Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới giáo dục phổ thông là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Luật Giáo dục năm 2005. Tại huyện Nam Trực, một địa bàn giáp ranh thành phố Nam Định với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,67%/năm trong giai đoạn 2001 - 2005, việc nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Trường Trung học phổ thông Nam Trực có quy mô ổn định với 39 lớp và 2.056 học sinh trong năm học 2006 - 2007, tăng 73 học sinh so với năm học 2005 - 2006. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục mũi nhọn vẫn còn hạn chế khi tỷ lệ học sinh khá giỏi phân hóa mạnh, đồng thời có khoảng 60% học sinh xuất sắc chuyển lên học tại các trường trung tâm thành phố cách đó 11km.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm và thực trạng quản lý còn mang nặng tính hành chính, dựa nhiều vào kinh nghiệm truyền thống. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy và học, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng tại Trường Trung học phổ thông Nam Trực trong giai đoạn 2005 - 2007. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các giải pháp chuẩn hóa nhằm tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn từ mức 1,3% hiện tại và cải thiện chất lượng học lực thực chất cho hơn 2.000 học sinh trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục của các học giả M. Kôndacôp và P. Khuđôminxky, khẳng định quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi thành tố nhằm đạt được mục tiêu đào tạo nhân cách toàn diện. Mô hình cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học của Bùi Trọng Tuân và Nguyễn Ngọc Quang được vận dụng để phân tích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng dạy học và kiểm tra đánh giá.

Bên cạnh đó, thang đo nhận thức 6 cấp độ của Bloom và Carl gồm Biết, Thông hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá được sử dụng làm cơ sở lý luận định hướng đổi mới hoạt động kiểm tra kết quả học tập. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường trung học phổ thông, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học, và Bản chất của quá trình dạy học tương tác giữa người dạy và người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 2 năm học 2005 - 2006 và 2006 - 2007. Khảo sát định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt (gồm Chi bộ, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng bộ môn, Trưởng các đoàn thể) và 47 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trường Trung học phổ thông Nam Trực.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho 100% cán bộ quản lý nhằm thu thập đánh giá bao quát về công tác điều hành trường học, kết hợp với phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với giáo viên các tổ khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác tương quan giữa các chuyên ngành bộ môn trong bối cảnh thực hiện chương trình phân ban trung học phổ thông. Dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi theo thang điểm từ 1 đến 4 được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình trọng số và xếp thứ bậc ưu tiên nhằm lượng hóa mức độ thực thi của từng biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đội ngũ cán bộ quản lý, trường có 3 cán bộ với 100% là Đảng viên và 100% có thâm niên quản lý trên 15 năm. Độ tuổi trung bình của cán bộ quản lý là 53,3 tuổi, tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn vững vàng. Tuy nhiên, 0% cán bộ quản lý có trình độ Thạc sĩ, 0% từng qua các lớp đào tạo chính quy về nghiệp vụ quản lý giáo dục và tỷ lệ cán bộ nữ là 0%.

Thứ hai, về đội ngũ giáo viên, toàn trường có 77 giáo viên với tỷ lệ đạt chuẩn đào tạo đạt 94,6% (gồm 74 Đại học, 2 Cao đẳng). Xếp loại chuyên môn đạt 40,2% giáo viên giỏi (31 người) và 59,8% giáo viên khá (46 người). Độ tuổi bình quân là 39,9 tuổi. Mặc dù vậy, trường vẫn thiếu 5 giáo viên, chỉ có 1 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn Thạc sĩ (khoảng 1,3%) và xảy ra tình trạng mất cân đối số tiết dạy giữa các bộ môn khi phân ban.

Thứ ba, về chất lượng học tập, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt mức cao với 99,69% năm học 2005 - 2006 (650/652 học sinh) và 93,71% năm học 2006 - 2007 (626/668 học sinh). Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại Giỏi chỉ chiếm từ 0,3% đến 0,48%. Kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh và huyện năm học 2005 - 2006 chỉ đạt 25 giải, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 1,3% trên tổng số học sinh.

Thứ tư, kết quả khảo sát 15 cán bộ quản lý cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các nội dung quản lý: Khâu quản lý soạn bài và chuẩn bị bài được đánh giá cao nhất với 2,6/4 điểm, quản lý hoạt động học của học sinh đạt 2,3/4 điểm. Ngược lại, quản lý đổi mới phương pháp chỉ đạt 1,9/4 điểm, trong khi công tác xây dựng đội ngũ và quản lý tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên cùng xếp cuối bảng với điểm số 1,7/4 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ nét đặc thù kinh tế xã hội của huyện Nam Trực, nơi có 41% số hộ gia đình sống dựa vào nông nghiệp và sự phát triển của 13 làng nghề truyền thống làm phân tán động lực học tập của thanh thiếu niên. Về cơ sở vật chất, trường sở hữu 100% phòng học kiên cố (39/39 phòng), 2 nhà tập thể giáo viên, song trang thiết bị tại 3 phòng thí nghiệm thực hành và 2 phòng máy tính còn lạc hậu, dẫn đến tình trạng giáo viên chủ yếu "dạy chay", việc ứng dụng công nghệ thông tin chỉ mang tính hình thức khi có hội giảng.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh khoảng cách điểm trung bình giữa khâu quản lý hồ sơ giáo án (2,6 điểm) với khâu tự học bồi dưỡng (1,7 điểm), kết hợp bảng đối chiếu học lực năm học 2005 - 2006 (50,98% khá, 45,59% trung bình, chỉ 2,87% giỏi). Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nhận định trong Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về tình trạng quản lý giáo dục chậm đổi mới, nhấn mạnh tính cấp thiết của việc chuyển từ quản lý hành chính sự vụ sang quản trị phát triển năng lực sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản trị cho 100% cán bộ quản lý, xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ Thạc sĩ đạt trên 5% trong giai đoạn 2007 - 2010. Phân công giảng dạy phải căn cứ chính xác vào chuyên ngành đào tạo (đạt điểm đánh giá 3,6/4) và năng lực thực tế (đạt điểm 3,5/4) của từng giáo viên.

Thứ hai, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và triệt tiêu tình trạng dạy chay. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng bộ môn bắt buộc 100% tiết dạy thực hành phải tổ chức tại 3 phòng thí nghiệm chuyên biệt. Yêu cầu mỗi tổ bộ môn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tối thiểu 2 tiết/tuần, duy trì nền nếp dự giờ định kỳ và đột xuất có chiều sâu từ năm học 2007 - 2008.

Thứ ba, đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh. Ban Giám hiệu và Ban Khảo thí áp dụng nghiêm ngặt thang đo nhận thức 6 cấp độ Bloom trong việc ra đề thi, ngăn chặn tiêu cực và bệnh thành tích. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi thực chất lên trên 55%, hạ tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 0,5% trong năm học mới.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật. Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh huy động nguồn lực địa phương bổ sung đủ máy tính cho 2 phòng máy, hiện đại hóa trang thiết bị cho 3 phòng thí nghiệm và mở rộng đầu sách thư viện trong giai đoạn 2007 - 2009.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung biện pháp thực tiễn để đổi mới quản lý giờ lên lớp, tối ưu hóa phân công chuyên môn và khắc phục hạn chế trong sinh hoạt tổ bộ môn.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán cấp trung học phổ thông: Hướng dẫn chi tiết phương pháp thiết kế bài học tương tác, ứng dụng thang Bloom vào đánh giá học sinh và nâng cao năng lực tự bồi dưỡng thường xuyên.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp góc nhìn thực chứng về công tác quản lý giáo dục tại các địa bàn huyện giáp ranh có làng nghề đặc thù để hoạch định chính sách nhân sự và đầu tư trang thiết bị phù hợp.

Thứ tư, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Làm tài liệu tham khảo khoa học về quy trình khảo sát định lượng, bảng hỏi đánh giá thực trạng và phương pháp luận nghiên cứu quản lý trường học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết nút thắt quản lý nổi bật nào tại Trường Trung học phổ thông Nam Trực? Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn quản lý dựa trên kinh nghiệm khi 0% cán bộ quản lý qua đào tạo bài bản và 0% có bằng Thạc sĩ. Luận văn chuyển dịch trọng tâm từ quản lý hành chính hồ sơ (đạt 2,6 điểm) sang quản lý đổi mới phương pháp dạy học (vốn chỉ đạt 1,9 điểm) và công tác bồi dưỡng giáo viên (đạt 1,7 điểm).

Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu được tiến hành ra sao? Nghiên cứu khảo sát toàn diện 15 cán bộ quản lý chủ chốt và 47 giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua phiếu hỏi 4 mức độ. Dữ liệu thứ cấp bao quát 2.056 học sinh trên 39 lớp trong giai đoạn 2005 - 2007, được xử lý bằng công thức tính điểm trung bình trọng số kết hợp xếp thứ bậc ưu tiên khách quan.

Tại sao trường gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi? Do vị trí trường chỉ cách trung tâm thành phố Nam Định 11km, hàng năm có khoảng 60% học sinh xuất sắc chuyển lên thành phố học tập. Đồng thời, địa bàn có 13 làng nghề truyền thống thu hút nhiều lao động trẻ, khiến tỷ lệ đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, huyện chỉ dừng ở mức 1,3% với 25 giải.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng dạy chay trong nhà trường là gì? Tình trạng này bắt nguồn từ việc thiếu trang thiết bị đồng bộ tại 3 phòng thí nghiệm và 2 phòng máy tính, kết hợp tâm lý ngại đổi mới của bộ phận giáo viên lớn tuổi. Việc sử dụng đồ dùng dạy học trước đây chủ yếu mang tính đối phó khi có thao giảng hoặc thi giáo viên giỏi.

Hệ thống giải pháp đề xuất có khả thi trong điều kiện phân ban trung học phổ thông không? Các giải pháp hoàn toàn khả thi vì bám sát Điều lệ trường trung học và Luật Giáo dục 2005. Đề xuất tập trung cơ cấu lại 77 giáo viên theo đúng chuyên ngành đào tạo (3,6 điểm), kết hợp đổi mới kiểm tra đánh giá theo thang Bloom để đo lường chính xác năng lực người học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy và học cấp trung học phổ thông theo định hướng đổi mới giáo dục toàn diện.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác quản lý tại Trường Trung học phổ thông Nam Trực qua khảo sát 15 cán bộ quản lý, 47 giáo viên và 2.056 học sinh.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn then chốt về công tác tự bồi dưỡng giáo viên (1,7 điểm) và đổi mới phương pháp giảng dạy (1,9 điểm).
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi cao, bao quát từ xây dựng đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đến nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2007 - 2010 nhằm nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn và nâng cao chất lượng học lực thực chất cho học sinh.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thực chứng phù hợp cho các trường trung học phổ thông tại vùng giáp ranh nông thôn. Các cơ sở giáo dục có điều kiện tương đồng nên chủ động tham khảo và áp dụng hệ thống biện pháp này để tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo ngay từ năm học mới.