Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động thông tin – thư viện đã xuất hiện trên thế giới từ những năm 50 của thế kỷ XX, khởi đầu từ các khâu quản lý bổ sung, tài chính, tạo lập cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục, sau đó mở rộng sang lưu trữ, tìm kiếm thông tin, quản lý lưu thông và xây dựng các dịch vụ thư viện số. Tại Việt Nam, quá trình này bắt đầu từ đầu thập niên 1980 với việc ứng dụng tin học để tạo lập CSDL thư mục, tiếp đó phát triển hệ thống mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) trong thập niên 1990 tại các trung tâm đầu ngành như Thư viện Quốc gia Việt Nam hay Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

Thư viện Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập giữ vai trò trung tâm trong việc nâng cao dân trí và phát triển văn hóa đọc của nhân dân thủ đô. Sau sự kiện hợp nhất Thư viện Hà Nội (cũ) và Thư viện Hà Tây vào tháng 02/2009, quy mô tổ chức, nguồn vốn tài liệu và đối tượng phục vụ tăng lên đáng kể, đòi hỏi thư viện phải hiện đại hóa trang thiết bị và quy trình xử lý chuyên môn. Để giải quyết yêu cầu thực tiễn này, khóa luận tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình tin học hóa các khâu công tác tại Thư viện Hà Nội.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT tại Thư viện Hà Nội trong từng khâu công tác từ quản lý, bổ sung, biên mục, xây dựng CSDL đến phục vụ bạn đọc.
    2. Đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những khó khăn, tồn tại và bất cập trong hạ tầng, phần mềm và nhân lực.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, đẩy mạnh tiến trình hiện đại hóa thư viện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình ứng dụng CNTT trong các quy trình hoạt động thông tin – thư viện tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động chuyên môn và hạ tầng tin học tại hai cơ sở của Thư viện Hà Nội (47 Bà Triệu, Hoàn Kiếm và 2B Quang Trung, Hà Đông).
  • Tình hình nghiên cứu: Trước thời điểm khóa luận thực hiện, các công trình tại đơn vị chủ yếu tiếp cận riêng lẻ từng khía cạnh như công tác phát triển vốn tài liệu hay hoạt động thông tin tra cứu. Chưa có công trình nào nghiên cứu bao quát toàn bộ quy trình từ quản lý, xử lý tài liệu đến phục vụ bạn đọc, đặc biệt là việc đánh giá bước đầu triển khai phần mềm quản trị tích hợp Libol 6.0 và chuẩn biên mục đọc máy MARC 21.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn nghiệp vụ thông tin – thư viện hiện hành:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý:
    • Định nghĩa CNTT được trích dẫn theo Nghị quyết 49/CP ban hành ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam.
    • Phân hạng thư viện căn cứ theo Thông tư 67/2006/TT-BVHTT&DL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ và khổ mẫu biên mục đọc máy:
    • Khổ mẫu MARC (Machine Readable Cataloging) do Thư viện Quốc hội Mỹ phát triển năm 1966 (USMARC), UNIMARC (IFLA phổ biến năm 1977 dựa trên tiêu chuẩn ISO 2709) và MARC 21 (ban hành năm 1997 trên cơ sở hợp nhất USMARC và CANMARC).
    • Quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD, quy tắc biên mục AACR-2, tiêu chuẩn TCVN 4743-89.
    • Khung phân loại: Khung phân loại thập phân Dewey (DDC 14), BBK, UDC, LCC và Bảng phân loại tài liệu địa chí Hà Nội.
    • Các giao thức truyền thông và kết nối: Tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu ISO 2709, giao thức tra cứu liên thư viện Z39.50, OAI-PMH, giao thức mượn liên thư viện ISO 10161 và chuẩn mượn trả SIP 2.
  • Giải pháp phần mềm chuyên ngành:
    • CDS/ISIS: Phần mềm quản trị CSDL văn bản có cấu trúc do UNESCO phát triển năm 1995.
    • iLib 3.6: Giải pháp thư viện điện tử tích hợp do Công ty CMC phát triển trên nền kiến trúc 3 lớp.
    • Libol 6.0: Bộ giải pháp thư viện điện tử – thư viện số do Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân phát triển từ năm 1997.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá tài liệu.
    • Phương pháp quan sát thực địa các khâu xử lý nghiệp vụ và phòng phục vụ bạn đọc.
    • Phương pháp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn tại các phòng ban.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê hoạt động nghiệp vụ năm 2011, danh mục CSDL nội bộ và các văn bản pháp quy của Thư viện Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thư viện Hà Nội với vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực thông tin và các giai đoạn ứng dụng tin học tại đơn vị:

  • Lịch sử và cơ cấu: Thư viện thành lập ngày 15/10/1956 với tên gọi ban đầu là "Phòng đọc sách nhân dân", đến tháng 01/1959 đổi tên thành "Thư viện nhân dân Hà Nội" tại 47 Bà Triệu. Tháng 02/2009, Thư viện Hà Nội (cũ - hạng 1 với 38 cán bộ) và Thư viện Hà Tây (hạng 3 với 23 cán bộ) hợp nhất thành Thư viện Hà Nội, được xếp hạng 2 theo quy định.
  • Cơ sở vật chất:
    • Cơ sở 1 (47 Bà Triệu, Hoàn Kiếm): Tòa nhà 9 tầng xây dựng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, tổng kinh phí đầu tư 44,475 tỉ đồng (trong đó có 2,8 tỉ đồng dành cho dự án xây dựng thư viện điện tử).
    • Cơ sở 2 (2B Quang Trung, Hà Đông): Trụ sở làm việc diện tích 2.029 m², được cấp kinh phí 880 triệu đồng năm 2010 để nâng cấp.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Gồm 6 phòng chức năng (Bổ sung và xử lý nghiệp vụ; Phục vụ bạn đọc với 7 bộ phận; Địa chí – Thông tin tra cứu; Tin học; Nghiệp vụ và phong trào cơ sở; Hành chính tổng hợp). Tổng nhân sự gồm 75 cán bộ (56 biên chế, 19 hợp đồng lao động). Về trình độ: 100% cán bộ chuyên môn có trình độ cử nhân, 7 thạc sĩ chuyên ngành khoa học thư viện, 7 cán bộ có văn bằng 2; có 4 cán bộ được cử đi đào tạo 2 tháng tại Ấn Độ về tiếng Anh và tin học.
  • Vốn tài liệu: Tổng số đạt 432.597 cuốn sách và tài liệu đặc thù:
    • Sách tiếng Việt: 387.546 cuốn; Sách ngoại văn: 35.413 cuốn.
    • Sách cho người khiếm thị: 2.582 cuốn sách chữ nổi và 1.711 băng đĩa.
    • Báo đóng bìa: 5.345 tập; Báo, tạp chí định kỳ: 391 tên tiếng Việt, 14 tên ngoại văn.
    • Tài liệu địa chí: 11.413 cuốn sách, 1.323 bản Hán Nôm/Hương ước/thần tích/thần sắc, 55 bản đồ, 45 băng đĩa.
    • Sách thiếu nhi: 75.669 cuốn; Kho sách luân chuyển: 57.397 cuốn; Tài liệu điện tử: 211.958 biểu ghi.
  • Các mốc thời gian ứng dụng CNTT:
    • 1996: Bắt đầu tin học hóa với phần mềm CDS/ISIS.
    • 1998: Tự động hóa công tác in phích, biên soạn thư mục và phục vụ tra cứu trên máy tính.
    • 2004: Triển khai dịch vụ tra cứu thông tin qua mạng Internet cho bạn đọc.
    • 2010: Chính thức thành lập Phòng Tin học chuyên trách.
    • 2011: Triển khai áp dụng phần mềm Libol 6.0 theo khổ mẫu MARC 21.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Thư viện Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành và mức độ tin học hóa trong từng khâu nghiệp vụ:

1. Hạ tầng kỹ thuật và mạng

Hệ thống mạng LAN, Internet và hệ thống Wifi được phân bổ tại các tầng làm việc. Trang thiết bị phần cứng gồm:

  • 04 máy chủ: 02 máy tại cơ sở Bà Triệu, 01 máy tại cơ sở Hà Đông và 01 máy đặt trên xe thư viện lưu động.
  • 03 máy tính xách tay dùng cho hội nghị và công tác lưu động.
  • 91 máy trạm: gồm 28 máy tại phòng đa phương tiện, 10 máy tra cứu OPAC trực tiếp cho bạn đọc, số còn lại bố trí tại các phòng chức năng để xử lý tài liệu và quản lý.
  • Thiết bị ngoại vi: 03 máy chiếu, 02 máy quét (scan), hệ thống camera, 03 máy photocopy và các máy in.

2. Các dự án tài trợ và phát triển nguồn lực

  • Quỹ FORCE (Hà Lan - 2008): Tài trợ xây dựng 01 phòng thu âm (Studio) chuyên dụng trị giá 21.900 USD theo phương thức chìa khóa trao tay; giai đoạn 2009–2010 đã sản xuất được 17 đầu sách nói CD và trao đổi 12 đầu sách với Thư viện Phụ nữ TP. Hồ Chí Minh.
  • Quỹ SIF (Singapore - 2010): Tài trợ dự án xe thư viện lưu động bánh xe hi vọng (WOW) và 1.500 bản sách thiếu nhi.
  • Tài trợ sách: Ngân hàng ADB và Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tài trợ 855 cuốn (2008–2011); NXB Kim Đồng tài trợ định kỳ; tiếp nhận 2.072 cuốn từ cá nhân lãnh đạo UBND thành phố năm 2011.
  • Chương trình mục tiêu Bộ VHTT&DL: Ngân sách đối ứng của TP. Hà Nội đạt 200 triệu đồng (năm 2010) và 100 triệu đồng (năm 2011).

3. Ứng dụng CNTT trong các quy trình nghiệp vụ

  • Công tác quản lý: Trước đây quản lý hồ sơ cán bộ và bạn đọc thủ công qua sổ sách hoặc bảng tính Excel; hiện đang cấu hình phân hệ quản lý của Libol 6.0 để số hóa hồ sơ bạn đọc.
  • Công tác bổ sung – trao đổi: Từng sử dụng CSDL quản lý bổ sung tự xây dựng trên Microsoft Access trong môi trường CDS/ISIS để kiểm trùng; chuyển dần sang phân hệ Bổ sung của Libol 6.0 (cho phép lập đơn đặt hàng, quản lý đăng ký cá biệt, in nhãn gáy, mã vạch tự động).
  • Công tác biên mục:
    • Quy trình biên mục gồm 3 bước: Xử lý tiền máy (lập phiếu tiền máy theo 3 vùng: thông tin chung, mô tả thư mục ISBD, mô tả nội dung bằng từ khóa tự do và tóm tắt); Nhập dữ liệu vào phần mềm; In phích mục lục (in phích chữ cái và phích phân loại qua tệp định dạng ISO).
    • Năm 2011, thư viện đã tiến hành biên mục thử nghiệm được 500 biểu ghi theo chuẩn MARC 21 trên phân hệ Biên mục của Libol 6.0.
  • Hiện trạng xây dựng cơ sở dữ liệu: Thư viện duy trì song song nhiều CSDL trên các phần mềm CDS/ISIS và iLib 3.6:
Cơ sở Tên CSDL Phòng cập nhật Phần mềm Số lượng biểu ghi
47 Bà Triệu SÁCH Phòng Bổ sung & Xử lý CDS/ISIS 78.118
NGOẠI VĂN Phòng Bổ sung & Xử lý CDS/ISIS 17.438
THIẾU NHI Phòng Bổ sung & Xử lý CDS/ISIS 8.248
NVTN (Ngoại văn thiếu nhi) Phòng Bổ sung & Xử lý CDS/ISIS 536
VĂN BIA Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 1.684
TTTM (Thông tin thư mục) Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 9.274
THƯ MỤC Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 18.847
ĐỊA CHÍ Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 5.065
TC (Tạp chí) Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 5.079
HÁN NÔM Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 1.806
TTTMP (Thông tin thư mục phụ) Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 1.019
WOW (Thư viện lưu động) Phòng NV & Phong trào CDS/ISIS 1.520
Hà Đông STVT (Sách, địa chí, ngoại văn) Phòng Bổ sung & Xử lý iLib 3.6 44.224
THIẾU NHI Phòng Bổ sung & Xử lý CDS/ISIS 2.100
TB (Trích báo) Phòng Địa chí – TTTC CDS/ISIS 17.000
  • Công tác phục vụ bạn đọc:
    • Phòng đa phương tiện: Thành lập tháng 10/2010 với 28 máy tính, phục vụ bình quân 250 lượt bạn đọc/tháng; cung cấp đĩa học tiếng Anh LangMaster, từ điển E-Lexicon và phần mềm học tập của Schoolnet.
    • Trang thông tin điện tử: Vận hành tại tên miền thuvienhanoi.vn, cung cấp tin tức hoạt động, giới thiệu cơ cấu và tra cứu mục lục cơ bản.
    • Tra cứu trực tuyến OPAC: Xây dựng giao diện tra cứu trực tuyến gồm bản dành cho người lớn và bản dành riêng cho thiếu nhi.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thư viện tại Thư viện Hà Nội

Tác giả tổng kết ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp trong năm 2012:

  • Đánh giá ưu điểm: Đội ngũ cán bộ tin học trẻ, được đào tạo bài bản; cơ sở vật chất 47 Bà Triệu được đầu tư hiện đại; nguồn tài liệu địa chí Hà Nội (văn bia, Hán Nôm, thần tích, hương ước) được xử lý thành các CSDL chuyên đề đặc thù; bước đầu vận hành hiệu quả phòng đa phương tiện và OPAC.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Cán bộ CNTT trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ thư viện.
    • Thiết bị máy móc chưa hoàn toàn đồng bộ; dàn máy tính tại cơ sở 2 (Hà Đông) xuống cấp, tốc độ chậm, thường xuyên hư hỏng.
    • Dữ liệu bị phân mảnh trên hai phần mềm khác nhau giữa hai cơ sở (CDS/ISIS và iLib 3.6), chưa liên thông hoàn toàn.
    • Trang web nội dung còn đơn giản, chưa tích hợp mô-đun tra cứu CSDL OPAC trực tiếp qua Internet.
  • Nhóm kiến nghị giải pháp (Kế hoạch năm 2012):
    1. Đầu tư hạ tầng và hồi cố dữ liệu: Bổ sung trang thiết bị số hóa; lập kế hoạch chuyển đổi (convert) toàn bộ CSDL từ CDS/ISIS tại cơ sở Bà Triệu và iLib 3.6 tại cơ sở Hà Đông sang hệ thống Libol 6.0 dùng chuẩn MARC 21 để quản lý tập trung.
    2. Nâng cấp trang thông tin điện tử: Thành lập Ban biên tập trang web chuyên trách; thiết kế lại giao diện và tích hợp trực tiếp cổng tra cứu OPAC lên website.
    3. Quy chuẩn hóa phòng đa phương tiện: Lắp vách kính cách âm cho hệ thống máy chủ; cài đặt phần mềm quản lý truy cập mạng; quy định mức phí sử dụng Internet 3.000 đồng/giờ; phân luồng quản lý học sinh (tiểu học: tối đa 30 phút; trung học cơ sở: tối đa từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút, nghiêm cấm trò chơi điện tử).
    4. Đào tạo và phát triển nhân lực: Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về quản trị mạng (01 cán bộ), thiết kế website (01 cán bộ) và kỹ thuật số hóa tài liệu (01 cán bộ); tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ năng tra cứu máy tính cho bạn đọc mới.
    5. Đẩy mạnh số hóa tài nguyên: Ưu tiên lập dự án quét và số hóa nguồn tài liệu địa chí quý hiếm về Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các số liệu hạ tầng kỹ thuật (04 máy chủ, 91 máy trạm) và cấu trúc nhân sự (75 cán bộ tại 6 phòng ban) của Thư viện Hà Nội sau giai đoạn hợp nhất.
    • Thống kê chi tiết 15 cơ sở dữ liệu chuyên ngành với tổng cộng trên 210.000 biểu ghi được lưu trữ trên hai nền tảng CDS/ISIS và iLib 3.6.
    • Ghi nhận và phân tích kết quả thử nghiệm 500 biểu ghi thư mục theo chuẩn MARC 21 trên phần mềm tích hợp Libol 6.0.
    • Khảo sát thực tế hiệu quả vận hành của phòng đa phương tiện (28 máy tính, 250 lượt phục vụ/tháng) và studio sản xuất sách nói chuẩn quốc tế do Quỹ FORCE tài trợ.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về hiện trạng công nghệ tại Thư viện Hà Nội giai đoạn 2011–2012 để ban lãnh đạo tham khảo trong việc xây dựng lộ trình chuyển đổi phần mềm quản trị.
    • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn cho các thư viện cấp tỉnh/thành phố trong quá trình xử lý hồi cố dữ liệu từ CDS/ISIS sang các khổ mẫu chuẩn quốc tế như MARC 21 và giao thức Z39.50.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện trong giai đoạn Thư viện Hà Nội mới bắt đầu triển khai thử nghiệm phần mềm Libol 6.0 (mới thực hiện trên 500 biểu ghi và đang hoàn thiện phân hệ quản lý bạn đọc), do đó chưa có đủ dữ liệu kiểm chứng hiệu quả vận hành đồng bộ trên quy mô toàn hệ thống.
    • Việc đánh giá hiệu quả phục vụ bạn đọc trực tuyến còn hạn chế do CSDL OPAC chưa được tích hợp hoàn toàn lên môi trường Internet công cộng tại thời điểm khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá quy trình hồi cố toàn bộ các CSDL CDS/ISIS và iLib 3.6 sang cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server/Oracle của hệ thống Libol 6.0.
    • Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và quy trình quản trị dự án số hóa kho tài liệu địa chí, văn bia và Hán Nôm đặc thù của Thăng Long – Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện nghiên cứu về quá trình hiện đại hóa và chuyển đổi phần mềm quản trị thư viện công cộng.
    • Cán bộ quản lý và chuyên viên công nghệ thông tin tại các thư viện tỉnh, thành phố đang đối mặt với bài toán hợp nhất CSDL phân tán và chuẩn hóa dữ liệu thư mục.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Khung cấu trúc trường biên mục đọc máy MARC 21 (Phụ lục 1 của khóa luận) và cách đối chiếu các trường dữ liệu tương ứng giữa CDS/ISIS và MARC 21.
    • Bảng thống kê cơ cấu vốn tài liệu, phân bố CSDL chuyên đề và kinh nghiệm xây dựng các dịch vụ phục vụ bạn đọc chuyên biệt (studio sách nói cho người khiếm thị, xe thư viện lưu động WOW).

Câu hỏi thường gặp

1. Sau khi hợp nhất năm 2009, Thư viện Hà Nội được xếp hạng mấy và cơ cấu nhân sự như thế nào?

Theo Thông tư 67/2006/TT-BVHTT&DL, sau khi hợp nhất Thư viện Hà Nội cũ (hạng 1, 38 cán bộ) và Thư viện Hà Tây (hạng 3, 23 cán bộ) vào tháng 02/2009, Thư viện Hà Nội được xếp loại là thư viện hạng 2. Tổng số cán bộ tại thời điểm khóa luận khảo sát là 75 người (56 biên chế, 19 hợp đồng), tổ chức thành 6 phòng chức năng.

2. Quy mô hạ tầng máy chủ và máy trạm tại Thư viện Hà Nội được phân bổ ra sao?

Thư viện sở hữu 04 máy chủ (02 máy tại cơ sở 47 Bà Triệu, 01 máy tại cơ sở 2B Quang Trung – Hà Đông và 01 máy trên xe thư viện lưu động WOW) cùng 91 máy trạm (bao gồm 28 máy tại phòng đa phương tiện, 10 máy tra cứu OPAC cho bạn đọc và số còn lại dùng cho các phòng ban chuyên môn).

3. Thư viện Hà Nội đã xây dựng được những cơ sở dữ liệu chuyên đề địa chí nào trên phần mềm CDS/ISIS?

Tại cơ sở 47 Bà Triệu, Thư viện đã tạo lập nhiều CSDL địa chí trên CDS/ISIS gồm: VĂN BIA (1.684 biểu ghi), TTTM (9.274 biểu ghi), THƯ MỤC (18.847 biểu ghi), ĐỊA CHÍ (5.065 biểu ghi), TC (5.079 biểu ghi), HÁN NÔM (1.806 biểu ghi) và TTTMP (1.019 biểu ghi). Tại cơ sở Hà Đông có CSDL Trích báo TB (17.000 biểu ghi).

4. Dự án tài trợ của Quỹ FORCE (Hà Lan) đã hỗ trợ Thư viện Hà Nội triển khai hoạt động gì?

Năm 2008, Quỹ FORCE đã tài trợ 21.900 USD xây dựng 01 phòng thu âm (Studio) chuyên dụng đạt chuẩn. Nhờ đó, Thư viện Hà Nội trở thành 1 trong 2 trung tâm sản xuất sách nói cho người khiếm thị trên cả nước, sản xuất được 17 đầu sách đĩa CD trong giai đoạn 2009–2010.

5. Tác giả đề xuất quy định thời gian và mức phí sử dụng máy tính phòng đa phương tiện như thế nào?

Kiến nghị áp dụng mức phí sử dụng Internet là 3.000 đồng/giờ nhằm nâng cao ý thức bạn đọc; đồng thời phân luồng đối tượng thiếu nhi: học sinh cấp 1 sử dụng giải trí không quá 30 phút dưới sự hướng dẫn của cán bộ; học sinh cấp 2 được truy cập Internet tối đa từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút và không được phép chơi game.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Hoài đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác ứng dụng CNTT tại Thư viện Hà Nội trong giai đoạn chuyển giao công nghệ quan trọng từ các hệ thống cũ sang phần mềm tích hợp Libol 6.0 và chuẩn MARC 21. Bằng các phương pháp khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu nghiệp vụ, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu về hạ tầng, CSDL địa chí cũng như các rào cản về tính thiếu đồng bộ trang thiết bị giữa hai cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát kế hoạch năm 2012 của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tin học hóa hệ thống thư viện công cộng.