LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ứng dụng CNTT vào hoạt động thông tin tho, viện bắt đầu đơiợc thực hiện vào những năm 50 của thế kỷ XX. Mới đầu chỉ là để quản lí công tác bố sung, tài chính, tạo lập CSDL thơi mục của thoi viện. Tiếp đó là tập trung và việc loqu trữ, tìm kiếm thông tin và tạo lập ra các sản phẩm thông tin thơ mục.
Sau đó mở dần ra các hoạt động kĩ thuật khác, hoạt động quản lí va lou thong tài liệu cũng nho tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin. Những thuật ngữ của thời đại kĩ thuật số nhơi là “cổng giao tiếp điện tơi”; “dịch vụ chỉ dẫn ảo”; “siêu dữ liệu”. đã dần trở thành quen thuộc với cộng đồng cán bộ thông tin thơi viện. Ngày nay có lẽ khó hình dung hoạt động thông tin thơ viện tách rời việc sử dụng máy tính điện tử, kết nối mạng, truy cập Internet, khai thác CSDL trực tuyến và tạp chí điện tử.
Internet dã, đang và ngày càng thâm nhập sâu vào hoạt độngthông tin thơi viện, giúp cho các tho viện riêng biết kết nối với nhau, khai thác nguồn thông tin của nhau, nó trở thành công cụ không thể thiếu đối với công tác này. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và viễn thông đã dẫn đến sự xuất hiện thơ viện điện tử (Eectronic library), thơi viện số (Digital library), thoi viện ao (Virtual library) va tho viện đa phojong tién (Multimedia library). Dd 0 thé coi là thành tựu quan trọng nhất của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động thong tin tho vién. Đầu những năm 80 các thơi viện Việt Nam đã bắt đầu ứng dụng CNTT vào công tác thơi viện, chủ yếu là đề tạo lập các CSDL thơi mục về vốn tài liệu Đầu những năm 90 đã xuất hiện các mạng cục bộ (LAN), các mạng diện rộng (WAN).
Tuy nhiên công tác ứng ụng tin học trong hoạt động thông tin — tho, viện mới chỉ đojợc tiến hành triên khai ở một số trung tâm thông tin thơi viện đầu ngành, các trung tâm khoa học lớn nho Tho viện Quốc gia Viet Trần Thị Hoài - K53 TTTV 5.S Nguyễn Thị Thuý Hạnh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội Nam, Trung tâm thonng tin toi liệu khoa học và công nghệ quốc gia ( nay là Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia). Sang những năm đầu thế ki XX, việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan thông tin — thơi viện đơjợc tiến hành rộng khắp các thơi viện trong noe, hình thành nên nhiều Trung tâm học liệu lớn. Tho viện Hà Nội là một Thơi viện có vai trò và chức năng quan trọng trong việc phát triển đời sống văn hóa của nhân dân thủ đô. Đề đáp ứng đơjợc nhu cầu của bạn đọc, Tho vién can đojợc đầu tơi hơn nữa về trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lojợng phục vụ bạn đọc thủ đô.
Vì vậy việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của thơ viện là một việc làm cần thiết nhằm đem lại hiệu quả thiết thực trong việc phát triển văn hóa và đời sống nhân dân. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thơ viện tại Thơi viện Hà Nội” làm khóa luận của mình. Mục đích nghiên cứu của khóa luận Nghiên cứu thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT tại Thơi viện, phân tích, đánh giá tác động của việc ứng dụng tin học trong từng khâu công tác. Từ do doja ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng và quản lí công tác ứng dụng tin học, đây mạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt động thông tin thơt viện tại Thơi viện Hà Nội, góp phần nâng cao sự đóng góp của Thơ viện cho sự phát triển của đấtnojóc.Tình hình nghiên cứu khóa luận Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu tới các khía cạnh khác nhau trong hoạt động thông tin thoi viện tại Thơi viện Hà Nội nhoơi: Nghiên cứu hoạt động thông tin — tho, vién, công tác tổ chức, phát triển và khai thác tài liệu.
Nhơing chơỊa có đề tài nào có sự nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động từ khâu quản lí đến xử lí tài liệu và phục vụ bạn doc tai Tho viện. Việc ứng dụng phần mềm mới Libol 6.0 của công ty tin học Tin Vân cũng nhơi những chuẩn nghiệp vụ mới nhơi chuân biên mục theo khô Trân Thị Hoài - K53 TTTV 6.S Nguyễn Thị Thuý Hạnh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội mẫu MARC 21, khung phân loại DDC 14. cần đơjợc đánh giá và đơa ra những đề xuất thích hợp 4. Đối tơjgng và phạm vi nghiên cứu Đối tojợng nghiên cứu: Qúa trình ứng dụng CNTT trong các quy trình hoạt động thông tin — thơi viện tại Thơi viện Phạm vi nghiên cứu: Thơ viện Hà Nội 5.
Đóng góp của khóa luận Khóa luận sẽ là tài liệu để Thơi viện có thể tham khảo trong việc hoàn thiện công tác ứng dụng CNTTT vào trong các hoạt động thông tin thơi viện của mình, cụ thể là trong công tác quản lí, công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác phục vụ ngợjời dùng tin tại Thơ viện. Khóa luận cũng là tài liệu để các Tho vién khác có thể tham khảo trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT vào thơi viện mình, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế để việc ứng dụng CNTT đạt đơjợc hiệu quả cao nhất. Khóa luận này sẽ giúp cho những ngojời nghiên cứu về Thọ viện và ngojời dùng tin của Thọ viện hiểu biết thêm về các hoạt động của Tho viện. Phojong pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, tôi đã sử dung cac phojong phap sau: Phojong phap phan tich, tong hop, danh gid Phojong pháp quan sát Phơjơng pháp trao đổi, phỏng vấn 7.
Cấu trúc của khóa luận Ngoài phần Lời nói đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chojơng: Chojong 1: Tho viện Hà Nội với vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thơi viện Trân Thị Hoài - K53 TTTV 7 GVHD Th.S Nguyễn Thị Thuý Hạnh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội Chojong 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Thơi viện Hà Nội Chojong 3: Nhan xét và kiến nghị nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thơi viện tại Thoơi viện Hà Nội Trân Thị Hoài - K53 TTTV 8.S Nguyễn Thị Thuý Hạnh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội NOI DUNG CHGJONG 1. THG] VIEN HA NOI VOI VAN DE UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG HOAT DONG THONG TIN THQ] VIEN 1.1 Khái quát chung về Thơ viện Hà Nội 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thơi viện Ha Noi dojgc thành lập ngày 15/10/1956 với tên gọi ban đầu là “Phòng đọc sách nhân dân”. Thơi viện đã qua nhiều lần thay đổi địa điểm, lúc ở bên hồ Hoàn Kiếm (nhà Thủy Tọa), khi về Lò Đúc, Mai Dịch, Văn Miếu — Quốc Tử Giám. Đến tháng 1/1959, Thơi viện chính thức đóng tại 47 Bà Triệu và mang tên “Thơi viện nhân dân Hà Nội”.
Thơ viện Hà Nội hiện nay đojợc hợp nhất bởi Thơi viện Hà Nội (cũ) và Tho vién Ha Tay Trojéc khi hgp nhất: + Tho vién Ha Nội là tho vién hang 1 vi 38 can bd + Tho viện Hà Tây là thơi viện hạng 3 với 23 cán bộ 2/2009 chính thức hợp nhất 2 thoi viện, với tên gọi Thoơi viện Hà Nội, xếp loại thơ viện hạng 2 (Theo thong to, 67/2006 cua Bộ VHTT&DL về việc xếp hạng Thọ viện) Hiện nay Thơi viện Hà Nội có 2 cơ sở: Cơ sở 1: 47 Bà Triệu - Hoàn Kiếm, trụ sở làm việc: 9 tầng với 7. Đây là công trình kỉ nệm 1000 năm Thăng Long — Hà Nội. Cơ sở 2: 2B Quang Trung — Hà Đông, trụ sở làm việc 2029m/. UBND Thành phố Hà Nội đã đầu tơi 44,475 tỉ đồng cho xây dựng trụ sở 47 Bà Triệu, trong đó 2,8 tỉ cho dự án xây dựng thơi viện điện tử.
Năm 2010 Sở đã cấp 880 triệu đồng cho việc nâng cấp cơ sở 2 tại Hà Đông. Vốn tài liệu của Thơ viện: Tổng số vốn tài liệu: 432.597 cuốn Trân Thị Hoài - K53 TTTV 9.S Nguyễn Thị Thuý Hạnh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội 1.2 - Sách tiếng Việt: 387.546 cuốn - Sach ngoai van: 35.413 cuốn - Sách khiếm thị: + Sách chữ nồi: 2.582 cuốn + Bang dia: 1.711 cuén - Bao dong bia: 5.345 tap - Tài liệu địa chí: + Sách: 11.413 + Tài liệu Hán Nôm, Hoơng giớc, thần tích, thần sắc: 1.323 ban + Bản đồ: 55 + Băng đĩa: 45 - Sách thiếu nhỉ: 75.669 cuồn - Kho sách luân chuyển: 57.397 - Bao, tap chi: + 391 tên báo, tạp chí + 14 tên báo ngoại văn - Tài liệu điện tử: 211.958 biểu ghi Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ Ngay sau khi hợp nhất, sở VHTT&DL Hà Nội đã kịp thời ban hành Quy chế tô chức và hoạt động của Thơ viện Hà Nội. Theo quy chế, Tho, vién Hà Nội có 6 phòng chức năng: - Phòng bồ sung và xử lí nghiệp vụ - Phòng phục vụ bạn đọc (với 7 bộ phận) - Phong địa chí — Thông tin tra cứu - Phong tin hoc - Phòng nghiệp vu và phong trào cơ sở - Phòng hành chính tổng hợp Hiện nay Thơi viện Hà Nội có 75 cán bộ, trong đó có 56 cán bộ trong Trân Thị Hoài - K53 TTTV 10 GVHD Th.S Nguyén Thi Thuy Hanh Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Thơ viện Hà Nội biên chế và 19 lao động hợp đồng. 100% cán bộ chuyên môn có trình độ cử nhân, 7 cán bộ là thạc sĩ khoa học tho viện, 7 cán bộ có văn bằng 2: ngoại ngữ, báo chí, hành chính.
Đề nâng cao chat lojợng cán bộ, cơ quan luôn tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các choJơng trình hội thảo, tập huấn về chuyên môn do Vụ thọ viện, Thơi viện Quốc gia Việt Nam. tổ chức: về các chuẩn nghiệp vụ, ứng dụng CNTT, số hóa tài liệu, về kĩ năng phục vụ ngojời khiếm thị và kĩ năng xử lí, chuyên dạng file trong sản xuất sách cho ngojời khiếm thị.