Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống các cơ quan thông tin - thư viện trong việc đổi mới phương thức quản trị và phục vụ người dùng. Trước tình trạng bùng nổ thông tin và sự gia tăng về khối lượng tri thức, mô hình thư viện truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế, không còn đáp ứng kịp thời nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học ngày càng cao của cán bộ, giảng viên và sinh viên. Tự động hóa hoạt động thông tin - thư viện trở thành xu thế tất yếu nhằm nâng cao hiệu suất làm việc, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ và hiện đại hóa quy trình phục vụ.

Trường Đại học Hà Nội (tiền thân là Trường Đại học Ngoại ngữ) là cơ sở đào tạo, nghiên cứu ngoại ngữ và các ngành đa dạng như Quản trị kinh doanh, Khoa học máy tính, Du lịch học, Quốc tế học, Tài chính ngân hàng. Để đáp ứng quy mô đào tạo mở rộng, Trung tâm Thông tin – Thư viện của trường đã được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại thông qua nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) và đưa vào vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol từ năm 2005. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Linh (Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện tháng 05/2009 dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hữu Huỳnh) tập trung nghiên cứu toàn diện chu trình tự động hóa này.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng mô hình ứng dụng tự động hóa hoạt động thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội; qua đó minh chứng lý luận và đưa ra các đề xuất mang tính định hướng nhằm hoàn thiện công tác tự động hóa tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Đưa ra khái niệm và nội dung của tự động hóa hoạt động thông tin – thư viện.
  2. Khảo sát thực trạng công tác tự động hóa tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội.
  3. Đề xuất và đưa ra các giải pháp lựa chọn, áp dụng, triển khai hiệu quả công tác tự động hóa vào thực tiễn hoạt động của Trung tâm.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là vấn đề tự động hóa thông qua công tác thực hiện tự động hóa tại Trung tâm. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong công tác tổ chức và hoạt động ứng dụng tự động hóa tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu (năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về tự động hóa, tin học hóa thư viện, dây chuyền thông tin – tư liệu và các tiêu chuẩn nghiệp vụ quốc tế. Tác giả tiếp cận tự động hóa thư viện như một hệ thống máy tính và công nghệ truyền thông được thiết kế để thực hiện các quy trình thu thập, xử lý, lưu trữ, quản lý và phổ biến thông tin thay thế cho các thao tác thủ công.

Khung nghiệp vụ và kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn và quy tắc biên mục, phân loại: Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2), Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Khổ mẫu biên mục máy đọc được MARC 21, Tiêu chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core (gồm 15 yếu tố dữ liệu mô tả tài nguyên mạng).
  • Giao thức trao đổi dữ liệu: Giao thức truyền tải và tìm kiếm thông tin liên thư viện Z39.50.
  • Các phần mềm chuyên dụng: Hệ thống quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5 (do Công ty Tinh Vân phát triển) và bộ phần mềm xây dựng thư viện số mã nguồn mở Greenstone.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, văn bản quy định, tài liệu chuyên khảo về tự động hóa thư viện.
  • Phương pháp quan sát và thống kê thực địa: Được tiến hành trong thời gian 02 tháng thực tập tại Trung tâm dưới cả hai góc độ (cán bộ xử lý nghiệp vụ trực tiếp và người sử dụng thư viện) để ghi nhận chu trình vận hành từ khâu bổ sung, biên mục, kiểm soát an ninh đến lưu thông phục vụ bạn đọc.
  • Phương pháp xử lý thông tin định tính: Phân tích bản chất sự kiện, mối liên hệ logic giữa các phân hệ chức năng và tổng hợp số liệu thống kê cơ sở vật chất, vốn tài liệu, người dùng tin từ hồ sơ quản lý của Trung tâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Hà Nội

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nhân lực, nguồn lực thông tin và đặc điểm bạn đọc của đơn vị từ khi thành lập đến năm 2009.

Trung tâm hình thành cùng lịch sử 50 năm của Trường Đại học Hà Nội (thành lập năm 1959). Ban đầu, đơn vị là một tổ tư liệu trực thuộc phòng giáo vụ với nguồn sách chủ yếu bằng tiếng Nga và tiếng các nước Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc, Bungari) do các nước xã hội chủ nghĩa trao tặng. Năm 1984, Thư viện trường được thành lập độc lập. Năm 1994, thư viện xây dựng tòa nhà 2 tầng. Đến năm 2000, trường sáp nhập Thư viện với Phòng Thông tin thành Trung tâm Thông tin – Thư viện. Trung tâm thực hiện dự án nâng cấp hiện đại hóa theo hướng mở với nguồn vốn vay 500.000 USD từ Ngân hàng Thế giới (WB mức A), khánh thành trụ sở mới vào ngày 05/12/2003 và đưa phần mềm Libol vào ứng dụng từ năm 2005.

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được thành lập căn cứ theo Quyết định số 668/QĐ ngày 14/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, bao gồm:

  • Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc).
  • Bộ phận Thư viện: gồm Bộ phận Nghiệp vụ Thư viện (bổ sung, biên mục, xử lý, tìm kiếm tư liệu, thanh sát, quản lý bạn đọc) và Bộ phận Phục vụ Thông tin – Thư viện (mượn trả, hướng dẫn tra cứu).
  • Bộ phận Máy tính: gồm Bộ phận Nghiệp vụ Kỹ thuật và Bộ phận Phục vụ Thông tin Điện tử (quản trị mạng, quản lý cơ sở dữ liệu, phần mềm học tiếng qua mạng, vận hành, bảo trì thiết bị, tổ chức tập huấn khai thác thông tin trực tuyến).
  • Bộ phận Tiếp nhận và trả lời thông tin (xử lý thẻ, thắc mắc, tiền phạt).
  • Bộ phận An ninh giám sát và môi trường.

Về nguồn nhân lực, Trung tâm có 25 cán bộ, trong đó có 16 cán bộ tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện, 04 kỹ thuật viên chuyên ngành CNTT và Điện tử Viễn thông, 03 cán bộ an ninh giám sát và môi trường.

Đặc điểm người dùng tin được chia thành 4 nhóm:

  • Nhóm 1: Sinh viên chính quy (chiếm số lượng đông đảo nhất, nhu cầu tự học và tài liệu chuyên sâu phục vụ thi cử, làm khóa luận).
  • Nhóm 2: Cán bộ, giáo viên (nhu cầu tài liệu chuyên sâu và tài liệu mới phục vụ giảng dạy, nghiên cứu).
  • Nhóm 3: Sinh viên các dự án ngắn hạn (nhu cầu không thường xuyên).
  • Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên tại chức.

Không gian phục vụ của Trung tâm được bố trí 4 tầng:

  • Tầng 1: Tài liệu tiếng Việt, tài liệu tra cứu (bách khoa thư, từ điển, almanach), tài liệu dành riêng (luận án, luận văn, công trình NCKH) và khu vực sách tự chọn chưa biên mục.
  • Tầng 2: Tài liệu tiếng nước ngoài phân theo ngôn ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha), tài liệu nghe nhìn, tài liệu tự chọn chưa biên mục.
  • Tầng 3: Phòng máy tính phục vụ thông tin mạng, tập huấn, hội thảo, truy cập cơ sở dữ liệu (CSDL) trực tuyến ProQuest Central, các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến và CSDL CD-ROM.
  • Tầng 4: Báo, tạp chí và khu vực dịch vụ nước uống, giải khát phục vụ tại chỗ.
Chỉ tiêu thống kê vốn tài liệu Tổng số Tiếng Anh Tiếng Việt Ngoại ngữ khác
Đầu ấn phẩm (nhan đề) 27.907 63,22% 20,65% 16,30%
Bản ấn phẩm 39.724 59,28% 22,30% 18,42%
Tỷ lệ dạng tài liệu (Đầu ấn phẩm) 27.907 Sách: 69,42% Tin điện tử: 21,11% Dạng khác: 9,47%
Tỷ lệ dạng tài liệu (Bản ấn phẩm) 39.724 Sách: 75,39% Tin điện tử: 14,44% Dạng khác: 10,17%

Vốn tài liệu truyền thống cụ thể gồm: 19.374 tên sách (29.946 bản, trong đó sách tiếng Việt chiếm 6.318 tên với 10.848 bản; sách ngoại văn chiếm 21.589 tên với 28.876 bản); 486 tên luận văn, luận án (998 bản); 166 tên báo, tạp chí (33.321 số với 50.576 bản). Về CSDL điện tử, Trung tâm xây dựng hơn 27.344 biểu ghi biên mục chi tiết và hơn 1.000 biểu ghi CSDL tra cứu.

Chương 2: Thực trạng tự động hóa hoạt động TT – TV tại Trung tâm TT – TV Đại học Hà Nội

Chương 2 phân tích các cơ sở lý luận về tự động hóa, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thư viện và đi sâu khảo sát chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, thiết bị và các phân hệ nghiệp vụ tại Trung tâm.

Về hạ tầng công nghệ thông tin và mạng máy tính:

  • Toàn bộ Trung tâm có 205 máy tính, gồm 05 máy chủ và 200 máy trạm (80 máy tại phòng tập huấn, 105 máy tại phòng tra cứu, 15 máy nghiệp vụ đặt tại các phòng chức năng).
  • Cấu hình máy trạm: 105 máy trang bị CPU 1.8 GHz, RAM 256 MB, HDD 40 GB, màn hình 15 inch; 95 máy trang bị CPU 3.0 GHz, RAM 256 MB, HDD 40 GB, màn hình 17 inch, toàn bộ chạy hệ điều hành Windows XP.
  • Hệ thống 05 máy chủ gồm: 01 máy chủ Web (Web Libol chạy Windows XP), 01 máy chủ chứa CSDL (phần mềm Libol chạy Unix), 02 máy chủ Proxy quản lý kết nối Internet ra ngoài cho các máy trạm, 01 máy chủ lưu trữ CSDL số hóa kết hợp quản lý hệ thống an ninh.
  • Hạ tầng kết nối mạng gồm mạng cục bộ LAN với thiết bị chuyển mạch Core Switch và 3 đường truyền Internet (2 đường truyền VDC 2 MB và 1 đường cáp quang FPT băng thông 10 MB).

Hệ thống phần mềm và chuẩn nghiệp vụ:

  • Hệ thống phần mềm quản trị thư viện Libol 5.5: Cung cấp 9 phân hệ chức năng, trong đó Trung tâm triển khai áp dụng 7 phân hệ:
    1. Phân hệ Bổ sung: Hỗ trợ biên mục sơ lược tài liệu mới nhập; in nhãn gáy tự động theo các khuôn dạng quy định; tạo khuôn dạng đăng ký cá biệt; in mã vạch theo lô; quản lý đơn đặt bổ sung qua mạng; thống kê và kiểm kê tài liệu định kỳ.
    2. Phân hệ Biên mục: Ứng dụng khung DDC, quy tắc AACR2, khổ mẫu MARC 21, bảng từ khóa Thư viện Quốc gia và định chủ đề Subject Heading. Trung tâm thực hiện cả biên mục gốc (chủ yếu cho sách tiếng Việt, tài liệu chữ tượng hình như tiếng Trung, tiếng Hàn) và biên mục sao chép (tải dữ liệu qua giao thức Z39.50 từ Thư viện Quốc hội Mỹ, Thư viện Quốc gia Úc, Thư viện Quốc gia Hàn Quốc đối với sách tiếng nước ngoài).
    3. Phân hệ Tra cứu trực tuyến OPAC: Hỗ trợ bạn đọc tra cứu qua biểu thức tìm kiếm logic, hỗ trợ đa ngữ trên 100 bảng chữ cái theo chuẩn Unicode và các bảng mã tiếng Việt (TCVN 5712, VNI).
    4. Phân hệ Quản lý: Quản lý hồ sơ bạn đọc, kiểm soát mượn/trả trong thời gian thực, in thông báo đòi sách quá hạn, tính tiền phạt tự động, thống kê tần suất sử dụng tài liệu và kho sách.
    5. Phân hệ Lưu thông: Vận hành mô hình phòng đọc mở, quản lý mượn trả bằng mã vạch, loại bỏ thủ tục viết phiếu mượn thủ công.
    6. Phân hệ Ấn phẩm định kỳ: Quản lý các tài liệu xuất bản nhiều kỳ (báo, tạp chí, niên giám), quản lý đóng tập, xếp giá và biên mục bài trích.
    7. Phân hệ Bạn đọc: Quản lý hồ sơ độc giả, hỗ trợ xử lý theo lô các tác vụ gia hạn thẻ, rút hạn thẻ; phân nhóm bạn đọc để thiết lập chính sách mượn (thời hạn 7 ngày, mượn tại chỗ, số lần gia hạn 1 lần, phạt trả chậm 1.000 VNĐ/ngày).
  • Phần mềm thư viện số Greenstone: Hỗ trợ xây dựng các bộ sưu tập số, trích xuất metadata và biên mục theo chuẩn Dublin Core với 15 trường yếu tố thông tin.
Nhóm trang thiết bị Danh mục và số lượng thiết bị Chức năng kỹ thuật trong quy trình
Kiểm soát an ninh kho mở - 01 Cổng từ bảo vệ đặt tại cửa ra vào
- Hệ thống Camera giám sát, bộ phân kênh VCM, đầu ghi hình
- 02 Máy nạp và khử từ sách/CD (Tattle-Tape)
- Máy nạp/khử từ cho băng cassette
Kiểm soát tài liệu ra vào, phát tín hiệu âm thanh/hình ảnh khi tài liệu chưa giải từ, chống thất thoát tài liệu kho mở
Công nghệ mã vạch - 05 Máy quét mã vạch kết nối PC
- Máy gom dữ liệu di động
- Máy in mã vạch chuyên dụng
Quét thẻ bạn đọc, quét mã tài liệu khi lưu thông, kiểm kê kho tự động
Thiết bị in ấn và số hóa - 06 Máy in (01 laser A3 mạng, 02 laser A4 mạng, 01 in màu A3, 01 in thẻ, 01 in mã vạch)
- 01 Máy quét ảnh (Scanner)
In ấn biểu mẫu, in thẻ bạn đọc, số hóa tài liệu toàn văn (bước đầu quét luận án, luận văn)
Thiết bị đa phương tiện & phụ trợ - 04 Đầu ghi DVD kỹ thuật số, 02 đầu video, 02 máy photocopy tốc độ cao
- 30 Đài nghe cassette, 01 máy sao 1 ra 3 băng, 01 máy sao 1 ra 3 đĩa
- 02 Tivi 21 inch, 02 máy hút bụi, 16 cụm điều hòa trung tâm
Phục vụ phòng đọc đa phương tiện, học ngoại ngữ, bảo quản môi trường tài liệu

Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận định quá trình tự động hóa tại Trung tâm có thuận lợi lớn từ nguồn vốn đầu tư hạ tầng đồng bộ của WB, phần mềm quản trị hiện đại và đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ ngoại ngữ. Tuy nhiên, đơn vị còn gặp khó khăn do cán bộ thiếu kinh nghiệm thực tế trong vận hành hệ thống lớn, CSDL số hóa toàn văn còn ở giai đoạn khởi đầu và thói quen tiếp cận dịch vụ trực tuyến của một bộ phận người dùng tin còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tự động hóa hoạt động thông tin – thư viện tại Trung tâm TT – TV ĐHHN

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tự động hóa:

  1. Hoàn thiện hạ tầng cơ sở thông tin: Tiếp tục nâng cấp hệ thống máy trạm, bảo trì định kỳ máy chủ, nâng cấp dung lượng đường truyền mạng nội bộ và băng thông Internet để đáp ứng nhu cầu truyền tải dữ liệu đa phương tiện.
  2. Tiếp tục nghiên cứu, khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm quản trị Libol: Nghiên cứu triển khai triệt để 2 phân hệ còn lại (Mượn liên thư viện - ILL và Thông tin phát hành), tối ưu hóa các module báo cáo thống kê phục vụ công tác điều hành.
  3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thông tin – thư viện: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn do chuyên gia trong và ngoài nước giảng dạy; đào tạo kỹ năng quản trị mạng, xử lý CSDL số, nâng cao trình độ tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành.
  4. Xây dựng và phát triển nguồn thông tin điện tử, đào tạo đội ngũ người dùng tin: Tăng cường số hóa nguồn tài liệu nội sinh (luận án, luận văn, giáo trình, công trình nghiên cứu); đẩy mạnh mua quyền truy cập các CSDL trực tuyến; mở các lớp tập huấn kỹ năng tìm tin, khai thác OPAC và CSDL điện tử cho sinh viên, giảng viên.
  5. Hoàn thiện công tác tổ chức, mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước: Hoàn thiện quy chế quản lý vận hành tự động hóa; đẩy mạnh hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin, trao đổi biểu ghi biên mục liên thư viện thông qua giao thức Z39.50 với các thư viện đại học trong nước và quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và làm rõ bức tranh thực tế về công tác tự động hóa tại một thư viện đại học chuyên ngành ngoại ngữ:

  • Hệ thống hóa các chỉ số kỹ thuật của hệ thống tự động hóa: khảo sát chi tiết 205 máy tính, 5 máy chủ chuyên dụng, 7 phân hệ Libol 5.5, phần mềm Greenstone, 1 cổng từ, 2 máy nạp/khử từ và hệ thống thiết bị mã vạch.
  • Thống kê chi tiết hiện trạng vốn tài liệu với 27.907 đầu ấn phẩm (39.724 bản) và hệ thống CSDL chứa 27.344 biểu ghi biên mục chi tiết.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khái quát hóa mô hình tổng thể về quy trình triển khai tự động hóa thư viện đại học, kết hợp giữa hạ tầng CNTT, phần mềm quản trị tích hợp và hệ thống kiểm soát an ninh kho mở.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quá trình vận hành Libol 5.5 và Greenstone tại Trung tâm, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các cơ quan thông tin - thư viện đang trong quá trình chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang tự động hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên dữ liệu khảo sát trong thời gian thực tập 02 tháng (năm 2009) tại một đơn vị cụ thể, phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên quan sát và thống kê định tính. Một số phân hệ phần mềm (như Mượn liên thư viện, Thông tin phát hành) và công tác số hóa toàn văn tài liệu nội sinh tại thời điểm nghiên cứu mới ở giai đoạn đầu triển khai, chưa có chuỗi số liệu theo dõi dài hạn về hiệu quả khai thác của người dùng tin. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau thời gian dài vận hành toàn diện các phân hệ, đo lường mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của độc giả đối với CSDL số và nghiên cứu giải pháp liên kết mạng lưới thư viện số dùng chung giữa các trường đại học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin – Thư viện tham khảo về cấu trúc đề tài khảo sát thực trạng tự động hóa thư viện, phương pháp phân tích chức năng các phân hệ phần mềm quản trị tích hợp (ILS) và quy trình ứng dụng chuẩn Dublin Core trong phần mềm Greenstone.
  • Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học tham khảo mô hình tổ chức không gian kho mở kết hợp thiết bị cổng từ, camera giám sát và quy trình biên mục sao chép qua Z39.50 để tối ưu hóa nguồn lực nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội triển khai phần mềm quản trị thư viện nào và ứng dụng bao nhiêu phân hệ? Trung tâm ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5 (của Công ty Tinh Vân). Trong tổng số 9 phân hệ của phần mềm, Trung tâm đưa vào sử dụng 7 phân hệ gồm: Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Quản lý, Ấn phẩm định kỳ, Lưu thông và Tra cứu trực tuyến OPAC.

2. Quy mô hạ tầng máy tính và hệ thống máy chủ của Trung tâm tại thời điểm khảo sát như thế nào? Trung tâm được trang bị tổng cộng 205 máy tính, bao gồm 200 máy trạm (80 máy phòng tập huấn, 105 máy phòng tra cứu, 15 máy nghiệp vụ) và 05 máy chủ chuyên dụng: 01 máy chủ Web Libol (chạy Windows XP), 01 máy chủ CSDL Libol (chạy Unix), 02 máy chủ Proxy điều phối kết nối Internet và 01 máy chủ CSDL số hóa kiêm quản lý hệ thống an ninh.

3. Cơ cấu vốn tài liệu của Trung tâm phân bổ theo ngôn ngữ như thế nào? Trong tổng số 27.907 đầu ấn phẩm (tương ứng 39.724 bản), tài liệu tiếng Anh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63,22% số đầu (59,28% số bản); tài liệu tiếng Việt chiếm 20,65% số đầu (22,30% số bản); các ngôn ngữ khác (Pháp, Nga, Trung, Đức, Nhật, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha) chiếm 16,30% số đầu (18,42% số bản).

4. Hệ thống kiểm soát an ninh cho kho mở tại Trung tâm gồm những trang thiết bị gì? Hệ thống an ninh kho mở bao gồm: 01 cổng từ bảo vệ đặt tại cửa ra vào, hệ thống camera quan sát truyền hình ảnh về màn hình trung tâm, 02 máy nạp và khử từ cho sách/đĩa CD (sử dụng chỉ từ Tattle-Tape), thiết bị nạp/khử từ chuyên dụng cho băng cassette và hệ thống đầu quét mã vạch kiểm soát lưu thông.

5. Hệ thống thư viện số tại Trung tâm sử dụng phần mềm và chuẩn siêu dữ liệu nào? Trung tâm sử dụng bộ phần mềm mã nguồn mở Greenstone để quản lý và tổ chức các bộ sưu tập tài liệu số hóa, thực hiện biên mục tài nguyên số theo chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core với 15 yếu tố mô tả thông tin.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Linh đã phản ánh bức tranh toàn diện về quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động từ thủ công sang tự động hóa tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội sau khi tiếp nhận dự án đầu tư của Ngân hàng Thế giới. Thông qua việc khảo sát chi tiết hạ tầng CNTT, hệ thống 7 phân hệ Libol 5.5, phần mềm Greenstone và trang thiết bị an ninh kho mở, đề tài đã làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các vướng mắc trong khâu vận hành. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp định hướng cụ thể để nâng cao chất lượng quản trị thông tin, phát triển nguồn tài nguyên số và đáp ứng hiệu quả nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường.