Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn lực thông tin trong các cơ sở giáo dục đại học là nền tảng cốt lõi phục vụ công tác giảng dạy, tự học và nghiên cứu khoa học. Tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, vốn tài liệu đóng vai trò quyết định chất lượng học tập của hơn 1.270 học viên sau đại học cùng hàng nghìn sinh viên đại học chính quy. Tính đến thời điểm khảo sát năm 2015, đơn vị quản lý 52.159 đầu sách với 231.219 bản sách trong tòa nhà 5 tầng có diện tích sàn 6.000 m2. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nguồn tài nguyên thông tin hiện hữu bộc lộ nhiều điểm bất cập về cơ cấu môn loại, mức độ cập nhật và tỷ lệ tài liệu số.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển nguồn tin, phân tích mức độ tương thích giữa vốn tài liệu với nhu cầu thông tin thực tế của cán bộ, giảng viên và người học. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 4 nội dung: hệ thống hóa lý luận về nguồn lực thông tin, khảo sát thực trạng năng lực cung cấp tài liệu từ năm 2008 đến năm 2015, nhận diện các rào cản cản trở công tác bổ sung và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn tin. Nghiên cứu xác lập không gian khảo sát tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và phạm vi thời gian từ năm 2008 đến năm 2015. Ý nghĩa khoa học của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tin từ mức 67,00% lên trên 85,00%, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho 398 cán bộ giảng dạy và hơn 29.000 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp tại nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bộ sưu tập của Edward Evans và khung hướng dẫn nghiệp vụ của Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ. Theo đó, phát triển nguồn lực thông tin là chu trình khép kín bao gồm: xác định chính sách tuyển chọn, lượng định nhu cầu người dùng tin, phân tích hiện trạng vốn tài liệu, xử lý kỹ thuật, bảo quản và thanh lọc định kỳ. Luận văn kế thừa quan điểm của Peggy Johnson và Margaret Zarnosky Saponaro về việc đa dạng hóa các định dạng thông tin số nhằm đáp ứng nhu cầu tự học. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm của PGS. Mai Hà và PGS. Trần Thị Quý về bản chất của nguồn lực thông tin như một dạng tiềm lực tri thức được cấu trúc hóa để phục vụ phát triển xã hội.

Khung lý thuyết của đề tài được định vị qua 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Nguồn lực thông tin: Tập hợp các loại hình tài liệu truyền thống và hiện đại được tổ chức khoa học nhằm thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy.
  2. Phát triển nguồn lực thông tin: Quá trình làm gia tăng cả về số lượng và chất lượng vốn tài liệu, đảm bảo sự cân đối môn loại và tính phù hợp với chương trình đào tạo.
  3. Người dùng tin: Tập thể cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên tham gia khai thác dịch vụ thông tin.
  4. Nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của người dùng tin về nội dung, loại hình và ngôn ngữ tài liệu phục vụ hoạt động nhận thức.

Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt 5 nguyên tắc chuyên ngành: tính khoa học, tính phù hợp, tính đầy đủ, tính phối hợp liên thông và tính hiệu quả kinh tế theo tinh thần Pháp lệnh Thư viện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các kỹ thuật thu thập dữ liệu định lượng và định tính. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 450 phiếu phát ra, thu về 430 phiếu và ghi nhận 426 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 94,67%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát 3 nhóm đối tượng: 12 cán bộ quản lý (chiếm 2,82%), 76 giảng viên và cán bộ nghiên cứu (chiếm 17,84%), 338 sinh viên và học viên cao học (chiếm 79,34%). Lý do lựa chọn phân tầng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc người dùng tin trong môi trường sư phạm đa ngành.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo kiểm kê tài sản, sổ đăng ký cá biệt và bảng tổng kết ngân sách của thư viện trong giai đoạn 2008 - 2014. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu và so sánh tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ tương quan giữa danh mục bổ sung với đề cương môn học. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ việc thu thập dữ liệu hồi tố giai đoạn 2008 - 2014, tiến hành điều tra bảng hỏi vào đầu năm 2015 và hoàn thiện phân tích dữ liệu vào tháng 6 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng nguồn lực thông tin và nhu cầu người dùng tin tại đơn vị ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình. Toàn thư viện sở hữu 231.219 bản sách với 52.159 đầu sách, trong đó sách giáo trình chiếm ưu thế với 17.102 đầu sách, sách tham khảo đạt 8.001 đầu sách, sách chuyên khảo có 2.026 đầu sách. Tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu mới dừng lại ở con số khiêm tốn gồm 10 cơ sở dữ liệu và 2.316 tài liệu nghe nhìn CD-ROM. Về ngôn ngữ, tài liệu tiếng Việt chiếm tỷ lệ áp đảo với 193.740 bản sách (khoảng 83,79%), tài liệu tiếng Anh chiếm 31.600 bản (khoảng 13,67%), các ngôn ngữ khác chỉ chiếm 29.267 bản (khoảng 12,66%).

Thứ hai, nhu cầu người dùng tin tập trung cao độ vào lĩnh vực khoa học giáo dục. Kết quả khảo sát cho thấy 92,96% người được hỏi quan tâm đến tài liệu Giáo dục học, tiếp theo là Khoa học tự nhiên (55,63%), Khoa học xã hội (26,65%), Chính trị (19,95%) và Công nghệ thông tin (19,25%).

Thứ ba, mục đích và loại hình tài liệu khai thác phản ánh rõ tính chất học chế tín chỉ. Mục đích thu thập thông tin để phục vụ học tập chiếm 92,49%, tự nâng cao trình độ chiếm 71,12%, nghiên cứu khoa học đạt 38,73% và giảng dạy chiếm 23,71%. Loại hình tài liệu được sử dụng nhiều nhất là giáo trình (87,09%), sách tham khảo (86,38%), luận văn, luận án và báo cáo khoa học (61,74%), báo và tạp chí chuyên ngành (55,87%).

Thứ tư, thời gian dành cho việc thu thập thông tin còn hạn chế. Có 56,57% người dùng dành dưới 2 tiếng/ngày tại thư viện, 29,10% dành từ 2 đến 4 tiếng/ngày và chỉ có 9,15% bạn đọc dành trên 4 tiếng/ngày để khai thác tài liệu trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc quy trình bổ sung tài liệu của thư viện vẫn chịu ảnh hưởng bởi tính chủ quan của cán bộ nghiệp vụ, chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ với 13 khoa chuyên môn. Nguồn kinh phí hàng năm dù được duy trì ổn định nhưng chủ yếu chi cho mua sách in truyền thống, chưa đầu tư thích đáng cho quyền truy cập cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế. So sánh với các nghiên cứu tại Thư viện Đại học Ngoại thương và Thư viện Đại học Lao động – Xã hội, sự thiếu hụt tài liệu số và cơ sở dữ liệu toàn văn là rào cản chung của các trường đại học tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ quan tâm môn loại giữa nhóm ngành Sư phạm Tự nhiên (82,89% giảng viên quan tâm) và Sư phạm Xã hội (59,21% giảng viên quan tâm). Ngoài ra, một bảng ma trận chéo giữa loại hình tài liệu và đối tượng sử dụng cho thấy giảng viên ưu tiên sách tham khảo (94,73%) và báo cáo khoa học (92,10%), trong khi sinh viên tập trung chủ yếu vào giáo trình (91,72%). Điều này khẳng định chính sách bổ sung cần phải phân khúc chi tiết cho từng nhóm bạn đọc thay vì áp dụng một định mức đồng nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường nguồn lực thông tin:

  1. Ban hành chính sách bổ sung tài liệu chuẩn hóa: Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Thông tin – Thư viện cần phê duyệt văn bản quy định diện bổ sung tài liệu theo chuẩn tín chỉ. Phấn đấu nâng tỷ trọng tài liệu tham khảo chuyên ngành và tài liệu điện tử lên 35,00% trong cơ cấu kinh phí hàng năm. Thiết lập kênh phản hồi trực tuyến với 13 khoa chuyên môn để thu thập danh mục học liệu trước mỗi học kỳ, hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2017.

  2. Đẩy mạnh liên thông và chia sẻ tài nguyên: Thực hiện kết nối sâu rộng với Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên và Liên hiệp Thư viện Đại học Việt Nam. Mục tiêu chia sẻ quyền truy cập 15 cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế (như ScienceDirect, SpringerLink) và liên kết mượn liên thư viện cho 100% cán bộ giảng dạy, triển khai trong lộ trình 2016 - 2018.

  3. Đẩy mạnh số hóa tài liệu nội sinh và thu thập tài liệu xám: Bộ phận Công nghệ thông tin cần tập trung số hóa toàn văn 100% khóa luận tốt nghiệp loại xuất sắc, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và hơn 29.000 báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học của nhà trường. Tích hợp các nguồn tin này vào 5 bộ cơ sở dữ liệu toàn văn hiện có nhằm làm giàu nguồn tài nguyên nội sinh, thực hiện thường xuyên từ năm 2016.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và đào tạo người dùng tin: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng xử lý thông tin số và ngoại ngữ cho 21 cán bộ nhân viên của Trung tâm (gồm 1 thạc sĩ và 20 cử nhân). Định kỳ hàng năm, phối hợp mở các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin khoa học cho 100% tân sinh viên và học viên cao học mới nhập học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và nhà quản lý thư viện đại học: Cung cấp khung đánh giá thực trạng nguồn lực thông tin và phương pháp luận xây dựng chính sách bổ sung khoa học, giúp tối ưu hóa ngân sách và nâng cao năng lực phục vụ đào tạo tín chỉ.

  2. Cán bộ nghiệp vụ thông tin – thư viện: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình điều tra nhu cầu người dùng tin, kỹ thuật phân loại tài liệu theo khung phân loại DDC và giải pháp tổ chức kho tài liệu mở kết hợp tài liệu điện tử.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế, mô hình phân tích định lượng chuẩn mực và khung lý thuyết hoàn chỉnh để kế thừa cho các đề tài phát triển thư viện số và quản trị tri thức.

  4. Cán bộ quản lý giáo dục thuộc Đại học Thái Nguyên: Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh liên kết dùng chung tài nguyên giữa các trường đại học thành viên trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của việc phát triển nguồn lực thông tin tại đơn vị là gì? Mục tiêu là xây dựng vốn tài liệu cân đối, hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu của 398 giảng viên và 1.270 học viên sau đại học. Đơn vị hướng đến nâng tỷ lệ thỏa mãn yêu cầu tin từ 67,00% lên trên 85,00%, hỗ trợ trực tiếp phương pháp dạy học theo học chế tín chỉ.

  2. Cơ cấu ngôn ngữ tài liệu tại Trung tâm có hạn chế gì nổi bật? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ tài liệu tiếng Anh còn thấp, chỉ đạt 31.600 bản sách (chiếm khoảng 13,67%), trong khi tài liệu tiếng Việt chiếm tới 83,79%. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận các công trình khoa học quốc tế mới nhất của cán bộ nghiên cứu.

  3. Lĩnh vực thông tin nào được bạn đọc quan tâm nhiều nhất? Lĩnh vực Giáo dục học dẫn đầu với 92,96% người dùng tin quan tâm. Tiếp theo là lĩnh vực Khoa học tự nhiên với 55,63%, phản ánh đúng định hướng đào tạo giáo viên sư phạm đa môn của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

  4. Phương pháp khảo sát nhu cầu tin trong luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu phát ra 450 phiếu khảo sát, thu về 426 phiếu hợp lệ thuộc 3 nhóm đối tượng: 12 cán bộ quản lý, 76 giảng viên và 338 người học. Phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giúp phản ánh khách quan cơ cấu nhu cầu thực tế của toàn trường.

  5. Giải pháp then chốt để khắc phục tình trạng thiếu hụt tài liệu số là gì? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh liên thông chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên và số hóa toàn bộ tài liệu xám nội sinh. Việc này giúp bổ sung hơn 15 cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế mà không làm gia tăng quá lớn chi phí mua bản quyền.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn lực thông tin trong bối cảnh đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu 426 người dùng tin đã làm rõ bức tranh toàn cảnh về vốn tài liệu 231.219 bản sách và 52.159 đầu sách tại đơn vị.
  • Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn về cơ cấu tài liệu ngoại văn (13,67%) và số lượng cơ sở dữ liệu trực tuyến còn hạn chế (10 CSDL).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách bổ sung, liên thông học liệu, số hóa nguồn tin nội sinh và đào tạo 21 cán bộ thư viện.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được định hình rõ nét trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đáp ứng chiến lược phát triển bền vững của nhà trường.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp mô hình thực nghiệm và bộ giải pháp khả thi giúp chuyển đổi thư viện đại học truyền thống sang mô hình thư viện hiện đại. Các cơ sở giáo dục đại học, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các phát hiện này để nâng cấp hệ thống thư viện trường học. Hãy liên hệ với Trung tâm Thông tin – Thư viện hoặc tác giả để trao đổi và tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.