Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế, hoạt động thông tin thư viện đóng vai trò là hạ tầng tri thức cốt lõi, trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực trọng điểm cho khối ngành tài chính, ngân hàng và kinh tế với quy mô phục vụ lên tới 19.925 người dùng tin, bao gồm 19.448 sinh viên, học viên cùng 477 cán bộ, giảng viên. Mặc dù sở hữu vốn tư liệu gồm 51.818 bản sách và hệ thống cơ sở vật chất trải rộng trên tổng diện tích 1.578 m2 với khoảng 700 chỗ ngồi, hoạt động của Trung tâm Thông tin Thư viện nhà trường giai đoạn 2002 - 2012 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu sản phẩm và chất lượng dịch vụ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa nhu cầu tin ngày càng cao, chuyên sâu của các nhóm người dùng tin với khả năng cung ứng dịch vụ còn mang tính thụ động, nghèo nàn của thư viện. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện; khảo sát toàn diện thực trạng nguồn lực, đặc điểm nhu cầu tin của 3 nhóm đối tượng chính; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ năm 2002 đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao hiệu suất khai thác nguồn ngân sách hơn 1 tỷ đồng mỗi năm, tối ưu hóa tỷ lệ đáp ứng tài liệu chuyên ngành lên trên 85% và thúc đẩy chuyển dịch từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện đại học hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm thông tin và lý thuyết marketing dịch vụ thông tin thư viện. Các đặc tính cốt lõi của dịch vụ thông tin gồm tính đồng thời, tính vô hình, tính không đồng nhất và tính không thể tách rời được vận dụng để phân tích quy trình phục vụ bạn đọc. Nghiên cứu tích hợp 4 khái niệm nền tảng: sản phẩm thông tin thư viện (kết quả của quá trình xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin như thư mục, mục lục, cơ sở dữ liệu), dịch vụ thông tin thư viện (hoạt động cung cấp, trao đổi và phổ biến tri thức nhằm thỏa mãn nhu cầu tin phi lợi nhuận), người dùng tin và nhu cầu tin mang tính đặc thù của khối ngành kinh tế tài chính.

Hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ được chuẩn hóa dựa trên các tiêu chí: mức độ bao quát nguồn tin, tính chính xác khách quan, khả năng cập nhật, độ thân thiện và chi phí vận hành. Để đảm bảo tính tương thích và hội nhập quốc tế, nghiên cứu áp dụng đồng bộ các chuẩn nghiệp vụ thư viện tiên tiến gồm Quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2, Khung phân loại thập phân DDC, Khổ mẫu biên mục máy MARC21 và Hệ thống mục lục truy nhập công cộng trực tuyến OPAC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2002 - 2012 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học thực tế. Phương pháp thu thập dữ liệu chính là điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 570 phiếu phát ra, thu về 555 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 97,4%. Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên: 500 phiếu dành cho nhóm học viên, sinh viên (thu về 485 phiếu, đạt 97%) và 70 phiếu dành cho nhóm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu (thu về 70 phiếu, đạt 100%).

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phân tích thống kê mô tả là nhằm phản ánh chính xác cơ cấu người dùng tin tại trường, nơi sinh viên chiếm 97,6% và cán bộ giảng viên chiếm 2,4% nhưng lại có nhu cầu tin khác biệt rõ rệt về mức độ chuyên sâu. Timeline khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành tập trung trong các năm 2011, 2012 và hoàn thiện tổng hợp vào năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn lực thông tin tại thư viện còn mất cân đối nghiêm trọng giữa tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử. Thư viện sở hữu 51.818 bản sách tương đương 8.349 nhan đề tiếng Việt nhưng sách ngoại văn chỉ có 2.658 bản. Nguồn tài liệu số mới dừng ở 1.973 bản đĩa CD-ROM (416 nhan đề), 2 cơ sở dữ liệu tiếng Anh trực tuyến là ProQuest và Wilson, hoàn toàn thiếu hụt nguồn sách điện tử chuyên ngành để phục vụ 1.016 học viên sau đại học và 266 giảng viên.

Thứ hai, mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của các nhóm người dùng còn thấp và có sự phân hóa mạnh mẽ. Trong 485 sinh viên khảo sát, có tới 85% thuộc độ tuổi 18-24 gặp lúng túng trong kỹ năng tra cứu, chọn lọc và đánh giá thông tin khoa học. Nhóm sinh viên hệ tại chức chiếm 28,3% tỷ lệ không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp do thiếu kỹ năng tự học và tự nghiên cứu tài liệu. Trong khi đó, nhóm 266 giảng viên với 95% thành thạo tiếng Anh lại chỉ có khoảng 15% tiếp cận thường xuyên với cơ sở dữ liệu số do công tác thông báo tài liệu mới chưa kịp thời.

Thứ ba, cơ sở vật chất và nhân lực chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng quy mô đào tạo. Tổng diện tích 1.578 m2 chia tại 2 cơ sở chỉ bố trí được 700 chỗ ngồi cho gần 20.000 người dùng tin, đạt tỷ số trung bình khoảng 0,035 chỗ ngồi trên một người. Hệ thống máy tính phục vụ tra cứu internet miễn phí chỉ có 130 máy. Về đội ngũ cán bộ, trong tổng số 15 nhân sự chỉ có 5 người tốt nghiệp cử nhân đúng chuyên ngành thông tin thư viện (chiếm 33,3%), gây khó khăn lớn cho việc triển khai các sản phẩm thông tin chuyên sâu.

Thứ tư, các dịch vụ giá trị gia tăng hiện đại hầu như chưa phát triển. Hoạt động thư viện chủ yếu dừng ở việc cho mượn tài liệu về nhà và đọc tại chỗ. Các dịch vụ thiết yếu như phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI), mượn liên thư viện, biên soạn thư mục nghiên cứu khoa học chuyên đề và dịch thuật tài liệu kinh tế đối ngoại hoàn toàn bị bỏ ngỏ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế phân bổ kinh phí và nhận thức quản lý. Nguồn ngân sách năm 2011 được cấp 968.770.000 đồng (trong đó 580.000.000 đồng dành mua tài liệu), các năm 2012 - 2013 đạt 1.000.000.000 đồng mỗi năm, song gần như toàn bộ chỉ đủ trang trải mua giáo trình in tiếng Việt, không có kinh phí tái ký bản quyền các cơ sở dữ liệu quốc tế giá trị cao.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa qua bảng cơ cấu trình độ cán bộ thư viện và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa dịch vụ mượn trả truyền thống (đạt trên 70%) với dịch vụ tra cứu trực tuyến OPAC và CSDL điện tử (chỉ đạt dưới 30%). Khi đối sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2005 và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006, kết quả của luận văn khẳng định sự tương đồng về điểm nghẽn hạ tầng thông tin, đồng thời chỉ ra bài toán đặc thù của trường đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng là thông tin mang tính biến động thị trường rất nhanh, đòi hỏi tốc độ cập nhật theo thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống sản phẩm thông tin số hóa. Trung tâm Thông tin Thư viện cần phối hợp bộ phận chuyên trách số hóa 100% kho tài liệu nội sinh gồm 32 công trình nghiên cứu khoa học cấp trường, toàn bộ luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp loại giỏi. Mục tiêu đạt tối thiểu 5.000 biểu ghi số hóa toàn văn giai đoạn 2014 - 2016, tích hợp tra cứu liên thông qua giao diện Web-OPAC.

Thứ hai, triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc và biên soạn thư mục chuyên đề. Tổ Dịch vụ người dùng tin cần thiết lập hồ sơ nhu cầu tin cá nhân hóa cho 266 giảng viên và 38 cán bộ quản lý cấp cao; định kỳ hằng tháng gửi bản tin tóm tắt các công trình tài chính quốc tế mới nhất qua email. Target metric đề ra là nâng tỷ lệ phục vụ thông tin chuyên sâu cho hoạt động nghiên cứu khoa học đạt trên 80% từ năm 2014 đến năm 2015.

Thứ ba, tăng cường đào tạo năng lực thông tin cho người dùng tin và nâng cao nghiệp vụ cán bộ. Ban Giám hiệu phối hợp Thư viện đưa học phần Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin thành nội dung bắt buộc trong tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho 100% sinh viên năm thứ nhất. Đồng thời, cử 10 cán bộ thư viện chưa đúng chuyên ngành tham gia các khóa đào tạo chuẩn MARC21, phân loại DDC chuyên sâu trong giai đoạn 2014 - 2017.

Thứ tư, mở rộng liên kết chia sẻ nguồn lực liên thư viện và đẩy mạnh marketing dịch vụ. Thư viện cần chủ động ký kết thỏa thuận chia sẻ tài nguyên với mạng lưới các trường đại học khối kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, tối ưu hóa nguồn kinh phí 1 tỷ đồng hằng năm để đầu tư bổ sung tài liệu ngoại văn và sách điện tử theo chuyên đề. Kế hoạch marketing dịch vụ đa kênh trên website và mạng xã hội cần đạt mục tiêu tăng 50% lượt truy cập OPAC trong giai đoạn 2014 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản lý thư viện trường đại học chuyên ngành kinh tế. Luận văn cung cấp khung phân tích thực trạng và cơ sở hoạch định chiến lược đầu tư kinh phí hơn 1 tỷ đồng mỗi năm sao cho cân đối giữa kho sách in 51.818 bản và tài nguyên số.

Nhóm 2: Cán bộ nghiệp vụ thông tin thư viện tại các trường đại học và cao đẳng. Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết về áp dụng khung chuẩn AACR2, MARC21, DDC và phương pháp thiết kế dịch vụ cung cấp thông tin chuyên đề theo nhu cầu cá nhân hóa.

Nhóm 3: Giảng viên và học viên sau đại học chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng 555 mẫu khảo sát chuẩn xác, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về hành vi tìm kiếm thông tin và chuyển đổi mô hình phục vụ người dùng tin.

Nhóm 4: Chuyên viên quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về mối liên hệ giữa năng lực tự học của 19.448 sinh viên với mức độ đáp ứng hạ tầng thông tin, hỗ trợ xây dựng chuẩn đầu ra thư viện đáp ứng kiểm định chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống sản phẩm dịch vụ thư viện trong nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa hạ tầng phục vụ với nhu cầu người dùng. Với 19.925 bạn đọc, thư viện chỉ có 1.578 m2 diện tích và 700 chỗ ngồi. Nguồn tài liệu chủ yếu là sách giấy tiếng Việt, trong khi dịch vụ giá trị gia tăng điện tử chỉ chiếm tỷ lệ khai thác dưới 20%.

Tại sao dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc lại mang tính cấp thiết cho giảng viên? Trong số 477 cán bộ giảng viên, có 266 giảng viên trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu với 95% sử dụng tốt tiếng Anh. Do hạn hẹp về thời gian, họ cần nguồn tin kinh tế tài chính cập nhật liên tục đã qua xử lý tóm tắt, giúp tiết kiệm hơn 60% thời gian tra cứu tài liệu quốc tế.

Quy mô 130 máy tính ảnh hưởng như thế nào đến việc khai thác tài nguyên số? Với 19.448 sinh viên, tỷ lệ 130 máy tính là quá thấp, trung bình gần 150 sinh viên mới có 1 máy tính tra cứu. Thực trạng này cản trở trực tiếp khả năng tiếp cận 2 cơ sở dữ liệu quốc tế ProQuest và Wilson cũng như làm giảm hiệu quả tra cứu mục lục OPAC.

Cơ cấu nhân sự thư viện đặt ra thách thức gì cho công tác hiện đại hóa? Trong 15 cán bộ thư viện, chỉ có 5 cử nhân tốt nghiệp đúng chuyên ngành thông tin thư viện (chiếm 33,3%), có tới 10 người thuộc các ngành khác hoặc trình độ trung cấp. Điều này tạo rào cản lớn khi triển khai các chuẩn biên mục máy phức tạp và phân tích thông tin chuyên sâu.

Những chuẩn nghiệp vụ quốc tế nào được luận văn đề xuất ứng dụng đồng bộ? Luận văn nhấn mạnh việc ứng dụng Khung phân loại thập phân DDC, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2, Tiêu chuẩn biên mục đọc máy MARC21 và giao diện tìm kiếm trực tuyến OPAC nhằm chuẩn hóa dữ liệu, sẵn sàng tích hợp trao đổi thông tin liên thư viện trong nước và quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện trong môi trường giáo dục đại học khối ngành kinh tế.
  • Khảo sát thực chứng 555 mẫu phản hồi đã phản ánh trung thực bức tranh nhu cầu tin đa dạng của 19.925 cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng 51.818 bản sách và hạ tầng 1.578 m2, chỉ rõ những điểm nghẽn về dịch vụ số và tỷ lệ 33,3% nhân sự đúng chuyên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi kết hợp công nghệ chuẩn hóa MARC21, DDC nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí 1 tỷ đồng mỗi năm.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao cho tiến trình hiện đại hóa thư viện đại học Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020.

Các nhà quản lý thư viện và cơ sở đào tạo cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học ngay hôm nay.