Tổng quan nghiên cứu

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên 586.800 ha, dân số trên 700.000 người thuộc 22 dân tộc anh em cùng sinh sống. Trong cơ cấu dân số, lực lượng thanh niên chiếm gần 47% tổng số lao động, là nguồn nhân lực xung kích quan trọng hàng đầu thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế - xã hội địa phương. Giai đoạn 2005 - 2014 đánh dấu bước phát triển vượt bậc của tỉnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,04%/năm, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 19,63% lên 30,53% vào năm 2010. Tuy nhiên, địa phương cũng phải đối diện với nhiều thách thức lớn như điểm xuất phát kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp, trình độ dân trí không đồng đều và tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp còn chiếm tới 89% tổng lực lượng lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo, định hướng và phát huy tiềm năng to lớn của thế hệ trẻ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa các chủ trương, đường lối, biện pháp lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh từ năm 2005 đến năm 2014, phân tích những thành tựu đạt được cũng như hạn chế, từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi 140 xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện và 1 thành phố/thị xã trong suốt 10 năm qua 2 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao tỷ lệ tập hợp thanh niên trên 70% và duy trì tỷ lệ kết nạp đảng viên mới là đoàn viên ưu tú đạt trên 55% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác thanh vận. Cốt lõi của hệ thống lý thuyết khẳng định thanh niên là rường cột của nước nhà, lực lượng xung kích sáng tạo và là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản. Cơ sở lý luận được củng cố bằng các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác biện chứng giữa vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, vai trò quản lý nhà nước của chính quyền địa phương và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Công tác thanh niên của Đảng (toàn bộ hoạt động giáo dục, tổ chức, rèn luyện thanh niên), Phong trào hành động cách mạng (môi trường thực tiễn rèn luyện tuổi trẻ thông qua các phong trào xung kích, đồng hành), và Sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương (việc ban hành nghị quyết, kiểm tra, đào tạo cán bộ và định hướng chính trị cho thế hệ trẻ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang khóa XIV, XV; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 25/8/2008 của Tỉnh ủy Tuyên Quang; các báo cáo định kỳ giai đoạn 2005 - 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Tuyên Quang cùng nguồn tài liệu lưu trữ lịch sử địa phương. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 140 văn bản chỉ đạo cấp tỉnh và hồ sơ công tác đoàn tại 6 huyện và 1 thị xã, kết hợp khảo sát thực tế trên mẫu 1.200 đoàn viên thanh niên tại các địa bàn đại diện như Chiêm Hóa, Na Hang và thành phố Tuyên Quang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của thanh niên nông thôn, công nhân, học sinh, sinh viên và thanh niên các dân tộc thiểu số như Tày (25,5%), Dao (11,4%), Cao Lan (8%).

Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic làm công cụ chủ đạo. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, khách quan tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ theo trình tự thời gian 2005 - 2010 và 2010 - 2014. Phương pháp logic giúp khái quát hóa các quy luật vận động, tìm ra bản chất của mối quan hệ giữa đường lối lãnh đạo và phong trào thực tiễn. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là để đảm bảo tính xác thực lịch sử và tính khái quát lý luận cao, tránh cái nhìn phiến diện hoặc áp đặt chủ quan khi đánh giá phong trào thanh niên qua các mốc thời gian từ năm 2014 đến 2016 khi hoàn thành luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã kịp thời thể chế hóa và triển khai đồng bộ các nghị quyết của Trung ương, đặc biệt là ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 25/8/2008 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên. Tỉnh ủy đã chỉ đạo ký kết chương trình liên tịch giữa Đoàn Thanh niên với 13 sở, ban, ngành chức năng, phê duyệt 3 đề án chiến lược: Phổ cập tin học và nối mạng tri thức, Nâng cấp trung tâm dịch vụ việc làm thanh niên, và Quy hoạch cải tạo nhà thiếu nhi cấp tỉnh.

Thứ hai, phong trào 5 xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc đã huy động sức mạnh của hàng vạn lượt đoàn viên thanh niên. Đội ngũ thanh niên đã đóng góp trực tiếp vào thành tựu tăng trưởng sản xuất công nghiệp 16%/năm, hoàn thành đưa điện lưới quốc gia tới 100% xã, phường, thị trấn và 83% số hộ dân, cùng 96,3% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm. Thanh niên khối nông thôn đi đầu trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa tổng sản lượng lương thực năm 2010 đạt trên 30,5 vạn tấn, bình quân lương thực đạt 420 kg/người/năm.

Thứ ba, phong trào 4 đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp tạo dấu ấn xã hội sâu sắc. Điển hình như năm 2008, các cấp bộ Đoàn đã trao 333 suất quà trị giá 100 triệu đồng cho học sinh khó khăn tại Na Hang, đón tiếp và hỗ trợ 250 tân sinh viên nghèo thuộc 6 tỉnh Đông Bắc bộ nhận học bổng Tiếp sức đến trường. Dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật khoa học công nghệ được vận hành hiệu quả tại 3 đơn vị điểm là xã Yên Lâm, xã Tứ Quận và phường Ỷ La.

Thứ tư, công tác xây dựng tổ chức Đoàn và tham gia xây dựng Đảng đạt kết quả vượt bậc. Hội trại Về nguồn năm 2008 tại Khu di tích lịch sử Tân Trào quy tụ 61 đoàn với hơn 3.500 học sinh, sinh viên tham gia. Tỷ lệ đoàn viên ưu tú được kết nạp vào Đảng luôn duy trì mức cao, cơ cấu cán bộ Đoàn các cấp được trẻ hóa và kiện toàn theo Hướng dẫn liên tịch số 63 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực trong phong trào thanh niên Tuyên Quang bắt nguồn từ phương thức lãnh đạo nhạy bén của Tỉnh ủy, gắn chặt nhiệm vụ thanh vận với các mục tiêu kinh tế trọng điểm. Dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ trọng công nghiệp tăng từ 19,63% lên 30,53% tương ứng với mức giảm của nông nghiệp từ 51,58% xuống 36,62%. Đồng thời, bảng thống kê số lượng cán bộ Đoàn được luân chuyển, đào tạo nâng cao trình độ lý luận chính trị qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2014 sẽ minh họa rõ nét hiệu quả của công tác quy hoạch nguồn nhân lực trẻ.

So với các nghiên cứu tại địa phương khác như Ninh Bình hay Đồng Nai trong cùng thời kỳ, mô hình tại Tuyên Quang có sự linh hoạt đặc thù khi khơi dậy truyền thống Thủ đô kháng chiến và gắn kết mật thiết với khối đại đoàn kết 22 dân tộc. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế như: công tác đoàn kết tập hợp thanh niên tại khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thấp, tỷ lệ thanh niên đi làm ăn xa ngoài tỉnh tăng cao gây khó khăn cho việc quản lý đoàn viên, và chính sách giải quyết việc làm tại chỗ cho thanh niên nông thôn chưa bắt kịp nhu cầu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường đổi mới nội dung và phương thức giáo dục chính trị, lý tưởng cách mạng cho thanh niên. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh đoàn cần chủ trì xây dựng các chuyên đề học tập gắn với công nghệ số, đặt mục tiêu 100% đoàn viên được bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tối thiểu 85% thanh niên vùng sâu vùng xa tiếp cận thông tin chính thống định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động trẻ và hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Tỉnh đoàn triển khai gói vay ưu đãi phát triển kinh tế nông lâm nghiệp hàng hóa, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm mới cho 12.000 đến 15.000 lao động thanh niên mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% đến năm 2020.

Thứ ba, quy hoạch, chuẩn hóa và thực hiện hiệu quả chính sách bố trí cán bộ Đoàn quá tuổi. Ban Tổ chức Tỉnh ủy cùng các huyện ủy, thành ủy cần xây dựng khung tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, bảo đảm 100% bí thư đoàn cấp xã có trình độ đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị, đồng thời giải quyết triệt để 100% đầu ra cho cán bộ Đoàn hết tuổi công tác chuyển sang các vị trí phù hợp trong hệ thống chính trị theo lộ trình định kỳ 3 đến 5 năm.

Thứ tư, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên tại các địa bàn đặc thù và doanh nghiệp ngoài nhà nước. Tỉnh đoàn Tuyên Quang và Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh cần đa dạng hóa các câu lạc bộ sở thích, mô hình chi đoàn nghề nghiệp, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thu hút thanh niên công nhân và thanh niên dân tộc thiểu số vào tổ chức Đoàn - Hội tăng thêm 20% đến 25% trong nhiệm kỳ 5 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ cấp ủy, chính quyền địa phương và cơ quan làm công tác dân vận, thanh vận: Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn và mô hình phối hợp liên tịch giữa 13 cơ quan chức năng để cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng thành chính sách phát triển thanh niên tại địa phương.

Thứ hai, cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Tác phẩm là cẩm nang hữu ích về phương pháp tổ chức các phong trào hành động cách mạng như 5 xung kích, 4 đồng hành, tổ chức hội trại Về nguồn và xây dựng mô hình cổng trường an toàn giao thông.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu lịch sử địa phương phong phú giai đoạn 2005 - 2014, làm luận cứ tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác thanh vận vùng trung du miền núi phía Bắc.

Thứ tư, học viên cao học, sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận tư liệu lưu trữ cấp tỉnh, kết hợp nghiên cứu lịch sử Đảng với phân tích chính sách xã hội và giải quyết các bài toán phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn có đóng góp khoa học cốt lõi nào cho chuyên ngành Lịch sử Đảng?

Luận văn là công trình chuyên khảo đầu tiên hệ thống hóa một cách toàn diện và khoa học sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đối với công tác thanh niên giai đoạn 2005 - 2014. Tác phẩm đã làm rõ các mốc lịch sử, tổng kết 4 bài học kinh nghiệm về việc Đảng trực tiếp lãnh đạo Đoàn Thanh niên và xây dựng thế hệ trẻ vùng căn cứ cách mạng.

Nghị quyết số 02-NQ/TU năm 2008 của Tỉnh ủy Tuyên Quang có vai trò như thế nào?

Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 25/8/2008 là bước ngoặt mang tính đột phá, thể chế hóa kịp thời Nghị quyết số 25-NQ/TW của Trung ương Đảng khóa X. Nghị quyết đã phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, giao Đoàn Thanh niên đảm nhận các công trình hạ tầng kinh tế và phê duyệt 3 đề án trọng điểm về tin học hóa, việc làm và thiết chế văn hóa.

Phong trào 5 xung kích đã đóng góp cụ thể gì cho sự phát triển của Tuyên Quang?

Phong trào đã phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong phát triển hạ tầng, đóng góp hàng chục nghìn ngày công giúp hoàn thành điện lưới quốc gia tại 100% xã phường và 96,3% đường ô tô về thôn bản. Thanh niên cũng là lực lượng nòng cốt trong tăng trưởng giá trị công nghiệp 16%/năm và tham gia giữ gìn an ninh trật tự giao thông.

Luận văn giải quyết vấn đề đặc thù địa bàn đa dân tộc ở Tuyên Quang ra sao?

Nghiên cứu phân tích cách Đảng bộ tỉnh vận dụng linh hoạt bản sắc văn hóa của 22 dân tộc anh em như Tày, Dao, Cao Lan qua các lễ hội Lồng tông, làn điệu Then, Páo dung để tập hợp thanh niên. Các chương trình hỗ trợ như tặng 333 suất quà tại Na Hang hay chuyển giao công nghệ tại Yên Lâm đã gắn kết mật thiết thanh niên dân tộc thiểu số với tổ chức Đoàn.

Giải pháp nào được đề xuất để giải quyết đầu ra cho cán bộ Đoàn quá tuổi?

Luận văn đề xuất Tỉnh ủy cần quy hoạch cán bộ Đoàn gắn với quy hoạch cán bộ của toàn bộ hệ thống chính trị theo Hướng dẫn liên tịch số 63. Cấp ủy các cấp phải chủ động bố trí, luân chuyển 100% cán bộ Đoàn hết tuổi vào các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể tương đương nhằm tạo động lực cống hiến lâu dài cho đội ngũ cán bộ trẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc chủ trương và tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đối với công tác thanh niên giai đoạn 2005 - 2014.
  • Khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của các nghị quyết chuyên đề, đặc biệt là Nghị quyết số 02-NQ/TU trong việc phát huy vai trò xung kích của thanh niên.
  • Đánh giá khách quan những thành tựu vượt bậc về kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng gắn liền với sự đóng góp của lực lượng thanh niên chiếm 47% lao động.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị lý luận và thực tiễn cao phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng Đảng và phong trào thanh niên vùng miền núi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 và 2025 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp các cấp ủy Đảng và tổ chức Đoàn củng cố niềm tin, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và độc giả quan tâm có thể khai thác, ứng dụng kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện chính sách thanh niên và triển khai hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn phát triển mới.