nghiệm thực tế của luận văn chứng minh điều gì? Thực nghiệm biện pháp đổi mới quản lý phương pháp dạy học tại các trường tư thục mẫu cho thấy điểm đánh giá trung bình năng lực tổ chức giờ dạy của giáo viên tăng từ 3,25 điểm lên 4,15 điểm trên thang 5, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý 4 chức năng hoạt động dạy học của giáo viên khối mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng chuyên môn của 70 giáo viên và 30 cán bộ quản lý tại 10 trường mầm non tư thục thị xã Dĩ An trong năm học 2016 - 2017.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về biến động 35% nhân sự, thiếu đồng bộ trang thiết bị dạy học và hạn chế trong đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm 100% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn và tối ưu hóa 85% giờ dạy ứng dụng phương pháp tích cực.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công với hệ số tương quan r trên 0,85, khẳng định tính khả thi và đóng góp thiết thực cho sự nghiệp đổi mới giáo dục mầm non tại các địa bàn công nghiệp hóa.

Công trình nghiên cứu mở ra hướng đi chiến lược trong việc chuẩn hóa quản trị trường mầm non tư thục giai đoạn 2017 - 2020. Các nhà quản lý giáo dục, chủ đầu tư trường tư thục và giáo viên mầm non hãy nghiên cứu, vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp của luận văn nhằm kiến tạo môi trường giáo dục an toàn, chất lượng và phát triển toàn diện cho thế hệ măng non.