Giới thiệu dự án
Trong kỷ nguyên bùng nổ thông tin và kinh tế tri thức thế kỷ XXI, thông tin và tri thức khoa học đã trở thành nguồn lực chiến lược quyết định năng lực nghiên cứu, giảng dạy và hội nhập quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học. Đối với hệ thống đại học đa ngành, đa lĩnh vực quy mô lớn như Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN - VNU), việc quản trị và chia sẻ tài nguyên thông tin truyền thống phân tán tại các trường thành viên (Đại học Tổng hợp, Đại học Sư phạm I, Đại học Sư phạm Ngoại ngữ) đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về năng suất lao động, tốc độ lu chuyển tài liệu và khả năng tiếp cận của người dùng tin.
Bối cảnh và Vấn đề Thực tiễn
Trước yêu cầu hiện đại hóa, Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN (LIC - Library and Information Center) được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 nhằm tập trung hóa nguồn lực. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, công tác xử lý nghiệp vụ vẫn phụ thuộc vào hệ thống phần mềm đơn lẻ nền DOS (CDS/ISIS 3.0) kết hợp Microsoft Access 97, gây ra các thách thức kỹ thuật:
- Dữ liệu phân mảnh và không đồng bộ: Thiếu cơ chế chia sẻ biểu ghi giữa các phòng ban chuyên môn (Bổ sung – Xử lý kỹ thuật – Lưu thông).
- Lỗi thời về chuẩn thư mục: Sử dụng khổ mẫu CCF (Common Communication Format) cũ, không tương thích với các chuẩn quốc tế hiện đại như MARC 21, AACR2.
- Tắc nghẽn tra cứu và lưu thông: Quy trình mượn/trả, kiểm kê và làm thẻ ghi chép thủ công trên sổ đăng ký cá biệt (ĐKCB), tra cứu phụ thuộc cán bộ chuyên môn xây dựng biểu thức tìm kiếm.
+----------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUẢN TRỊ THƯ VIỆN TÍCH HỢP (ILS) |
| LIBOL 5.5 |
+----------------------------------------------+
| | |
+-----------------+ | +-----------------+
v v v
+------------------+ +-------------------+ +------------------+
| PHÂN HỆ NGHIỆP VỤ| | HẠ TẦNG KỸ THUẬT | | DỊCH VỤ NGƯỜI DÙNG|
| - Bổ sung/ĐKCB | | - 7 Máy chủ CSDL | | - OPAC Web Portal|
| - Biên mục MARC21| | - 200 Máy trạm XP | | - Mượn/Trả Barcode|
| - Ấn phẩm định kỳ| | - Kirtas APT 1600 | | - An ninh Cổng từ|
| - Quản lý Kho | | - Mạng LAN/WAN VNU| | - Số hóa Tri thức|
+------------------+ +-------------------+ +------------------+
Mục tiêu Dự án
- Khảo sát và chuẩn hóa lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tự động hóa thư viện trong môi trường đại học đa phân hiệu.
- Đánh giá thực trạng triển khai ILS: Phân tích quy trình vận hành thực tế của phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5 kết hợp hạ tầng phần cứng chuyên dụng.
- Đề xuất giải pháp tối ưu: Đưa ra các kiến nghị kỹ thuật và quản lý nhằm chuẩn hóa 100% quy trình nghiệp vụ số hóa, tăng tốc độ chia sẻ tài nguyên liên thư viện.
Phương pháp tiếp cận và Phạm vi
Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát trực tiếp, phân tích - tổng hợp số liệu thực tế tại 4 cơ sở mạng LAN (144 Xuân Thủy, 336 Nguyễn Trãi, số 1 Phạm Văn Đồng, KTX Mễ Trì) phục vụ hơn 5 trường đại học thành viên và 5 khoa trực thuộc trong giai đoạn từ 1997 đến nay.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi ứng dụng phần mềm thế hệ mới, Trung tâm sử dụng hệ thống xử lý phân tán bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tải và khả năng tương thích chuẩn quốc tế:
| Tiêu chí Đánh giá |
Hệ thống cũ (CDS/ISIS 3.0 & MS Access) |
Hệ thống Tự động hóa (Libol 5.5) |
| Kiến trúc ứng dụng |
Desktop / MS-DOS cục bộ |
Web-based đa tầng (Client/Server) |
| Hệ quản trị CSDL |
Tệp tin chỉ mục đảo (Inverted Files) |
Microsoft SQL Server 2000 / Oracle |
| Chuẩn biên mục |
Khổ mẫu CCF cũ |
MARC 21 (Bibliographic, Holdings, Authority) |
| Quy tắc mô tả |
Quy tắc biên mục cục bộ |
AACR2, ISBD, Khung DDC, BBK, UDC |
| Khả năng tích hợp |
Không hỗ trợ kết nối ngoại vi tự động |
Tích hợp Đầu đọc mã vạch, Cổng từ, Kirtas Scanner |
| Giao thức liên kết |
Không hỗ trợ |
Z39.50 Gateway, ISO 2709, OAI-PMH, ISO 10161 |
Phân tích Yêu cầu Theo Mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Tự động hóa khâu bổ sung, phát sinh số ĐKCB tự động; Biên mục chuẩn MARC 21 hỗ trợ trường con
$a, $b, $c; Quản lý lưu thông mượn/trả qua mã vạch; Cổng tra cứu trực tuyến OPAC.
- Should have (Cần có): Tính năng sao chép biên mục (Copy Cataloging) từ xa qua giao thức Z39.50; Quản lý tài nguyên số hóa toàn văn; Quản trị phân quyền người dùng nhiều cấp.
- Could have (Có thể có): Mượn liên thư viện ILL chuẩn ISO 10161; Hệ thống báo cáo thống kê đa chiều theo phân hệ.
- Won't have (Chưa thực hiện): Phân hệ thương mại hóa phát hành tài liệu điện tử ra bên ngoài hệ thống ĐHQGHN.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc Hạ tầng Mạng và Phần cứng
Hạ tầng phần cứng được cấu hình đồng bộ nhằm đảm bảo tính sẵn sàng cao (High Availability) cho toàn bộ các điểm kết nối:
- Hệ thống Máy chủ (Server Farm): Gồm 07 máy chủ chuyên dụng (Web Server, Business Logic Server, Data Server chạy Windows 2000 Advanced Server / Windows Server 2003, quản trị CSDL bằng Microsoft SQL Server 2000).
- Hệ thống Máy trạm (Workstations): Gần 200 máy trạm IBM PC, Ares PC và 38 Thin Client chạy Windows XP phục vụ tra cứu OPAC công cộng.
- Mạng cục bộ (LAN): Thiết kế cấu trúc hình sao (Star Topology) tại tòa nhà 7 tầng (144 Xuân Thủy) với hơn 100 nút mạng, kết nối cáp quang Backbone đến 10 Hub/Switch phân tầng.
- Mạng diện rộng (WAN): Đường truyền cáp quang nội bộ liên kết các cơ sở vệ tinh (Nguyễn Trãi, Phạm Văn Đồng, Mễ Trì) và kết nối Internet qua kênh thuê riêng Leased Line của Viettel dung lượng 4 Mbps với 30 IP tĩnh (
203.x.x.x).
[ Internet / WAN VESTNET ]
| (Leased Line Viettel 4 Mbps / 30 Static IPs)
[ Nhà Điều Hành Mạng ĐHQGHN ]
/ | \
/ (Fiber) | (Fiber) \ (Fiber)
v v v
[336 Nguyễn Trãi] [KTX Mễ Trì] [144 Xuân Thủy - LIC Hub]
|
+----------------------+----------------------+
| (Star Topology Backbone) |
[Switch Trung tâm] [Hệ Thống An Ninh]
| - Cổng từ Electro-Magnetic
+------+------+ - Camera giám sát IP
| | - Máy in/đọc mã vạch
[10x HUB Tầng] [7x Server Farm]
| - SQL Server 2000
[200x PC Client] - Windows Server 2003
Cấu trúc Biểu ghi Dữ liệu Biên mục MARC 21
Hệ thống sử dụng lược đồ biểu ghi thư mục MARC 21 chuẩn hóa, loại bỏ hoàn toàn các cấu trúc trường không tương thích:
001 1505183
005 20080926133430.0
008 071128s2008 sxuab b 001 0 eng
020 ## $a 9781402068904 (alk. paper)
040 ## $a DLC $c DLC $d DLC
050 00 $a QK75 $b .V36 2008
100 1# $a Van Dyke, Fred, $d 1954-
245 10 $a Conservation biology : $b foundations, concepts, applications / $c Fred Van Dyke.
260 ## $a [United States] : $b Springer, $c c2008.
300 ## $a xxiii, 478 p. : $b ill. ; $c 28 cm.
504 ## $a Includes bibliographical references and index.
650 #0 $a Conservation biology.
900 ## $a VNU-LIC Holdings Data $p 10001-10050 $b Kho Ngoại văn
Phương pháp luận Triển khai (Methodology)
Dự án áp dụng phương pháp luận chuyển đổi hệ thống theo giai đoạn (Phased Migration Strategy) kết hợp xử lý song song và kiểm soát chất lượng dữ liệu:
- Giai đoạn 1 (1997 - 2001): Khởi tạo CSDL trên CDS/ISIS DOS, xây dựng 43.000 biểu ghi sơ cấp, tích lũy kinh nghiệm quản trị dữ liệu số.
- Giai đoạn 2 (2001 - 2004): Triển khai dự án GD-ĐT mức A, đưa Libol 5.0 vào vận hành, thực hiện ánh xạ (Mapping) và chuyển đổi dữ liệu từ ISO 2709/CCF sang MARC 21 trên Microsoft SQL Server 2000.
- Giai đoạn 3 (2004 - 2008): Nâng cấp toàn diện lên Libol 5.5, tích hợp thiết bị số hóa công nghiệp Kirtas APT BookScan 1600 và hệ thống cổng từ an ninh.
Implementation và kết quả
Quy trình nghiệp vụ và Kỹ thuật chi tiết
1. Phân hệ Bổ sung và Phát sinh Số ĐKCB Tự động
Quy trình bổ sung tài liệu được chuyển đổi hoàn toàn từ thủ công sang tự động:
- Tạo đơn đặt mua: Sử dụng Libol Z39.50 Gateway để tải trước dữ liệu thư mục từ các trung tâm thông tin quốc tế hoặc nhập trực tiếp. Hệ thống tự động kiểm tra trùng lặp biểu ghi (De-duplication) theo tiêu chí ISBN/Nhan đề, triệt tiêu tình trạng nhập trùng ấn phẩm.
- Biên mục sơ lược và gán mã phân kho: Ấn phẩm được gán thông tin mô tả khung (
100, 245, 260, 300), phân bổ tự động vào hơn 50 mã kho chuyên biệt (kho AL, AV, PV, PL, DV, VV, VL...) theo vị trí địa lý của 5 trường thành viên.
- Sinh số ĐKCB và in mã vạch: Hệ thống tự động thiết lập số thứ tự tăng dần theo thuật toán định dạng tiền tố, kết xuất trực tiếp ra máy in mã vạch chuyên dụng và phần mềm Microsoft Excel để quản lý xuất - nhập - tồn.
[Tiếp nhận Tài liệu/Yêu cầu]
|
v
[Kiểm tra trùng lặp (De-duplication via Z39.50/ISBN)]
|
v
[Biên mục sơ lược (Tags 100, 245, 260, 300)]
|
v
[Phân kho tự động (>50 mã kho AL/AV/PV...)]
|
v
[Phần mềm tự động sinh Số ĐKCB & Xuất Mã vạch]
|
v
[Chuyển tiếp Phân hệ Phân loại - Biên mục Chi tiết]
2. Kỹ thuật Biên mục Sao chép (Copy Cataloging) qua Z39.50
Cán bộ nghiệp vụ thiết lập kết nối chuẩn TCP/IP cổng 210/Z39.50 đến CSDL của Thư viện Quốc hội Mỹ (Library of Congress - DLC), Thư viện Quốc gia Úc:
- Thuật toán truy xuất: Sử dụng cú pháp truy vấn thư mục theo chuẩn ANSI/NISO Z39.50.
- Cơ chế lọc và nhập tự động: Biểu ghi chuẩn MARC 21 từ nguồn ngoài được chuyển trực tiếp vào CSDL tạm thời. Cán bộ chỉ cần hiệu chỉnh từ khóa tiếng Việt (trường
653$a) và gắn nhãn phân loại DDC/BBK nội bộ mà không cần gõ lại toàn văn phiếu tiền máy.
3. Hệ thống Số hóa Chuyên dụng Kirtas APT BookScan 1600™
Để xây dựng CSDL toàn văn cho các luận án, luận văn và tài liệu quý hiếm, Trung tâm tích hợp hệ thống số hóa quang học tự động:
- Cơ chế quang học: Sử dụng 02 máy ảnh kỹ thuật số Canon EOS-1Ds Mark II với độ phân giải 16.7 Megapixels, ống kính EF tiêu cự 24-70mm, quét độc lập hai trang trái/phải với độ phân giải từ 300 đến 600 ppi.
- Công nghệ bảo quản SmartCradle™: Đỡ gáy sách cố định ở góc mở tối ưu đúng $110^\circ$, giảm thiểu tối đa lực căng và ứng suất cơ học lên gáy sách cổ.
- Tay gắp chân không SureTurn™ & Cảm biến Page Edge Sensor: Sử dụng đầu hút chân không kết hợp thiết bị tách trang tự động bóc tách từng trang sách ($13 - 80 \text{ lb}$), tự động tạm dừng khi phát hiện bóc dính 2 trang, đạt công suất quét thực tế lên tới 1.600 trang/giờ.
+-------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG SỐ HÓA KIRTAS APT BOOKSCAN 1600 |
+-------------------------------------------------------------+
| Tốc độ quét tối đa : 1.600 trang/giờ |
| Độ phân giải cảm biến : Dual Canon EOS 16.7 Megapixels |
| Độ phân giải đầu ra : 300 - 600 ppi |
| Góc mở sách an toàn : 110 độ (Công nghệ SmartCradle) |
| Cơ chế lật trang : Hút chân không SureTurn Robot |
| Kiểm soát lỗi lật trang : Cảm biến quang học Edge Sensor |
+-------------------------------------------------------------+
Kiểm thử và Đánh giá Chất lượng (Testing & Validation)
- Kiểm tra tính hợp lệ của biểu ghi (MARC Validation Rules): Libol 5.5 kích hoạt engine phân tích cú pháp biểu thức dữ liệu. Mọi lỗi cấu trúc (ví dụ nhập sai trường phụ
653a thay vì đúng chuẩn 653$a) đều bị hệ thống phát hiện và chặn lưu tự động.
- Kiểm tra ngữ pháp và từ điển kiểm soát (Authority Control): Đồng bộ hóa trường tên tác giả và bảng từ khóa tiêu đề chủ đề (Subject Headings) nhằm ngăn chặn hiện tượng đa dạng hóa không nhất quán tên tác giả trong CSDL tra cứu.
- Kiểm thử an ninh và thất thoát: 100% tài liệu lưu thông được quét qua đầu đọc mã vạch và đối soát với hệ thống cổng từ lối ra tầng 1.
Kết quả Đạt được
KHO NGUỒN LỰC THÔNG TIN ĐÃ SỐ HÓA & BIÊN MỤC TẠI LIC VNU
+------------------------------------------------------------+
| CSDL Sách MARC 21 : [████████████████████] 120.000+ |
| Biểu ghi NCKH 100 năm : [████████ ] 16.000+ |
| CSDL Bài trích Tạp chí : [██ ] 3.500+ |
| Tạp chí Định kỳ : [█ ] 2.145 |
| Luận án / Luận văn Sau ĐH: [█ ] 2.000+ |
+------------------------------------------------------------+
- Chuẩn hóa kho CSDL tập trung: Xây dựng thành công CSDL thư mục hơn 120.000 biểu ghi sách chuẩn MARC 21, 2.145 tên tạp chí, 16.000 biểu ghi công trình NCKH của cán bộ ĐHQGHN và hơn 2.000 luận án/luận văn toàn văn.
- Khai thác CSDL trực tuyến quy mô lớn: Tích hợp truy cập CSDL toàn văn quốc tế như Omnifile (1.420 tạp chí), EBSCO (hơn 17.000 tạp chí), SpringerLink, ScienceDirect, IEEE CS, ACM, Blackwell-Synergy.
- Hiệu suất vận hành:
- Thời gian biên mục một tài liệu ngoại văn giảm từ 45 phút (thủ công) xuống còn 3 - 5 phút (Copy Cataloging qua Z39.50).
- Tốc độ xử lý mượn/trả tài liệu tại quầy giảm xuống dưới 5 giây/giao dịch nhờ ứng dụng mã vạch tích hợp.
- Triệt tiêu 100% sai lệch số ĐKCB và tồn kho thông qua module kiểm kê tự động.
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến Kỹ thuật Đột phá
- Chuyển dịch hoàn toàn sang chuẩn MARC 21 và AACR2: Xóa bỏ rào cản cô lập dữ liệu của chuẩn CCF cũ, đưa ĐHQGHN trở thành một trong những đơn vị đại học đầu tiên tại Việt Nam chuẩn hóa dữ liệu thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Tự động hóa số hóa tài liệu diện rộng: Ứng dụng robot cánh tay hút chân không tự động Kirtas APT 1600 giúp số hóa tài liệu đóng tập quý hiếm với tốc độ gấp 10 - 15 lần so với máy quét phẳng A4 truyền thống mà không gây rách hỏng trang sách.
- Mô hình phục vụ kho mở kết hợp kiểm soát tự động: Chuyển đổi mô hình phục vụ từ kho đóng (xin phiếu - thủ thư tìm sách) sang kho mở hoàn toàn, kiểm soát an ninh đa tầng bằng mã vạch và cổng từ.
MÔ HÌNH VẬN HÀNH CŨ MÔ HÌNH TỰ ĐỘNG HÓA MỚI
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| Đọc giả tra mục lục phích giấy| | Đọc giả tra cứu OPAC trực tiếp|
| v | | v |
| Viết phiếu yêu cầu bằng tay | | Vào thẳng kho mở lấy tài liệu |
| v | | v |
| Thủ thư đi tìm sách trong kho | | Quét Barcode mượn trả tự động |
| v | | v |
| Ghi sổ Đăng ký cá biệt giấy | | Cổng từ an ninh kiểm soát ra |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Đóng góp cho Ngành Thông tin - Thư viện
- Về mặt học thuật và lý luận: Cung cấp mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình tự động hóa thư viện đại học đa điểm, làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo ngành Thông tin - Thư viện tại Việt Nam.
- Về mặt liên kết mạng lưới: Đặt nền móng kỹ thuật vững chắc để Trung tâm tham gia sáng lập và kết nối vào Hiệp hội Thư viện Đại học Trực tuyến Đông Nam Á (AUNILA) và Hội đồng Thư viện Đại học Quốc gia Đông Á.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản Sử dụng Thực tế (Real-World Use Cases)
- Kịch bản 1 - Sinh viên tra cứu và mượn giáo trình: Sinh viên truy cập phân hệ OPAC từ ký túc xá qua mạng Internet/Intranet, tra cứu tên giáo trình môn học. Hệ thống hiển thị rõ ràng trạng thái tài liệu: "Rỗi/Đang mượn", vị trí chính xác tại "Kho Mượn - Tầng 3 Nhà 144 Xuân Thủy". Sinh viên đến thư viện, lấy tài liệu và quét thẻ tại bàn lưu thông trong vài giây.
- Kịch bản 2 - Cán bộ nghiên cứu biên mục tài liệu mới: Nhận một cuốn sách chuyên khảo xuất bản bởi Springer, cán bộ nhập mã ISBN vào Libol Gateway, hệ thống tự động kết nối qua Z39.50 đến Thư viện Quốc hội Mỹ, trích xuất toàn bộ biểu ghi chuẩn, tự động sinh mã vạch và in nhãn dán gáy sách ngay lập tức.
Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI)
- Tiết kiệm nhân lực: Cắt giảm 70% thời gian biên mục thủ công và viết thẻ mục lục; tinh giản biên chế khâu kiểm kê kho định kỳ từ hàng tháng xuống còn vài ngày làm việc.
- Bảo toàn tài sản: Giảm tỷ lệ thất thoát tài liệu quý hiếm xuống xấp xỉ 0% nhờ hệ thống cổng từ và định danh mã vạch liên kết CSDL lưu thông.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế Kỹ thuật Tồn tại
- Phân tán CSDL cục bộ: Do hạ tầng mạng WAN ban đầu chưa đồng bộ giữa các cơ sở địa lý cách xa nhau, Trung tâm từng phải vận hành 2 bản Libol 5.5 độc lập tại 144 Xuân Thủy và 336 Nguyễn Trãi, gây phức tạp cho công tác quản trị và hợp nhất dữ liệu.
- Chưa kích hoạt đầy đủ các phân hệ nâng cao: Phân hệ Mượn liên thư viện (ILL) theo chuẩn ISO 10161 và Phân hệ Phát hành trực tuyến chưa được đưa vào khai thác tối đa do thiếu sự đồng bộ chuẩn kết nối từ các thư viện đại học đối tác trong nước.
- Phòng đọc tài liệu quý: Tài liệu ngoại văn đắt tiền duy nhất một bản vẫn chủ yếu phục vụ đọc tại chỗ do hạn chế về bản quyền số hóa.
Hướng Phát triển Tiếp theo
- Tập trung hóa CSDL (Single Instance DB): Quy hoạch toàn bộ dữ liệu 4 điểm thư viện về một Data Center duy nhất kết nối qua mạng cáp quang Gigabit.
- Nâng cấp công nghệ nhận dạng RFID: Thay thế dần mã vạch truyền thống bằng chip RFID trên toàn bộ kho sách để triển khai trạm tự mượn/trả sách (Self-Check Station) và cổng an ninh 3D thông minh chuẩn SIP 2.
- Xây dựng Kho Tri thức Số Mở (Open Institutional Repository): Tích hợp phân hệ Tư liệu điện tử với các nền tảng nguồn mở chuẩn OAI-PMH nhằm chia sẻ rộng rãi các công trình nghiên cứu khoa học của ĐHQGHN ra cộng đồng quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI CHÍNH |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| Tiếp cận >120.000 sách, tra cứu OPAC 24/7, mượn/trả|
| | tài liệu nhanh chóng, tự học với CSDL số hóa. |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Giảng viên & NCKH | Khai thác hàng vạn bài báo toàn văn qua EBSCO, |
| | Springer, IEEE; hỗ trợ thông tin nghiên cứu sâu. |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Cán bộ Thư viện | Tự động hóa biên mục Z39.50, loại bỏ phiếu giấy, |
| | kiểm kê kho bằng máy quét mã vạch chính xác 100%. |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Lãnh đạo Quản lý | Giám sát thời gian thực số liệu bạn đọc và tài sản;|
| | ra quyết định bổ sung ngân sách dựa trên dữ liệu. |
+--------------------+----------------------------------------------------+
- Sinh viên, Học viên cao học: Rút ngắn 90% thời gian tìm kiếm tài liệu học tập; chủ động tra cứu tài nguyên môn học từ xa thông qua cổng OPAC trực tuyến.
- Cán bộ Giảng dạy và Nghiên cứu sinh: Tiếp cận nhanh chóng các nguồn học liệu chuyên sâu, tạp chí toàn văn quốc tế (ScienceDirect, EBSCO, SpringerLink) phục vụ trực tiếp đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ.
- Cán bộ Nghiệp vụ Thư viện: Nâng cao năng suất xử lý kỹ thuật tài liệu, loại bỏ hoàn toàn các tác vụ cơ học lặp đi lặp lại (viết phiếu tiền máy, viết sổ cá biệt bằng tay).
- Nhà Quản trị Cơ sở Giáo dục: Nắm bắt chính xác số liệu thống kê luân chuyển tài liệu theo thời gian thực, tối ưu hóa ngân sách bổ sung học liệu hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạ tầng kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống quản trị thư viện Libol 5.5 là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu cài đặt hệ điều hành Windows 2000/2003 Server hoặc Linux, hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2000/Oracle, máy trạm client chạy Windows XP/2000 có trình duyệt web và kết nối mạng LAN/WAN ổn định, trang bị đầu đọc mã vạch chuẩn USB/RS232 và máy in laser chuyên dụng.
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa khổ mẫu CCF trước đây và MARC 21 là gì?
CCF (Common Communication Format) là định dạng trao đổi cấu trúc đơn giản, thiếu các trường chi tiết cho việc quản trị dữ liệu quyền tác giả (Authority) và dữ liệu xếp giá (Holdings). MARC 21 cung cấp bộ thẻ trường toàn diện, có cấu trúc chặt chẽ với các chỉ thị (Indicators) và trường con (Subfields), hỗ trợ đầy đủ quy tắc mô tả AACR2 và cho phép chia sẻ biểu ghi toàn cầu qua giao thức Z39.50.
3. Công nghệ quét của Kirtas APT BookScan 1600 bảo vệ tài liệu quý hiếm như thế nào?
Máy sử dụng công nghệ đỡ sách SmartCradle™ mở đúng góc $110^\circ$ kết hợp cơ chế cánh tay hút chân không SureTurn™ và cảm biến Page Edge Sensor. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn lực ép phẳng lên gáy sách và thao tác miết tay cơ học, giúp tài liệu cổ, giòn, dễ rách được số hóa nguyên vẹn với tốc độ cao lên đến 1.600 trang/giờ.
4. Hệ thống kiểm soát và ngăn ngừa lỗi nhập dữ liệu biên mục bằng cách nào?
Phần mềm tích hợp bộ kiểm tra cú pháp MARC tự động (Syntax Validator), từ điển kiểm soát thuật ngữ tiêu đề chủ đề (Authority Control) và bộ gõ từ vựng tiếng Việt có dấu. Khi cán bộ nhập sai cấu trúc trường hoặc ký tự định dạng, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo thời gian thực và ngăn chặn lưu biểu ghi lỗi vào CSDL trung tâm.
5. Khả năng tích hợp của hệ thống với các thư viện khác trên thế giới được thực hiện ra sao?
Libol 5.5 hỗ trợ các giao thức chuẩn quốc tế gồm Z39.50 Client/Server để tra cứu và sao chép biểu ghi thư mục, chuẩn ISO 2709 để xuất/nhập gói dữ liệu hàng loạt, chuẩn OAI-PMH để thu hoạch siêu dữ liệu số và chuẩn ISO 10161 phục vụ quy trình mượn liên thư viện quốc tế (ILL).
Kết luận
Dự án tự động hóa hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN là một bước ngoặt chuyển đổi toàn diện từ mô hình thư viện truyền thống thủ công sang mô hình thư viện điện tử - thư viện số hiện đại. Việc triển khai thành công hệ thống phần mềm quản trị tích hợp Libol 5.5, chuẩn hóa dữ liệu theo định dạng MARC 21/AACR2, kết hợp cùng hạ tầng phần cứng chuyên dụng (hệ thống mạng LAN đa phân hiệu, máy quét công nghiệp Kirtas APT 1600, cổng an ninh điện từ) đã giải quyết triệt để bài toán quản lý tài nguyên thông tin phân tán.
Kết quả nghiên cứu và triển khai thực tiễn không chỉ nâng cao rõ rệt năng suất lao động của đội ngũ thủ thư và chất lượng phục vụ độc giả tại ĐHQGHN, mà còn khẳng định vai trò tiên phong của Trung tâm trong tiến trình hiện đại hóa ngành Thông tin - Thư viện Việt Nam, sẵn sàng hội nhập sâu rộng vào mạng lưới thư viện đại học khu vực và quốc tế.