Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập, tỉnh Hưng Yên đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế và xã hội sau 16 năm tái lập tỉnh. Với quy mô tự nhiên 923 km2 và dân số hơn 1,2 triệu người phân bổ trên 10 đơn vị hành chính, tỉnh đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GDP bình quân đạt 12,11% vào năm 2010. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến sâu sắc khi tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh từ 26,2% năm 1997 lên 44,0% năm 2010, trong khi khu vực nông nghiệp giảm từ 50,0% xuống còn 25,0%. Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 10 lần, từ 2 triệu đồng/năm lên 20 triệu đồng/năm.

Tuy nhiên, thách thức cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao để làm chủ trang thiết bị kỹ thuật hiện đại tại 813 dự án đầu tư trên địa bàn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với thực trạng chất lượng đội ngũ lao động khoa học công nghệ còn nhiều bất cập.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận mác-xít và hiện đại về nguồn nhân lực khoa học công nghệ; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 1998-2012; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa tiềm lực nhân lực chất lượng cao đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào hai nhánh cốt lõi là giáo dục - đào tạo và nghiên cứu - triển khai R&D. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện mục tiêu tăng quy mô nhân lực khoa học công nghệ lên gấp 5 lần, đưa Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tố con người và sức lao động. C. Mác khẳng định bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội và người lao động chính là lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại. Ph. Ăngghen chỉ rõ lao động sáng tạo ra bản thân con người và sự cần thiết phải nâng cao năng lực làm chủ kỹ thuật. Luận văn kết hợp lý thuyết vốn nhân lực hiện đại, tiếp cận con người dưới góc độ nguồn vốn tri thức có khả năng tự tái sinh vô hạn và mang lại giá trị gia tăng kinh tế - xã hội lâu dài.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực quốc tế về đo lường nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo hướng dẫn Frascati năm 2002 của tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD và tiêu chuẩn đo lường của UNESCO, chia lực lượng này thành các phân nhóm: cán bộ nghiên cứu sáng tạo, giảng viên, cán bộ quản lý và kỹ thuật viên tác nghiệp. Mô hình tương tác hệ thống của các chuyên gia quản trị quốc tế như Edward Steinfeld và Trip Hawkins cũng được tích hợp để phân tích mối quan hệ giữa nhân lực với công nghệ phần cứng, phần mềm và môi trường sản xuất.

Khung lý thuyết xác định rõ 4 khái niệm trung tâm: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ và vốn nhân lực. Nguồn nhân lực khoa học công nghệ đòi hỏi tỷ trọng lao động trí óc phải đạt từ 30% trở lên và là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực nội sinh của nền kinh tế địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997-2010, các báo cáo tổng kết của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, cùng hồ sơ kỹ thuật của 813 dự án đầu tư trong và ngoài nước.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện điều tra, khảo sát toàn diện dữ liệu trên địa bàn 10 huyện, thành phố và 161 xã, phường, thị trấn của tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để khảo sát sâu 100% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm nghiên cứu ứng dụng và khối doanh nghiệp công nghiệp chủ lực tại các cụm công nghiệp trọng điểm như Như Quỳnh, Phố Nối và thị xã Hưng Yên.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh lịch sử - logic và thống kê xã hội học. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này là hoàn toàn tất yếu nhằm xử lý khối dữ liệu chuỗi thời gian kéo dài 16 năm, giúp bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu ngành với biến động về số lượng và chất lượng của đội ngũ trí thức khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh chóng nhưng chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ chưa bắt kịp tốc độ công nghiệp hóa. Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 50,0% năm 1997 xuống 25,0% năm 2010, nhường chỗ cho công nghiệp - xây dựng đạt 44,0% với tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân 21%/năm. Mặc dù vậy, tỷ lệ lao động khoa học công nghệ có trình độ cao làm việc trong các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chế tạo, luyện thép chỉ chiếm khoảng 4,5% tổng lao động công nghiệp, gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa hạ tầng sản xuất và năng lực làm chủ công nghệ.

Thứ hai, mặt bằng học vấn phổ thông tăng cao nhưng cơ cấu đào tạo chuyên sâu còn nhiều bất cập. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông duy trì ở mức cao đạt 92,25% năm 2010 và tỷ lệ học sinh thi đỗ cao đẳng, đại học tăng gần gấp đôi từ 18,9% năm 1997 lên 37,5% năm 2010. Tuy nhiên, tỷ lệ thạc sĩ và tiến sĩ công tác tại các cơ sở nghiên cứu và triển khai địa phương còn rất thấp, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng các tổng công trình sư và cán bộ đầu đàn có khả năng chủ trì các đề tài khoa học ứng dụng quy mô lớn.

Thứ ba, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng đột phá nhưng hiệu quả lan tỏa tri thức công nghệ còn hạn chế. Tỉnh đã thu hút 813 dự án đầu tư đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách hàng năm, nâng kim ngạch xuất khẩu từ 20 triệu USD năm 1997 lên 530 triệu USD năm 2010. Dẫu vậy, phần lớn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn chỉ sử dụng lao động địa phương cho các công đoạn gia công, lắp ráp đơn giản; tỷ lệ nhân sự kỹ thuật người Hưng Yên giữ các vị trí quản lý công nghệ cốt lõi tại các doanh nghiệp này ước tính chỉ đạt khoảng 12% đến 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ điểm xuất phát thuần nông của tỉnh, cơ chế quản lý khoa học công nghệ chậm đổi mới và chính sách đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân nhân tài trước sức hút mạnh mẽ của hai trung tâm kinh tế lớn liền kề là Hà Nội và Hải Phòng. Mối liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng đóng trên địa bàn với các khu công nghiệp còn lỏng lẻo, khiến hoạt động đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Khi so sánh với các địa phương lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Hải Dương hay Hải Phòng, Hưng Yên có lợi thế lớn về vị trí địa lý dọc theo Quốc lộ 5A và mạng lưới giao thông liên vùng, nhưng chỉ số tiềm lực khoa học công nghệ nội sinh lại phát triển chậm hơn. Các nghiên cứu đồng đẳng trong vùng giai đoạn 2003-2010 cũng chỉ ra hiện tượng tương tự khi các tỉnh công nghiệp hóa nhanh dễ rơi vào tình trạng phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu nếu không chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực bản địa.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa rõ nét khi biểu diễn trên biểu đồ tương quan và các bảng phân tích thống kê. Bảng tổng hợp chuyển dịch kinh tế giai đoạn 1997-2010 phản ánh đường tăng trưởng công nghiệp hóa đạt độ dốc lớn, trái ngược với đường tiệm cận ngang về số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao. Sơ đồ chu trình phát triển nhân lực cho thấy sự đứt gãy giữa khâu đào tạo sau đại học và hoạt động nghiên cứu ứng dụng tại các doanh nghiệp, minh chứng rằng nguồn nhân lực chất lượng cao chưa thực sự trở thành động lực nòng cốt của tăng trưởng kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo theo định hướng công nghệ ứng dụng. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn cơ cấu lại ngành nghề đào tạo, tập trung vào công nghệ thông tin, tự động hóa, chế tạo máy và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu cụ thể là nâng quy mô nhân lực khoa học công nghệ có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên tăng gấp 5 lần trong giai đoạn 2013-2020.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài khoa học kỹ thuật. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đề án thu hút chuyên gia đầu ngành, tiến sĩ và kỹ sư giỏi về tỉnh công tác với gói hỗ trợ nhà ở, phụ cấp thu nhập đặc biệt và môi trường nghiên cứu độc lập. Kế hoạch hành động đặt mục tiêu thu hút ít nhất 300 chuyên gia kỹ thuật cao cấp và nhà khoa học trong giai đoạn 2014-2018.

Thứ ba, gia tăng đầu tư ngân sách xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ và phòng thí nghiệm trọng điểm. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm giai đoạn 2014-2020 cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hệ thống xử lý chất thải và công nghệ bảo vệ môi trường hiện đại tại 3 khu công nghiệp trọng điểm: Như Quỳnh, Phố Nối và thị xã Hưng Yên.

Thứ tư, kiến tạo môi trường văn hóa học thuật và liên kết chặt chẽ ba nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh đóng vai trò cầu nối tổ chức các hội chợ công nghệ thường niên, thành lập quỹ ươm mầm sáng kiến đổi mới sáng tạo, phấn đấu đưa tỷ lệ các công trình nghiên cứu ứng dụng thành công vào thực tiễn sản xuất đạt trên 40% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cũng như các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực và ban hành các nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế tri thức giai đoạn 2015-2020.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ quản lý đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp và các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Luận văn là căn cứ khoa học để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, đổi mới giáo trình và gắn kết chương trình giảng dạy với yêu cầu tuyển dụng thực tế của các khu công nghiệp.

Thứ ba, ban quản lý các khu công nghiệp, giám đốc điều hành và giám đốc nhân sự tại các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Công trình giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định chiến lược đào tạo lại, thiết lập các trung tâm nghiên cứu phát triển R&D nội bộ và xây dựng chính sách giữ chân nhân sự kỹ thuật trình độ cao.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về việc vận dụng lý luận mác-xít vào giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cấp độ một địa phương cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nguồn nhân lực khoa học công nghệ lại đóng vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hóa ở Hưng Yên?

Nguồn nhân lực khoa học công nghệ là lực lượng trực tiếp làm chủ máy móc hiện đại và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào 813 dự án công nghiệp. Đội ngũ này đóng vai trò nòng cốt giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng nhanh giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ.

Thực trạng phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997-2010 có những chuyển biến then chốt nào?

Kinh tế tỉnh Hưng Yên tăng trưởng GDP bình quân 12,11%, cơ cấu công nghiệp và xây dựng tăng từ 26,2% lên 44,0%, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh từ 20 triệu USD lên 530 triệu USD, thu ngân sách tăng từ 120 tỷ đồng lên 1.320 tỷ đồng, và tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10% xuống còn 3%.

Luận văn tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực khoa học công nghệ theo các tiêu chuẩn học thuật nào?

Luận văn tích hợp quan điểm mác-xít về bản chất con người với cẩm nang đo lường Frascati 2002 của OECD và hướng dẫn của UNESCO, xác định nhân lực khoa học công nghệ bao gồm những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc làm việc tương đương trong các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy, quản lý và vận hành kỹ thuật.

Thách thức lớn nhất trong việc phát triển đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tại Hưng Yên là gì?

Thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu hụt chuyên gia đầu đàn và sự cạnh tranh thu hút lao động từ hai đô thị lớn kế cận là Hà Nội và Hải Phòng. Bên cạnh đó, các chính sách đãi ngộ, môi trường nghiên cứu và cơ sở vật chất phòng thí nghiệm tại chỗ còn hạn chế, chưa đủ sức giữ chân nhân tài.

Mục tiêu tổng quát về quy mô nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 là gì?

Mục tiêu cốt lõi của tỉnh Hưng Yên là nâng quy mô đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ lên gấp ít nhất 5 lần so với năm 2010, ưu tiên nhân lực có trình độ sau đại học và công nhân kỹ thuật lành nghề nhằm đưa Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và các khung chuẩn mực quốc tế về vai trò trung tâm của nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội Hưng Yên giai đoạn 1997-2010 với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 12,11% và cơ cấu công nghiệp hóa đạt 44,0%, đồng thời chỉ rõ sự lệch pha về chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao.
  • Đánh giá thẳng thắn những điểm nghẽn về cơ chế quản lý, chính sách thu hút nhân tài và mối liên kết lỏng lẻo giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động tại 813 dự án đầu tư.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao gắn với lộ trình hành động cụ thể từ năm 2013 đến năm 2020 trên các mặt: đào tạo, đãi ngộ, đầu tư tài chính và liên kết ba nhà.
  • Đóng góp quan trọng vào kho tàng tài liệu giảng dạy chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và cung cấp luận cứ thực tiễn đắc lực cho công tác lãnh đạo, điều hành của Đảng bộ và chính quyền địa phương.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2014-2020 nhằm đáp ứng kịp thời mục tiêu đưa Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp. Các cấp lãnh đạo, cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo cần khẩn trương phối hợp hành động, hiện thực hóa các khuyến nghị để biến nguồn lực con người thành động lực bứt phá mạnh mẽ cho tỉnh nhà.