Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt tại vùng Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên 11.134 km2 và quy mô dân số trên 3,4 triệu người. Giai đoạn 2006-2010 ghi nhận bước tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 11,3% mỗi năm, đưa thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 810 USD. Tuy nhiên, hiệu quả đóng góp của khoa học và công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng to lớn này. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế, từ việc thiếu hụt quy hoạch tổng thể dài hạn đến việc quá chú trọng vào quản lý sự vụ hành chính thuần túy.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật tại Thanh Hóa trong giai đoạn 2001-2010; từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới toàn diện thể chế quản lý đến năm 2020. Phạm vi không gian được triển khai trên toàn bộ 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa, tập trung sâu vào dữ liệu giai đoạn trọng điểm 2006-2010. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu thể hiện qua việc định hình cơ chế quản lý hiện đại, thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng lên mức 41,3% vào năm 2010, đồng thời giải phóng nguồn lực xã hội hóa khi nguồn vốn đối ứng từ các tổ chức và doanh nghiệp đạt mức gấp 2 đến 3 lần ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và lý thuyết tiến hóa 4 giai đoạn của quản lý khoa học công nghệ. Quá trình tiến hóa này vận động từ thể chế quản lý cá nhân sơ khai, giai đoạn nghiên cứu tập thể, chuyển sang thể chế chuyên gia quản lý chuyên nghiệp và đạt đến đỉnh cao là thể chế quản lý tập trung đoàn chuyên gia tư vấn. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng quy luật quản lý rủi ro trong hoạt động sáng tạo dựa trên đánh giá xác suất thành công từ UNESCO, ghi nhận tỷ lệ thành công chỉ đạt khoảng 25% trong nghiên cứu cơ bản, 40% trong nghiên cứu ứng dụng, 60% trong triển khai thực nghiệm và đạt tới 90% ở các cải tiến kỹ thuật quy mô nhỏ.

Nội dung lý thuyết làm rõ các khái niệm nền tảng: Khoa học (hệ thống tri thức khách quan theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000), Công nghệ (sự kết hợp của 4 thành tố gồm công cụ kỹ thuật, con người, thông tin bí quyết và tổ chức quản lý), Hoạt động khoa học và công nghệ (chuỗi giá trị từ nghiên cứu cơ bản đến dịch vụ chuyển giao), và Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (hoạt động thực thi quyền lực công mang tính tổ chức, điều chỉnh, liên tục, dự báo và có độ linh hoạt đàn hồi cao).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu pháp lý và thực chứng đa tầng, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của trung ương cùng 35 văn bản quản lý do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Khoa học và Công nghệ ban hành từ năm 2001 đến năm 2010, kết hợp số liệu từ 10 báo cáo kế hoạch thường niên và 2 đề án phát triển 5 năm của địa phương.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 35 văn bản quản lý chuyên ngành, 10 bản kế hoạch năm, 2 đề án phát triển khoa học công nghệ 5 năm và dữ liệu hoạt động tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Phương pháp chọn mẫu toàn diện có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát 100% các quyết sách địa phương đã ban hành mà không bỏ sót văn bản điều chỉnh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp phương pháp so sánh pháp lý và thống kê thực chứng là nhằm nhận diện chính xác mối tương quan giữa quy định pháp luật thực định và hiệu quả thi hành trong thực tiễn hành chính công. Quá trình đối chiếu thực tiễn Thanh Hóa với một số địa phương như Đồng Nai, Lâm Đồng và Nghệ An giúp xác định những khoảng trống pháp lý mang tính đặc thù địa phương trong mốc thời gian hoàn thành nghiên cứu năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý khoa học công nghệ của tỉnh đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô và năng lực. Trải qua hơn 50 năm từ Ban Kỹ thuật thành lập năm 1960 với 12 nhân sự kiêm nhiệm, đến giai đoạn 2003-2010 Sở Khoa học và Công nghệ đã hoàn thiện cấu trúc gồm 8 phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc, cấp phép an toàn bức xạ cho 30 cơ sở, đồng thời quản lý 392 văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp bao gồm 363 nhãn hiệu hàng hóa, 1 bằng độc quyền sáng chế, 3 giải pháp hữu ích và 25 kiểu dáng công nghiệp.

Thứ hai, hệ thống văn bản pháp luật địa phương bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 35 văn bản được ban hành giai đoạn 2001-2010, có tới 24 văn bản (chiếm tỷ lệ 68,57%) chỉ tập trung điều chỉnh quy trình xác định, tuyển chọn và nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh. Toàn tỉnh thiếu vắng một bản Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ dài hạn được phê duyệt theo đúng quy định tại Nghị định 92/2006/NĐ-CP, mà mới chỉ dừng lại ở 2 đề án phát triển 5 năm mang tính sự vụ ngắn hạn.

Thứ ba, công tác lập kế hoạch và phân cấp quản lý còn nhiều bất cập về thẩm quyền và tổ chức. Toàn bộ 10 bản kế hoạch khoa học công nghệ hằng năm đều do Giám đốc Sở ký phát hành mà không có văn bản ủy quyền chính thức từ Ủy ban nhân dân tỉnh. Mạng lưới quản lý tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện chưa được vận hành đồng bộ do thiếu biên chế chuyên trách và chưa có cơ chế giao quyền cụ thể. Ngoài ra, việc triển khai quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP tại các tổ chức nghiên cứu công lập của địa phương vẫn còn chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ sự chậm đổi mới trong tư duy quản lý hành chính, vẫn duy trì nặng nề cơ chế xin - cho và hành chính hóa hoạt động sáng tạo. Tỷ lệ dân số nông thôn chiếm tới 89,21% năm 2010 cùng địa hình chia cắt phức tạp đã tạo ra rào cản lớn cho việc tiếp cận và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Khi so sánh với một số địa phương khác như Lâm Đồng hay Nghệ An – nơi sớm ban hành quy hoạch ngành hoàn chỉnh – Thanh Hóa đã bộc lộ sự lúng túng trong việc kết nối giữa chiến lược vĩ mô và kế hoạch triển khai hằng năm.

Để mô tả trực quan cấu trúc thể chế, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng 68,57% văn bản chỉ tập trung quản lý đề tài cấp tỉnh so với 31,43% văn bản cho các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, công nghệ và tiêu chuẩn đo lường. Đồng thời, một biểu đồ cột so sánh kinh phí ngân sách cấp với nguồn vốn đối ứng xã hội hóa gấp từ 2 đến 3 lần sẽ minh chứng rõ nét tiềm năng to lớn từ khối doanh nghiệp, nơi đã đóng góp 66 lượt đơn vị tham gia và đạt 7 giải Vàng cùng 54 giải Bạc Chất lượng Quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa tầm nhìn 2020-2025. Ủy ban nhân dân tỉnh giữ vai trò chủ trì, giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành dự thảo trong giai đoạn 2013-2014. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm 100% các ngành kinh tế chủ lực của địa phương đều xác định rõ bản đồ lộ trình công nghệ và danh mục hướng nghiên cứu ưu tiên đầu tư.

Hai là, hoàn thiện thể chế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát, bãi bỏ các văn bản quy định tạm thời từ giai đoạn 2003-2006, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đồng bộ các quy chế quản lý mới trong giai đoạn 2013-2015. Chỉ tiêu đề ra là mở rộng phạm vi điều chỉnh sang các lĩnh vực thương mại hóa kết quả nghiên cứu, giám định công nghệ nhập khẩu và phát triển thị trường sở hữu trí tuệ.

Ba là, thiết lập cơ chế phân cấp quản lý toàn diện cho 27 huyện, thị xã, thành phố. Sở Khoa học và Công nghệ cần ban hành quy trình mẫu phân cấp quản lý nhiệm vụ cơ sở, phân bổ định mức ngân sách rõ ràng và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương cấp huyện trong giai đoạn 2013-2015 nhằm chuyển đổi phương thức từ can thiệp trực tiếp sang hỗ trợ chuyên môn.

Bốn là, đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi tự chủ các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế đặt hàng nhiệm vụ gắn liền với quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính và tổ chức bộ máy đối với Trung tâm Nuôi cấy mô thực vật và Trung tâm Thông tin - ứng dụng - chuyển giao khoa học công nghệ, phấn đấu đến giai đoạn 2014-2016 đạt tỷ lệ 100% các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tự chủ chi thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Khoa học và Công nghệ cùng Ủy ban nhân dân 27 huyện, thị xã, thành phố. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng, bộ tiêu chí thẩm định nhiệm vụ và cẩm nang quy trình phân cấp quản lý, giúp các cơ quan hoàn thiện bộ máy và tối ưu hóa thủ tục hành chính tại địa phương.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học giả trong lĩnh vực Luật Hành chính, Quản lý công và Chính sách khoa học. Công trình là nguồn tư liệu học thuật phong phú, cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình chuyển đổi quản lý khoa học kỹ thuật trong suốt giai đoạn 2001-2010 dưới góc nhìn khoa học pháp lý.

Thứ ba, lãnh đạo doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ tại địa phương. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững quy trình tham gia tuyển chọn đề tài cấp tỉnh, khai thác hiệu quả cơ chế vốn đối ứng đạt tỷ lệ gấp 2 đến 3 lần vốn nhà nước và quy trình đăng ký bảo hộ trong hệ thống 392 văn bằng sở hữu công nghiệp.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật học, Quản trị công và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận pháp lý chuẩn tắc và khảo sát thực tiễn tại một địa bàn cấp tỉnh có quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng Quy hoạch khoa học và công nghệ thay vì chỉ áp dụng Đề án 5 năm? Đề án 5 năm chỉ giải quyết các nhiệm vụ mang tính sự vụ ngắn hạn mà thiếu tính dự báo chiến lược dài hạn. Việc xây dựng Quy hoạch theo Nghị định 92/2006/NĐ-CP giúp tỉnh xác định rõ nguồn lực tài chính, định hướng chuyển giao công nghệ cao và bảo đảm sự đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế chung của toàn bộ 27 huyện thị.

Cơ chế phân cấp quản lý khoa học công nghệ về cấp huyện gặp phải những trở ngại căn bản nào? Trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân sự chuyên trách tại các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương. Trong thực tế, hầu hết cán bộ cấp huyện phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực, thiếu chuyên môn sâu về thẩm định công nghệ và sở hữu trí tuệ, dẫn đến tình trạng nhiệm vụ cấp huyện hầu như không thể tự triển khai độc lập.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống văn bản pháp luật của tỉnh giai đoạn 2001-2010 là gì? Đó là sự mất cân đối khi có tới 24 trong số 35 văn bản (chiếm 68,57%) chỉ tập trung quản lý các đề tài cấp tỉnh có sử dụng ngân sách. Các mảng trọng yếu khác như thúc đẩy thị trường công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị và phân cấp cơ sở hoàn toàn thiếu văn bản quy phạm điều chỉnh tương xứng.

Hiệu quả huy động nguồn vốn xã hội hóa cho hoạt động khoa học công nghệ tại địa phương thể hiện như thế nào? Nguồn vốn đối ứng từ các tổ chức và doanh nghiệp tham gia nhiệm vụ nghiên cứu đạt mức gấp 2 đến 3 lần nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều này chứng minh tiềm năng xã hội hóa rất lớn khi cơ chế quản lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nguyên nhân khiến việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP bị chậm trễ là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý e ngại mất nguồn kinh phí bao cấp thường xuyên và sự lúng túng trong việc định giá tài sản trí tuệ. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở chưa xây dựng được phương án cung ứng dịch vụ khoa học khả thi để tự chủ tài chính hoàn toàn trước áp lực cạnh tranh thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các luận cứ khoa học pháp lý và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh.
  • Phân tích sâu sắc chặng đường hơn 50 năm phát triển bộ máy tổ chức, từ Ban Kỹ thuật năm 1960 đến mô hình Sở Khoa học và Công nghệ hiện đại với 8 phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại trong hệ thống 35 văn bản quản lý, chỉ ra việc thiếu quy hoạch dài hạn và sự chậm trễ trong phân cấp quản lý cho 27 địa bàn cấp huyện.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của vốn ngân sách khi kích hoạt nguồn vốn đối ứng xã hội hóa đạt tỷ lệ gấp 2 đến 3 lần từ cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm đổi mới công tác lập quy hoạch, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ.

Lộ trình tiếp theo đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các cơ quan quản lý tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2013-2015 là khẩn trương chuẩn hóa quy trình phân cấp và phê duyệt quy hoạch tổng thể đến năm 2020. Để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và bộ biểu mẫu quản lý chi tiết, quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tra cứu trực tiếp tại Trung tâm Tư liệu thuộc Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.