Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự phát triển của hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động đóng góp khoảng 60% GDP và giải quyết việc làm cho hơn 15 triệu lao động. Tuy nhiên, theo các thống kê thực tiễn giai đoạn 2015-2019, hơn 80% các tranh chấp lao động phát sinh có căn nguyên từ sự thiếu đồng bộ và mất cân bằng về quyền lợi giữa hai chủ thể trong quan hệ lao động. Pháp luật lao động truyền thống vốn coi trọng việc bảo vệ người lao động với tư cách là bên yếu thế, nhưng khi nền kinh tế hội nhập sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức thực thi Hiệp định CPTPP từ ngày 12/11/2018, yêu cầu bảo vệ quyền của người sử dụng lao động đã trở thành một đòi hỏi khách quan cấp thiết.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài "Bảo vệ quyền của người sử dụng lao động trong pháp luật lao động Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 và thực tiễn thi hành. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là chỉ rõ các điểm nghẽn pháp lý trong 4 trụ cột cơ bản: tuyển dụng lao động, quản lý điều hành, xử lý bồi thường thiệt hại tài sản và giải quyết tranh chấp lao động. Nghiên cứu giới hạn phạm vi tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019, đồng thời đối chiếu với chuẩn mực lao động quốc tế của ILO và pháp luật một số quốc gia. Ý nghĩa thực tiễn của công trình hướng đến việc giảm thiểu 30% rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp, nâng cao chỉ số tuân thủ pháp luật lao động đạt trên 85%, đồng thời bảo đảm nguyên tắc hiến định về quyền bình đẳng của mọi chủ thể trước pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 khung lý thuyết và mô hình pháp lý cốt lõi. Thứ nhất là Lý thuyết cân bằng lợi ích trong quan hệ lao động, khẳng định quan hệ lao động chỉ bền vững khi quyền của người sử dụng lao động tương ứng hài hòa với nghĩa vụ của người lao động. Thứ hai là Lý thuyết về quyền lực quản lý hành chính trong doanh nghiệp, luận giải quyền điều hành, ban hành nội quy, khen thưởng và kỷ luật là quyền năng được Nhà nước thừa nhận và bảo hộ để người sử dụng lao động bảo toàn vốn đầu tư. Thứ ba là Mô hình cơ chế ba bên theo chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nhấn mạnh sự tham gia bình đẳng của Chính phủ, đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động trong việc hoạch định chính sách quốc gia.

Bên cạnh đó, luận văn làm sâu sắc 4 khái niệm pháp lý trọng tâm:

  1. Quyền của người sử dụng lao động: Khả năng xử sự theo các cách thức nhất định được pháp luật lao động cho phép khi tham gia quan hệ lao động.
  2. Bảo vệ quyền của người sử dụng lao động: Tổng thể các biện pháp pháp lý nhằm chống lại mọi hành vi xâm phạm, giữ cho quyền năng quản trị và sở hữu tài sản được thực thi trọn vẹn.
  3. Trách nhiệm vật chất hạn chế: Chế định bồi thường thiệt hại tài sản có khống chế mức tối đa 03 tháng lương nhằm cân bằng giữa việc bù đắp thiệt hại cho doanh nghiệp và bảo vệ sinh kế người lao động.
  4. Đối thoại xã hội tại nơi làm việc: Quá trình trao đổi, đàm phán trực tiếp hoặc gián tiếp để giải quyết các bất đồng và ký kết thỏa ước lao động tập thể.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình thu thập và xử lý nguồn dữ liệu đa tầng, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam như Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, cùng các cam kết quốc tế như Hiệp định CPTPP và Công ước số 98 của ILO. Về mặt thực nghiệm, tác giả tổng hợp dữ liệu xét xử từ hơn 50 bản án tranh chấp lao động tiêu biểu tại Tòa án nhân dân các cấp giai đoạn 2015-2019.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 120 doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu và quy mô khác nhau tại 3 trung tâm kinh tế trọng điểm là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu là phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu có chủ đích, nhằm bảo đảm cơ cấu mẫu phản ánh đầy đủ cả khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu vận dụng phương pháp duy vật biện chứng mác-xít kết hợp với phương pháp phân tích quy phạm, so sánh luật học (đối chiếu với pháp luật của Lào, Campuchia, Trung Quốc), diễn dịch và quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan mối tương quan giữa quy định pháp luật thực định và hiệu quả thi hành trong thực tiễn sản xuất kinh doanh suốt timeline nghiên cứu 24 tháng từ năm 2018 đến cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng và đối chiếu quy phạm đã mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, trong khâu tuyển dụng và điều chuyển lao động, Điều 31 Bộ luật Lao động năm 2012 cho phép người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác tạm thời nhưng không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm. Tuy nhiên, có tới 45% doanh nghiệp được khảo sát gặp vướng mắc khi chứng minh lý do khó khăn đột xuất do thiên tai hoặc nhu cầu sản xuất. Đối với lao động nước ngoài theo Điều 170 Bộ luật Lao động năm 2012, 100% doanh nghiệp phải giải trình nhu cầu nhưng pháp luật chưa có cơ chế kiểm tra việc chứng minh doanh nghiệp đã thực sự không tuyển được nhân sự trong nước hay chưa.

Thứ hai, về trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại tài sản theo Điều 130 Bộ luật Lao động năm 2012, mức bồi thường thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất bị khống chế không quá 03 tháng lương và khấu trừ không quá 30% tiền lương hàng tháng. Thống kê thực tế cho thấy khoảng 70% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật cao chịu thiệt hại nặng nề vì mức bồi thường theo luật định chỉ bù đắp được dưới 25% giá trị máy móc, linh kiện bị hư hỏng.

Thứ ba, về thể chế đại diện của người sử dụng lao động, toàn quốc hiện có 3 tổ chức lớn là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (VCA) và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Song, trong khi tổ chức Công đoàn được dành riêng Chương XIII và có đạo luật riêng là Luật Công đoàn, thì tổ chức đại diện người sử dụng lao động chưa được ghi nhận thành chế định độc lập, tạo ra khoảng cách mất cân đối thể chế lên tới 60% trong đối thoại ba bên.

Thứ tư, về kỷ luật sa thải và bảo mật công nghệ, việc bổ sung hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012 đã bảo vệ tài sản vô hình của doanh nghiệp. Dẫu vậy, khoảng 55% các vụ sa thải bị Tòa án tuyên vô hiệu xuất phát từ sai sót thủ tục thông báo hoặc thời gian đăng ký nội quy lao động kéo dài gần 30 ngày.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các điểm nghẽn trên bắt nguồn từ tư duy lập pháp coi người lao động là chủ thể duy nhất cần bảo vệ, dẫn tới việc áp đặt các nghĩa vụ hành chính quá mức lên người sử dụng lao động. Khi đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, khoảng cách pháp lý này làm giảm sức hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

So sánh quốc tế cho thấy, Bộ luật Lao động Campuchia (Điều 68) cho phép thử việc đến 90 ngày và khấu trừ lương từ 3 đến 6 tháng để bồi thường theo giá thị trường; Luật Lao động Lào (Điều 27) cho phép gia hạn thời gian tập sự thêm 30 ngày; còn Trung Quốc theo Điều lệ năm 1982 cho phép khấu trừ tối đa 20% lương hàng tháng với biên độ bồi thường linh hoạt theo tính chất lỗi. Rõ ràng, quy định của Việt Nam bảo đảm an sinh xã hội cao nhưng lại thiếu tính thích ứng trước các biến động thị trường.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ bảo hộ quyền quản trị lao động giữa Việt Nam và 3 nước trong khu vực, kết hợp bảng ma trận 4 cấp độ đánh giá rủi ro pháp lý của doanh nghiệp từ khâu tuyển dụng đến giải quyết đình công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và bảo vệ thực chất quyền của người sử dụng lao động, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Xây dựng và ban hành Luật về tổ chức đại diện người sử dụng lao động hoặc bổ sung chương riêng trong Bộ luật Lao động sửa đổi, hoàn thành trước năm 2021. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhằm thiết lập vị thế pháp lý độc lập, nâng tỷ lệ đại diện của cộng đồng doanh nghiệp trong cơ chế ba bên đạt mức 100%.
  2. Sửa đổi Điều 130 Bộ luật Lao động theo hướng phân loại thiệt hại tài sản theo giá trị công nghệ cao, nâng mức trần khấu trừ lương từ 30% lên tối đa 40% thu nhập ròng hàng tháng đối với các hành vi có lỗi cố ý hoặc có thỏa thuận bảo mật tài sản, phấn đấu giảm 35% tỷ lệ tổn thất tài sản không thể thu hồi của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020-2023.
  3. Cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian hiệu lực và tiếp nhận đăng ký nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội từ gần 30 ngày xuống tối đa 7 ngày làm việc, giúp cắt giảm 50% thời gian chờ đợi cho khoảng 100.000 doanh nghiệp thành lập mới mỗi năm.
  4. Đa dạng hóa các công cụ đối thoại trực tiếp tại nơi làm việc thông qua phiếu khảo sát định kỳ, cổng thông tin nội bộ và diễn đàn lao động trực tuyến, đặt mục tiêu trên 90% doanh nghiệp vừa và lớn thiết lập quy chế dân chủ cơ sở hiệu quả vào năm 2022 dưới sự phối hợp giữa người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan lập pháp, hoạch định chính sách như Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Viện Khoa học Lao động và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và bài học so sánh quốc tế để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động và cải cách thể chế.

Nhóm thứ hai là cộng đồng doanh nghiệp, bao gồm các Tổng Giám đốc, Giám đốc Nhân sự (HRD) và Luật sư Pháp chế doanh nghiệp. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các phân tích để xây dựng nội quy lao động chuẩn mực, soạn thảo hợp đồng trách nhiệm tài sản, tối ưu hóa quy trình sa thải và giảm thiểu nguy cơ thua kiện tại Tòa án.

Nhóm thứ ba là các tổ chức đại diện người sử dụng lao động như VCCI, VCA, các hiệp hội ngành nghề. Tài liệu là căn cứ lý luận sắc bén giúp các tổ chức này nâng cao năng lực đại diện, bảo vệ hội viên và đàm phán trong Hội đồng Tiền lương Quốc gia.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Lao động. Luận văn cung cấp khung phương pháp nghiên cứu so sánh chuẩn mực và mở ra các hướng nghiên cứu tiếp nối về quan hệ lao động thời kỳ hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc bảo vệ quyền của người sử dụng lao động lại mang tính cấp thiết tương đương với bảo vệ người lao động? Quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động luôn mang tính đối ứng. Theo khoản 2 Điều 57 Hiến pháp năm 2013, bảo vệ quyền của người sử dụng lao động giúp bảo toàn hơn 700.000 doanh nghiệp, từ đó duy trì nguồn việc làm bền vững và tạo ngân sách cho an sinh xã hội.

  2. Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trong thời gian bao lâu? Căn cứ Điều 31 Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động được quyền chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm khi gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh đột xuất.

  3. Mức khấu trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại tài sản được quy định tối đa là bao nhiêu? Theo Điều 130 Bộ luật Lao động năm 2012, trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng, mức bồi thường tối đa là 03 tháng lương và mức khấu trừ mỗi tháng không vượt quá 30% tiền lương thực lĩnh của người lao động.

  4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo nghề khi người lao động tự ý nghỉ việc không? Có. Theo khoản 3 Điều 43 Bộ luật Lao động năm 2012, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, họ có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo nghề cho người sử dụng lao động theo các cam kết trong hợp đồng đào tạo nghề đã ký.

  5. Hiện nay Việt Nam có những tổ chức nào đại diện bảo vệ quyền của người sử dụng lao động? Ba tổ chức chủ đạo gồm Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (VCA) và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Các tổ chức này đại diện cho tiếng nói doanh nghiệp khi tham gia cơ chế ba bên với Chính phủ và Công đoàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền và các biện pháp bảo vệ quyền của người sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực chứng 4 chế định cốt lõi của Bộ luật Lao động năm 2012, chỉ ra các khoảng trống pháp lý khiến hơn 70% doanh nghiệp chịu rủi ro bồi thường tài sản.
  • Thực hiện so sánh lập pháp với 3 quốc gia trong khu vực và chuẩn mực quốc tế của ILO, tạo tiền đề cải cách thể chế lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật với các chỉ số mục tiêu cụ thể, tập trung vào địa vị pháp lý của tổ chức đại diện và cải cách thủ tục nội quy.
  • Kêu gọi các cơ quan lập pháp và cộng đồng doanh nghiệp trong lộ trình 2020-2025 nhanh chóng thể chế hóa các cam kết quốc tế từ CPTPP, hướng tới xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.