Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông đại dương 07

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Những vấn đề lý luận về quản trị công ty cổ phần

1.2. Khái luận về quản trị công ty cổ phần

1.3. Nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế

1.4. Vai trò của quản trị công ty cổ phần. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty cổ phần

1.5. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần

1.6. Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần

1.7. Quá trình hình thành và phát triển của chế định pháp luật quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam

1.8. So sánh quản trị của công ty cổ phần với quản trị của công ty trách nhiệm hữu hạn

1.9. Quản trị công ty cổ phần theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐẠI DƯƠNG

2.1. Thực trạng pháp luật về quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam

2.2. Về quyền của cổ đông và Đại hội đồng cổ đông

2.3. Về quyền của Hội đồng quản trị

2.4. Về chủ tịch Hội đồng quản trị

2.5. Về Ban kiểm soát

2.6. Về Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành

2.7. Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương

2.8. Tình hình thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương

2.9. Một số vấn đề bất cập trong quản trị Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật

3.3. Giải pháp thực hiện hoàn thiện pháp luật

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị công ty cổ phần Pháp luật và thực tiễn

Quản trị công ty cổ phần là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của các công ty cổ phần, việc hiểu rõ về pháp luật và thực tiễn quản trị là cần thiết. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần không chỉ đảm bảo quyền lợi cho cổ đông mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng các quy định pháp luật trong quản trị công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị công ty cổ phần

Quản trị công ty cổ phần được hiểu là hệ thống các quy tắc và quy định nhằm đảm bảo công ty hoạt động hiệu quả. Vai trò của quản trị công ty không chỉ dừng lại ở việc quản lý nội bộ mà còn liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan khác.

1.2. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam

Pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam đã được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong hoạt động của công ty cổ phần.

II. Những thách thức trong quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam

Mặc dù pháp luật về quản trị công ty cổ phần đã được ban hành, nhưng thực tiễn vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như quyền lợi của cổ đông, sự minh bạch trong thông tin tài chính và quản lý nội bộ vẫn còn tồn tại. Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương cũng không ngoại lệ khi phải đối mặt với những thách thức này.

2.1. Quyền lợi của cổ đông và sự tham gia của họ

Quyền lợi của cổ đông là một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị công ty cổ phần. Việc đảm bảo cổ đông có tiếng nói trong các quyết định quan trọng là cần thiết để tạo ra sự công bằng và minh bạch.

2.2. Minh bạch trong thông tin tài chính

Minh bạch trong thông tin tài chính là yếu tố quyết định đến sự tin tưởng của cổ đông và các bên liên quan. Công ty cần có các biện pháp để đảm bảo thông tin tài chính được công bố đầy đủ và chính xác.

III. Phương pháp cải thiện quản trị công ty cổ phần hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản trị công ty cổ phần, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình quản lý, tăng cường sự tham gia của cổ đông và đảm bảo tính minh bạch là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tăng cường sự tham gia của cổ đông

Cần có các cơ chế để cổ đông có thể tham gia vào các quyết định quan trọng của công ty. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông mà còn tạo ra sự đồng thuận trong quản lý.

3.2. Cải thiện quy trình quản lý nội bộ

Cải thiện quy trình quản lý nội bộ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn. Việc áp dụng các công nghệ mới và quy trình quản lý hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương

Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương đã áp dụng nhiều quy định pháp luật trong quản trị công ty. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững.

4.1. Thực trạng áp dụng pháp luật tại công ty

Thực trạng áp dụng pháp luật tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề cần khắc phục. Việc thực hiện các quy định pháp luật cần được chú trọng hơn.

4.2. Kết quả đạt được và những vấn đề cần giải quyết

Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong quản trị, nhưng vẫn cần giải quyết các vấn đề như sự tham gia của cổ đông và tính minh bạch trong thông tin tài chính.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quản trị công ty cổ phần

Quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện. Việc cải thiện pháp luật và thực tiễn quản trị là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các công ty cổ phần. Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương cần tiếp tục nỗ lực để nâng cao hiệu quả quản trị.

5.1. Tương lai của quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam

Tương lai của quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng. Cần có sự đồng bộ giữa pháp luật và thực tiễn để đảm bảo hiệu quả quản trị.

5.2. Đề xuất giải pháp cho sự phát triển bền vững

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công ty cổ phần, bao gồm việc tăng cường sự tham gia của cổ đông và cải thiện tính minh bạch trong thông tin tài chính.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông đại dương 07

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Những vấn đề lý luận về quản trị công ty cổ phần 1. Khái luận về quản trị công ty cổ phần  Lý luận về quản trị công ty Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị công ty. Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ “quản trị công ty” đƣợc vay mƣợn từ chữ “corporate governance”.

Thuật ngữ “corporate governance” xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1920, với mục đích làm rõ sự phân chia giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong các công ty hiện đại, khi hình thức sở hữu hiện vật chuyển thành hình thức sở hữu cổ phần, còn các nhà quản trị chuyên nghiệp thay thế cho các kiểu quản trị gia đình [22, tr. Ngày nay, thuật ngữ “corporate governance” đƣợc biết đến nhƣ một trào lƣu nghiên cứu mới trong kinh tế học và luật học nhằm giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề pháp lý, thể chế và thông lệ quản lý của các công ty. Bởi vậy, nó cũng đồng thời là một chủ đề nghiên cứu quan trọng của trƣờng phái kinh tế - luật trong những năm gần đây [9, tr. Về mặt ngôn ngữ, quản trị (governance), là một thuật ngữ đến từ ngôn ngữ La tinh “gubernare” và “gubernator” với nghĩa chỉ cho việc bánh lái một con tàu và thuyền trƣởng của con tàu đó.

Theo đó, quản trị công ty đƣợc hiểu là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty đƣợc định hƣớng điều hành và đƣợc kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của chủ đầu tƣ và những ngƣời liên quan đến công ty [21, tr. Về nội dung, quản trị công ty có thể hiểu theo nghĩa rộng và hẹp. Theo nghĩa hẹp, quản trị công ty thƣờng quan tâm đến (i) Các vấn đề của cấu trúc quản lý của công ty chẳng hạn nhƣ mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ban giám đốc; (ii) lợi ích hoặc các mục tiêu của các nhóm trong công ty. Theo nghĩa rộng, quản trị công ty thiết lập một tổ hợp các mối quan hệ giữa các bên tham gia vào công ty và các mục tiêu đầy đủ của quản trị công ty đó.

Tuy nhiên, định nghĩa rộng nhất về quản trị công ty đƣợc nhiều nƣớc vận dụng vào xây dựng hệ thống pháp luật về quản trị công ty là của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD trong ấn phẩm “Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD” (The OECD Principles of Corporate Governance) đƣợc sửa đổi và ban hành lại vào năm 2004. Theo đó, OECD cho rằng: Quản trị công ty bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ giữa cơ cấu quản lý công ty, hội đồng quản lý công ty, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác. Quản trị công ty cũng cung cấp cấu trúc mà thông qua đó các mục tiêu của công ty đƣợc thực hiện và những biện pháp để đạt đƣợc những mục tiêu và khả năng giám sát là đƣợc xác định [17, tr. Theo Ngân hàng thế giới (WB): Quản trị công ty là một hệ thống các yếu tố pháp luật, thể chế và thông lệ quản lý của các công ty.

Nó cho phép công ty có thể thu hút đƣợc các nguồn tài chính và nhân lực, hoạt động có hiệu quả, và nhờ đó tạo ra cá giá trị kinh tế lâu dài cho các cổ đông, trong khi vẫn tôn trọng quyền lợi của những ngƣời có lợi ích liên quan và của xã hội. Đặc điểm cơ bản nhất của một hệ thống quản trị công ty là: (i)Tính minh bạch của các thông tin tài chính, kinh doanh và quá trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quản lý, (ii) Bảo đảm thực thi các quyền của tất cả các cổ đông, (iii) các thành viên trong hội đồng quản trị có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các quyết định, phê chuẩn kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng ngƣời quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động quản lý và trong việc miễn nhiệm ngƣời quản lý khi cần thiết [10]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Quyết định của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế quản trị Công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán/ Trung tâm giao dịch chứng khoán, thì “quản trị công ty” là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty đƣợc định hƣớng điều hành và đƣợc kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những ngƣời liên quan đến công ty. Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm: Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; Đối xử công bằng giữa các cổ đông; Đảm bảo vai trò của những ngƣời có quyền lợi liên quan đến công ty; Minh bạch trong hoạt động của công ty; Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả” Với cách hiểu trên của Bộ tài chính cho thấy đã tƣơng đối phù hợp với thông lệ Quốc tế tốt nhất về quản trị công ty.

Việc quản trị công ty đƣợc quan tâm trên các mặt một cách đầy đủ chứ không chỉ riêng là vấn đề nội bộ công ty. Nghiên cứu quản trị công ty ta thấy không chỉ liên quan đến các cổ đông mà còn chi phối và ảnh hƣởng đến các bên liên quan đến công ty. Vì vậy, các công ty khi xây dựng quy chế quản trị công ty cần hết sức lƣu ý đến toàn bộ những ngƣời liên quan đến công ty nhƣ: cổ đông, khách hàng, đối tác, chủ nợ, nhân viên, các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Hiện nay, thuật ngữ quản trị công ty đƣợc đề cập đến thƣờng xuyên trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp nƣớc ta.

Nhất là đối với hình thức công ty cổ phần thì khái niệm này rất đƣợc quan tâm. Do đòi hỏi của pháp luật về doanh nghiệp của nƣớc ta và thực tiễn từ chính các cổ đông và các bên liên quan trong công ty cổ phần. Vì vậy, việc quan tâm và hoàn thiện việc quản trị công ty là vấn đề cần thiết và khá cấp bách trong điều kiện kinh tế hiện nay. Quản trị công ty đề cập đến các cơ cấu và quá trình cho việc định hƣớng và kiểm soát các công ty.

Quản trị công ty liên quan đến mối quan hệ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông lớn, các cổ đông nhỏ và những bên có quyền lợi liên quan. Quản trị công ty tốt góp phần vào phát triển kinh tế bền vững do cải thiện đƣợc hoạt động của các công ty và nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài của các công ty đó. Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trƣờng mới nổi, việc tăng cƣờng quản trị công ty có thể phục vụ cho rất nhiều các mục đích chính sách công quan trọng.  Lý luận về quản trị công ty cổ phần  Khái niệm công ty cổ phần: Công ty cổ phần là một trong bốn loại hình doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Vì vậy, để tìm hiểu về khái niệm công ty cổ phần, chúng ta tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nói chung. Theo khoản 1, Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp đƣợc định nghĩa là; “tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [15, Điều 4]. Theo Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005, công ty cổ phần đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lƣợng tối đa.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần ƣu đãi biểu quyết không đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần đó cho ngƣời khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần phổ thông 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP đƣợc cấp GCN ĐKKD đối với các cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của LDN 2005. Có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Có quyền phát hành chứng khoán các hoạt động để huy động vốn [15, Điều 77].

 Đặc điểm công ty cổ phần Về số lƣợng thành viên: Luật công ty năm 1990, quy định số lƣợng thành viên tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động của CTCP là 7 và theo Luật doanh nghiệp 1999 và Luật doanh nghiệp năm 2005 và LDN 2014 thì số lƣợng là 3. Đây là đặc điểm đặc trƣng của công ty cổ phần. Do công ty cổ phần là sự góp vốn của các thành viên với nhau. Về hình thức góp vốn: Vốn điều lệ của công ty đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu, ngƣời mua cổ phiếu gọi là cổ đông, lợi nhuận có đƣợc hàng năm từ cổ phần đƣợc gọi là cổ tức.Việc góp vốn vào công ty cổ phần đƣợc thực hiện bằng hình thức mua cổ phiếu. Các thành viên không quan tâm đến nhân thân ngƣời góp vốn mà chỉ quan tâm tới số tiền họ góp vào công ty. Về huy động vốn: Trong quá trình hoạt động của mình, công ty cổ phần đƣợc quyền phát hành chứng khoán ra công chúng để huy động vốn theo quy định của pháp luật về phát hành chứng khoán. Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức đặc biệt, năng động, có thể sử dụng để huy động vốn thông qua các giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán.

Về chuyển nhƣợng vốn góp: Trong công ty cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông đƣợc thể hiện 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dƣới hình thức cổ phiếu. Các cổ đông muốn chuyển nhƣợng một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu của mình trong công ty cổ phần cho các cổ đông khác đều đƣợc thực hiện nếu đáp ứng theo yêu cầu của Điều lệ công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản trị công ty cổ phần: Pháp luật và thực tiễn tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp luật liên quan đến quản trị công ty cổ phần, đồng thời phân tích thực tiễn áp dụng tại một công ty cụ thể. Những điểm nổi bật của tài liệu bao gồm các nguyên tắc quản trị, vai trò của hội đồng quản trị, và các thách thức mà công ty phải đối mặt trong việc tuân thủ pháp luật. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và điều hành công ty cổ phần, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản trị công ty, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản trị công ty tại tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp cụ thể cho các vấn đề quản trị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp quản trị nguồn nhân lực và ứng dụng thực tế tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng hiệp ước basel ii vào quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị rủi ro trong lĩnh vực tài chính. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng quản trị của mình.