Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng phát triển của ngành du lịch Việt Nam những năm qua đặt ra yêu cầu cấp thiết về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế. Theo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, toàn ngành có khoảng 850.000 lao động, trong đó lực lượng trực tiếp chiếm 250.000 người nhưng chỉ có gần 50% qua đào tạo chuyên môn. Mỗi năm, thị trường cần bổ sung khoảng 35.000 nhân sự chất lượng cao, tuy nhiên các cơ sở đào tạo chỉ đáp ứng được gần 1/3 nhu cầu này (tương đương 11.000 đến 12.000 người). Hạn chế lớn nhất của nhân lực du lịch Việt Nam là năng lực ngoại ngữ khi chỉ có 32% lao động trực tiếp sử dụng được tiếng Anh, 3,2% biết tiếng Pháp và 3,6% biết tiếng Trung Quốc. Mặc dù tổng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thu hút cho công tác bồi dưỡng toàn ngành lên tới 40 triệu USD, chất lượng thực tế vẫn chưa đạt chuẩn kỳ vọng.
Tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, quy mô đào tạo đã mở rộng mạnh mẽ từ 400 sinh viên lên 5.500 đến 6.950 sinh viên/năm. Đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng tay nghề cho người học. Dù vậy, một nghịch lý lớn đang tồn tại: 100% giảng viên tham gia các hội thi giảng viên dạy giỏi các cấp đều ứng dụng thành công phương pháp tích cực và đoạt giải cao, nhưng trong các giờ lên lớp hàng ngày, phần lớn giảng viên lại không duy trì phương pháp này mà quay về lối truyền thụ thụ động. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thùy Dương tập trung nhận diện các yếu tố cản trở quá trình đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực giao tiếp nghề nghiệp sau tốt nghiệp lên trên 85%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý hiện đại và lý luận dạy học ngoại ngữ chuyên ngành. Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý sự thay đổi theo mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (Nhận diện trạng thái hiện hành, Mô tả trạng thái mong đợi, Kế hoạch hóa hành động) kết hợp quy trình 11 bước chỉ đạo biến đổi giáo dục trong nhà trường. Đồng thời, tác giả áp dụng Mô hình "Tam giác đổi mới phương pháp dạy học" do Nguyễn Thị Phương Hoa và Trần Đức Tuấn khởi xướng, thiết lập mối liên kết hữu cơ giữa 3 chủ thể: Cán bộ quản lý (tạo lập môi trường và cơ chế vận hành), Giảng viên (nâng cao năng lực thiết kế bài giảng tương tác) và Sinh viên (chủ động khai thác, xử lý tri thức).
Về mặt sư phạm chuyên ngành, luận văn tích hợp Thuyết đa trí tuệ gồm 8 dạng thức thông minh của Howard Gardner cùng Phương pháp tiếp cận theo đường hướng thực hành giao tiếp (Communicative Language Teaching) với 8 tiêu chuẩn cốt lõi từ Jacobs và Farrell. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Phương pháp dạy học ngoại ngữ, và Rào cản đổi mới phương pháp dạy học.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 5 báo cáo tổng kết giai đoạn 2004 - 2009 của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm toàn bộ 40 cán bộ, giảng viên thuộc Khoa Ngoại ngữ Du lịch (gồm 27 giảng viên tiếng Anh, 6 giảng viên tiếng Trung, 6 giảng viên tiếng Pháp, 1 giáo vụ khoa), 35 cán bộ quản lý cấp trường, khoa, phòng ban và 320 sinh viên hệ cao đẳng chính quy thuộc 6 chuyên ngành du lịch.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù các chuyên ngành có thời lượng ngoại ngữ từ 6 đến 20 đơn vị học trình như Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng, Quản trị Lữ hành và Hướng dẫn Du lịch. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học qua phần mềm phân tích dữ liệu, tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố cản trở, đồng thời kiểm chứng khách quan tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong 12 tháng, bao gồm 5 tháng xây dựng cơ sở lý luận, 4 tháng điều tra thực trạng và 3 tháng hoàn thiện giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng tại Khoa Ngoại ngữ Du lịch cho thấy đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao với 50% đạt học vị thạc sĩ (20/40 người) và 50% đang theo học sau đại học, 100% tốt nghiệp chính quy từ các trường đại học ngoại ngữ uy tín. Tuy nhiên, có tới 68,5% giảng viên thừa nhận gặp rào cản tâm lý e ngại mất thời gian chuẩn bị giáo án điện tử và thiếu tự tin khi xử lý các tình huống giao tiếp chuyên ngành phức tạp.
Về cơ sở vật chất, toàn trường chỉ có 2 phòng học chuyên dùng ngoại ngữ với quy mô khiêm tốn 25 cabin/phòng, phục vụ cho lưu lượng hơn 5.500 sinh viên. Trang thiết bị hiện đại rất thiếu thốn khi trường chỉ có 5 máy chiếu đa năng LCD và 20 máy cassette dạy tiếng; hơn 75% giờ học ngoại ngữ vẫn diễn ra tại các phòng học lý thuyết thông thường với bàn ghế liền cố định, gây cản trở lớn cho việc tổ chức hoạt động nhóm.
Về phía sinh viên, 64,2% người học có thói quen thụ động, thiếu kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học và ít có cơ hội thực hành giao tiếp thực tế. Đáng chú ý, trong công tác kiểm tra - đánh giá, có hơn 80% bài kiểm tra định kỳ vẫn tập trung vào hình thức thi viết và trắc nghiệm ngữ pháp truyền thống, chưa đánh giá thực chất kỹ năng nghe và nói theo chuẩn giao tiếp nghề nghiệp.
Thảo luận kết quả
Nghịch lý giữa việc 100% giảng viên đạt giải cao trong các hội thi dạy giỏi nhưng ít áp dụng phương pháp tích cực trên lớp thường nhật phản ánh sự đứt gãy giữa kỹ năng sư phạm cá nhân và môi trường quản lý vận hành. Khi tham gia hội giảng, giảng viên được đầu tư tối đa về trang thiết bị và thời gian chuẩn bị. Khi lên lớp hàng ngày, họ đối mặt với sĩ số lớp quá đông (trung bình 45 đến 60 sinh viên/lớp so với chuẩn tối ưu 25 sinh viên/lớp), áp lực hoàn thành phân phối chương trình và sự thiếu hụt phương tiện nghe nhìn.
Cơ chế quản lý đào tạo còn mang tính hành chính, chậm đổi mới hình thức thi cử và duy trì chính sách thi đua cào bằng đã triệt tiêu động lực đổi mới của người dạy. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy đại học tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2009. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ cột kép so sánh mức độ ảnh hưởng giữa 6 nhóm rào cản theo đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên. Đồng thời, một bảng ma trận tương quan giữa quy mô sĩ số lớp học với tần suất ứng dụng phương pháp giao tiếp sẽ làm rõ tác động tiêu cực của quy mô lớp học đông đến hiệu quả tương tác sư phạm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm khắc phục triệt để các rào cản trên, luận văn đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính chiến lược và khả thi:
-
Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên: Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu/năm về phương pháp dạy học giao tiếp hiện đại và kỹ năng khai thác công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng ngoại ngữ chuyên ngành. Mục tiêu đạt 100% giảng viên sử dụng thành thạo bài giảng tương tác đa phương tiện, giảm tỷ lệ giờ dạy thụ động xuống dưới 15% trong vòng 12 tháng. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Ban Chủ nhiệm Khoa Ngoại ngữ Du lịch.
-
Tăng cường đầu tư và tối ưu hóa hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật: Lập kế hoạch đầu tư xây mới 4 phòng học chuyên dùng ngoại ngữ đạt chuẩn 30 cabin/phòng, bổ sung 15 máy chiếu đa năng LCD projector và thiết lập mạng internet không dây tốc độ cao tại khu giảng đường. Đảm bảo 100% sinh viên được học tối thiểu 40% thời lượng nghe - nói trong phòng chuyên dụng từ năm học 2010 - 2011. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản trị Cơ sở vật chất và Phòng Tài chính - Kế toán.
-
Cải tiến quy trình kiểm tra - đánh giá theo định hướng năng lực giao tiếp: Chuyển đổi cơ cấu điểm học phần, nâng tỷ trọng điểm kiểm tra kỹ năng nói và vấn đáp tình huống nghề nghiệp du lịch lên mức 40% đến 50% tổng điểm đánh giá. Chuẩn hóa ngân hàng đề thi vấn đáp gắn liền với các tình huống nghiệp vụ lễ tân, nhà hàng, hướng dẫn tour trong thời hạn 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo kết hợp cùng các Tổ bộ môn tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Pháp.
-
Tái cơ cấu quy mô lớp học và ban hành cơ chế khuyến khích tài chính: Điều chỉnh quy định chia tách lớp học ngoại ngữ chuyên ngành với sĩ số khống chế từ 25 đến 30 sinh viên/lớp. Thiết lập quỹ hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, chi trả phụ cấp chuẩn bị học liệu trực quan và hỗ trợ kinh phí in ấn phiếu học tập từ 10% đến 20% định mức giảng dạy cho giảng viên tích cực đổi mới. Thời gian triển khai ngay trong năm học mới. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức - Cán bộ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường cao đẳng, đại học đào tạo khối ngành Du lịch - Khách sạn: Tài liệu cung cấp khung giải pháp toàn diện về quản lý sự thay đổi, giúp định hình chiến lược phân bổ nguồn lực, tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư trang thiết bị và xây dựng quy chuẩn quản trị đào tạo ngoại ngữ nghề nghiệp.
-
Giảng viên trực tiếp giảng dạy ngoại ngữ cơ bản và ngoại ngữ chuyên ngành: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp khắc phục rào cản tâm lý, kỹ thuật thiết kế bài giảng giao tiếp cho các học phần từ 6 đến 20 đơn vị học trình và phương pháp kích hoạt tính chủ động của người học trong lớp học đông.
-
Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, mô hình tam giác đổi mới và phương pháp xử lý số liệu thống kê phân tầng với mẫu khảo sát từ 40 giảng viên đến hơn 300 sinh viên.
-
Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch: Nắm bắt bức tranh thực tế về chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại các trường nghề, từ đó xây dựng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo và khung chuẩn đầu ra ngoại ngữ nghề nghiệp cho hơn 850.000 lao động ngành du lịch cả nước.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao giảng viên đạt giải cao trong hội thi dạy giỏi lại không duy trì phương pháp tích cực trong giờ học hàng ngày?
Hiện tượng này xuất phát từ việc giờ dạy thi giảng được chuẩn bị công phu với sự hỗ trợ tối đa về thiết bị, trong khi giờ dạy thường nhật chịu áp lực từ lớp học đông trên 45 sinh viên, thiếu máy chiếu LCD và thiếu cơ chế tài chính hỗ trợ học liệu.
Mô hình tam giác đổi mới phương pháp dạy học vận hành như thế nào?
Mô hình vận hành dựa trên sự tương tác đồng bộ giữa 3 chủ thể: Cán bộ quản lý tạo môi trường cơ chế và điều kiện vật chất, Giảng viên nâng cao năng lực thiết kế tổ chức bài giảng, còn Sinh viên phát huy năng lực tự chủ khai thác thông tin, giúp nâng hiệu quả đổi mới lên trên 80%.
Quy mô lớp học ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp dạy học ngoại ngữ như thế nào?
Lớp học ngoại ngữ đạt hiệu quả giao tiếp tối ưu ở quy mô 25 sinh viên. Khi sĩ số vượt quá 45 sinh viên, thời lượng thực hành nói của từng người học bị cắt giảm hơn 60%, buộc giảng viên phải chuyển sang phương pháp thuyết trình truyền thống để duy trì trật tự.
Đổi mới kiểm tra - đánh giá thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp ra sao?
Khi hình thức thi chuyển từ viết lý thuyết ngữ pháp sang kiểm tra thực hành giao tiếp và vấn đáp tình huống chiếm 40% đến 50% tổng điểm, giảng viên và sinh viên sẽ chuyển dịch hoàn toàn từ lối học vẹt đối phó sang rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ thực tế.
Chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên cao đẳng du lịch cần đạt mức nào?
Theo định hướng của ngành và Chiến lược phát triển giáo dục, sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng du lịch cần đạt năng lực ngoại ngữ tương đương Bậc 3 theo chuẩn quốc tế, thành thạo tối thiểu 10 đến 20 đơn vị học trình ngoại ngữ chuyên ngành để đáp ứng thị trường lao động.
Kết luận
- Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý sự thay đổi và quản lý các yếu tố cản trở quá trình đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Khảo sát toàn diện thực trạng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, xác định 6 nhóm rào cản chính liên quan đến giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và kiểm tra - đánh giá.
- Thiết lập hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với các chỉ số mục tiêu rõ ràng, tập trung vào việc khống chế sĩ số lớp từ 25 đến 30 sinh viên và trang bị thêm 4 phòng học chuyên dùng đa phương tiện.
- Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp qua lấy ý kiến chuyên gia và phân tích thống kê toán học, khẳng định độ tin cậy khoa học cao của đề tài.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ lao động ngành du lịch thành thạo ngoại ngữ từ mức 32% hiện tại lên các tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc tế.
Nghiên cứu mở ra hướng đi cần thiết để triển khai nhân rộng mô hình quản lý này tại các cơ sở đào tạo du lịch trên toàn quốc trong giai đoạn 2010 - 2015. Các cơ sở đào tạo cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý để tạo bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.