Luận văn thạc sĩ ussh tạo lập quản trị và khai thác tài liệu số tại cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ussh tạo lập quản trị và khai thác tài liệu số tại cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

128
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC TẠO LẬP, QUẢN TRỊ VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

1.1. Cơ sở lý luận về việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục

1.2. Khái niệm tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số

1.3. Vai trò của tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số

1.4. Những yếu tố tác động tới việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số

1.5. Các tiêu chí đánh giá việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số

1.6. Cơ sở thực tiễn của việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục

1.6.1. Lịch sử hình thành và phát triển Cục

1.6.2. Cơ cấu tổ chức Cục

1.6.3. Nguồn nhân lực của Cục

1.6.4. Hạ tầng công nghệ thông tin của Cục

1.6.5. Nguồn lực thông tin của Cục

1.6.6. Vai trò tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO LẬP, QUẢN TRỊ VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ Ở CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

2.1. Công tác tạo lập tài liệu số tại Cục

2.1.1. Chính sách phát triển tài liệu số tại Cục

2.1.2. Nguồn bổ sung tài liệu số

2.1.3. Kinh phí tạo lập tài liệu số

2.2. Thực trạng quản trị tài liệu số tại Cục

2.2.1. Quản trị tài liệu số nội sinh

2.2.2. Quản trị nguồn tài liệu số ngoại sinh

2.3. Thực trạng khai thác tài liệu số tại Cục

2.3.1. Dịch vụ khai thác tại chỗ

2.3.2. Dịch vụ khai thác từ xa

2.4. Thực trạng các yếu tố tác động đến tạo lập, quản trị khai thác tài liệu số tại Cục

2.4.1. Cơ chế chính sách

2.4.2. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục

2.4.3. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin ở Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

2.4.4. Thực trạng vấn đề bản quyền tại Cục

2.4.4.1. Mức độ đáp ứng về nội dung
2.4.4.2. Mức độ đáp ứng về phương thức truy cập và khai thác

2.5. Nhận xét về tạo lập, quản trị tài liệu số

2.6. Nhận xét về khai thác tài liệu số

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO LẬP, QUẢN TRỊ VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

3.1. Đảm bảo các quy định và chính sách pháp lý cho tài liệu số

3.2. Chú trọng đến yếu tố con người trong việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số

3.2.1. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

3.2.2. Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác thông tin của người dùng tin

3.3. Chính sách số hoá tài liệu

3.3.1. Phát triển thông tin số ngoại sinh

3.3.2. Phát triển nguồn thông tin số nội sinh

3.4. Hoàn thiện hệ thống phần mềm, đảm bảo an toàn cho tài liệu số

3.4.1. Hoàn thiện hệ thống phần mềm

3.4.2. Đảm bảo an toàn cho tài liệu số

3.5. Các giải pháp khác

3.5.1. Đẩy mạnh hoạt động trao đổi, chia sẻ tài liệu số

3.5.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu tài liệu số

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Quản trị và khai thác tài liệu số là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Trong bối cảnh bùng nổ thông tin hiện nay, việc quản lý tài liệu số không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng. Tài liệu số mang lại nhiều lợi ích như khả năng truy cập từ xa, tiết kiệm không gian lưu trữ và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thông tin của người dùng.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài liệu số trong quản trị thông tin

Tài liệu số được định nghĩa là các tài liệu được lưu trữ dưới dạng điện tử, bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và video. Vai trò của tài liệu số trong quản trị thông tin là rất lớn, giúp cải thiện khả năng truy cập và chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và tổ chức.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ việc thu thập tài liệu truyền thống đến việc chuyển đổi sang tài liệu số. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao mà còn góp phần vào sự hiện đại hóa của ngành thông tin thư viện.

II. Những thách thức trong quản trị tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc quản trị tài liệu số tại Cục cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như kinh phí hạn chế, thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn và công nghệ thông tin chưa đồng bộ là những yếu tố cản trở sự phát triển của tài liệu số.

2.1. Kinh phí và nguồn lực cho việc phát triển tài liệu số

Kinh phí dành cho việc phát triển tài liệu số thường không ổn định và thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng mua sắm và duy trì các cơ sở dữ liệu số. Việc thiếu hụt nguồn lực tài chính đã làm giảm khả năng tiếp cận tài liệu số của người dùng.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Nguồn nhân lực tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia chưa đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu quản lý và khai thác tài liệu số. Việc đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ là rất cần thiết để cải thiện tình hình này.

III. Phương pháp quản trị tài liệu số hiệu quả tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài liệu số, Cục cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ thông tin tiên tiến. Việc xây dựng hệ thống quản lý tài liệu số đồng bộ và hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý tài liệu số

Hệ thống quản lý tài liệu số cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người dùng, bao gồm các chức năng tìm kiếm, truy cập và chia sẻ tài liệu. Việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ

Đào tạo cán bộ về công nghệ thông tin và quản lý tài liệu số là rất quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Tài liệu số không chỉ giúp cải thiện khả năng truy cập thông tin mà còn hỗ trợ trong việc nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ. Cục đã áp dụng nhiều giải pháp để khai thác hiệu quả tài liệu số, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin.

4.1. Dịch vụ khai thác tài liệu số tại Cục

Cục cung cấp nhiều dịch vụ khai thác tài liệu số, bao gồm dịch vụ truy cập từ xa và tại chỗ. Những dịch vụ này giúp người dùng dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết cho nghiên cứu và học tập.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ việc khai thác tài liệu số

Việc khai thác tài liệu số đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong nghiên cứu khoa học. Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện dựa trên nguồn tài liệu số phong phú, góp phần vào sự phát triển của ngành khoa học và công nghệ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Tài liệu số sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Việc đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác tài liệu số trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển tài liệu số

Cục cần xây dựng một chiến lược phát triển tài liệu số rõ ràng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ mới và cải thiện quy trình quản lý. Điều này sẽ giúp Cục đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của người dùng.

5.2. Tương lai của quản trị tài liệu số

Quản trị tài liệu số sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Cục cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tạo lập quản trị và khai thác tài liệu số tại cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Thực trạng công tác tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Chƣơng 3: Giải pháp phát triển tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC TẠO LẬP. QUẢN TRỊ VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 1.1 Cơ sở lý luận về việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số tại Cục 1. Khái niệm tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số Tài liệu số là loại hình tài liệu mới xuất hiện trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin truyền thông, công nghệ số hoá. Vậy, số hóa tài liệu là gì? đây là khái niệm vẫn còn mới đối với cộng đồng những ngƣời làm công tác thông tin, thƣ viện.

Có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng có nội dung chung đều cho rằng: “số hóa tài liệu là quá trình chuyển các dạng dữ liệu/tài liệu truyền thống nhƣ các bản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh, âm thanh, phim, dữ liệu toàn văn với nhiều định dạng khác nhau sang chuẩn dữ liệu trên máy tính và đƣợc máy tính nhận biết đƣợc nhƣ tài liệu ban đầu gọi là số hoá dữ liệu. Hay nói cách khác số hoá tài liệu là hình thức chuyển đổi các tài liệu truyền thống bên ngoài thành dạng tài liệu số mà máy tính có thể hiểu đƣợc.” Sản phẩm sau khi số hóa tài liệu chính là nguồn Tài nguyên số/dữ liệu số - các dữ liệu dạng chữ, hình ảnh, âm thanh… đƣợc máy tính nhận biết đúng định dạng và đƣợc sử dụng trên máy tính. Khái niệm tài liệu số Theo từ điển giải nghĩa của Mindwrap, “Tài liệu số” là những tài liệu đƣợc lƣu giữ bằng máy tính. TLS có thể đƣợc tạo lập bởi máy tính nhƣ việc xử lý các file văn bản, các bảng biểu hoặc chúng có thể đƣợc chuyển đổi sang sạng số từ những tài liệu khác.

TLS cũng đƣợc đề cập đến nhƣ là tài liệu điện tử. Từ định nghĩa trên cho thấy, TLS đƣợc xây dựng thông qua hai kênh: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Kênh 1: Tạo lập tài liệu gốc bằng máy tính thông qua việc xử lý các file văn bản, hình ảnh, bảng biểu… - Kênh 2: Tạo lập TLS thông qua hình thức chuyển đổi định dạng các tài liệu đã đƣợc tạo lập ở dạng khác nhau nhƣ (Scan, ghi âm…) Tóm lại có thể hiểu TLS là tất cả những tài liệu đƣợc trình bày dƣới dạng số mà máy tính có thể đọc đƣợc. Khái niệm quản trị nói chung là cách thức, công cụ, phƣơng pháp để đƣa ra một tổ chức với nguồn lực hữu hạn đạt mục tiêu đề ra. “ Khái niệm quản trị tài liệu số là sử dụng cách thức, công cụ, phƣơng pháp để quản lý một cách có hiệu quả nguồn TLS nhàm đáp ứng hiệu quả nhu cầu tin của ngƣời dùng tin” Một số khái niệm liên quan Để tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến nhau, cần có cách hiểu đúng đắn về tài nguyên số, tài liệu số và bộ sƣu tập số.

Trong đó cần phân biệt rõ khái niệm tài liệu số và tài nguyên số. - Tài nguyên số: Hiện vẫn chƣa có khái niệm rõ ràng về TNS. Tuy nhiên TNS đƣợc hiểu là toàn bộ thông tin do con ngƣời tạo ra dƣới hình thức số hoá nhằm mục đích phục vụ cho những lợi ích của con ngƣời. Nguồn TNS có thể tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau (dạng văn bản, dạng hình ảnh và âm thanh hoặc kết hợp hai hay ba dạng trên) Nguồn TNS cũng có thể tồn tại dƣới dạng thƣ mục hay dạng toàn văn.

- Phân biệt giữa tài nguyên số và tài liệu số: Cho đến nay, vẫn chƣa có sự lý giải xác đáng nào về sự phân biệt hai khái niệm trên. Tuy nhiên có thể khẳng định rằng: + TLS thuộc về nguồn TNS + Một số dạng của TNS không phải TLS 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ví dụ: Một biểu ghi thƣ mục trên máy tính không thể coi là TLS bởi vì bản thân một biểu ghi thƣ mục không đƣợc coi là một tài liệu. Do vậy, khi chúng ta đề cập đến vấn đề “ biên mục cho tài liệu số” các biểu ghi thƣ mục sẽ không thuộc diện đối tƣợng biên mục. -Bộ sƣu tập số: Theo từ điển giải nghĩa các thuật ngữ khoa học của trƣờng Đại học Bay Lor, “ bộ sƣu tập số là bộ sƣu tập của thƣ viện hoặc các tài liệu lƣu trữ đƣợc chuyển đổi sang định dạng thuật ngữ máy tính nhằm mục đích bảo quản hoặc phục vụ truy cập điện tử” Tóm lại, bộ sƣu tập số đƣợc hiểu là “ một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu đã đƣợc số hoá dƣới nhiều hình thức khác nhau( văn bản, hình ảnh, Audio, Video…)về một chủ đề.

Mặc dù mỗi loại hình tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện nhƣng nó đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đó các tài liệu có thể truy cập dễ dàng” Nhƣ vậy, một TVS có thể bao gồm nhiều bộ sƣu tập theo các chủ đề khác nhau, có thể do tập thể hoặc cá nhân tự xây dựng hoặc trao đổi, mua bán. Các BSTS có thể đƣợc lƣu giữ tại thƣ viện nhƣng cũng có thể nằm ngoài thƣ viện thông qua một kênh cung cấp từ phía đối tác (ví dụ: CSDL toàn văn mua quyền truy cập theo thời gian nhƣ Sience Direct, Pro quest, Ebrary,…) Phân biệt giữa BSTS và CSDL Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về BSTS, có những quan niệm cho rằng, CSDL cũng chính là BSTS. Điều này theo chúng tôi là chƣa chính xác bởi lẽ: Theo khái niệm về tài liệu và TLS thì một biểu ghi thƣ mục không phải là TLS. Trong khi đó, BSTS đƣợc định nghĩa là “ một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu đã đƣợc số hoá…”.

Nhƣ vậy, một CSDL thƣ mục không thể gọi là BSTS. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò của tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số Một khi nguồn tài nguyên thông tin số là mạch huyết, là linh hồn của thƣ viện số thì công tác tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số có vai trò vô cùng quan trọng. - Tài liệu số có mật độ thông tin cao sẽ giúp giảm thiểu đáng kể diện tích, không gian lƣu giữ; Giúp việc bảo quản, duy trì tuổi thọ của tài liệu truyền thống đƣợc lâu hơn; - Tính đa truy của TLS giúp dễ dàng mở rộng phạm vi cộng đồng ngƣời sử dụng nguồn tài nguyên thông tin của cơ quan thông tin, thƣ viện; - Tra cứu nhanh chóng, thuận tiện và chính xác, tiện ích trong việc truy xuất tìm kiếm thông tin ở bất kỳ đâu vào bất cứ thời điểm nào một cách nhanh chóng, dễ dàng; - TLS tạo thuận lợi trong việc chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin của thƣ viện với các thƣ viện khác.Thông tin phản hồi đa chiều, có nghĩa là ngƣời dùng tin có thể liên hệ trực tiếp nhanh chóng với tác giả hay ngƣời tạo lập, quản lý nguồn tin(quản trị viên hay admin), giúp giảm thiểu tối đa sức ngƣời, sức của cho việc quản lý nguồn tài nguyên thông tin truyền thống; - Và cuối cùng là góp phần nhanh chóng tái tạo thông tin mới có giá trị gia tăng cao hơn.3 Những yếu tố tác động tới việc tạo lập, quản trị và khai thác tài liệu số 1.1 Cơ chế chính sách Chúng ta có thể thấy rằng, ở bất kì một lĩnh vực nào, ngành nghề nào, cơ quan, tổ chức nào… thì cũng đều chịu ảnh hƣởng nhất định từ những yếu tố chủ quan và khách quan. Nhất là trong bối cảnh hiện nay sự gia tăng về nguồn thông tin theo cấp số mũ cũng nhƣ sự phát triển nhanh chóng của KHCN đã tác động lớn đến hoạt động thông tin thƣ viện.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những chính sách của Đảng và Nhà nƣớc có tác động rất lớn tới sự nghiệp thƣ viện nói chung và thƣ viện số/ tài liệu số nói riêng. Vấn đề tạo lập, quản trị và phát triển TLS đƣợc nêu trong Luật KHCN 213, Nghị định 11 về thông tin KHCN nhƣ sau: Điều 39: Đăng ký, lƣu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 74: Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Trong nghị định 11 quy định ở các điều: Điều 7: Đăng ký và lƣu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nƣớc. Điều 8: Đặng ký và lƣu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nƣớc.

Điêu 16: Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ. Điều 19: Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nƣớc và quốc tế. Chính sách: phát triển TVS đã đƣợc cụ thể hóa bằng văn bản của Nhà nƣớc và Chính phủ nhƣ Pháp lệnh Thƣ viện ngày 28/12/2000, Nghị định 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002, về chính sách đầu tƣ với thƣ viện. Tại chƣơng IV điều 14 có viết:” Bảo đảm kinh phí cho các thƣ viện phát triển vốn tài liệu, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo hƣớng hiện đại hoá, từng bƣớc thực hiện điện tử hoá, tự động hoá, xây dựng thƣ viện điện tử, tạo cảnh quan môi trƣờng, văn hoá nhằm nâng cao chất lƣợng ngƣời đọc; tổ chức khai thác, sử dụng vốn tài liệu, thông tin và các hoạt động khác của thƣ viện theo đúng chỉ tiêu, kế hoạch đã đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt” 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chỉ thị 58- CT/TW của Bộ chính trị(Khoá III) về” đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nƣớc”.

Ngoài ra còn có Quyết định33/2002/QĐ-TTg, Thông tƣ liên tịch04/2002/TTLT/BVHTT-BTC, Quyết định 10/2007/QĐ- BVHTT,… Các văn bản pháp quy về công tác thƣ viện đã thể hiện rõ sự quan tâm của Đảng- Nhà nƣớc đói với sự nghiệp thƣ viện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ