Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Nguyễn Trường Sơn (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) tập trung giải quyết bài toán hiện đại hóa công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại cấp cơ sở. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính dạng số là tài liệu cơ sở quan trọng nhất của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp đầy đủ thông tin pháp lý, không gian hình thể, vị trí, diện tích và loại đất của từng thửa đất phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như giải quyết các khiếu nại, tranh chấp. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2015), trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, nhiều đơn vị hành chính cấp xã chưa được đo vẽ bản đồ địa chính chính quy hoặc tài liệu đo đạc đã cũ nát, biến động nhiều so với thực tế, gây cản trở cho công tác quản lý tài nguyên đất. Việc ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp với phần mềm chuyên ngành là yêu cầu cấp thiết được đặt ra cho địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Ứng dụng số liệu đo đạc thực tế từ máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ tin học (phần mềm MicroStation và FAMIS) để thành lập bản đồ địa chính dạng số.
- Tạo lập sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 35 tỷ lệ 1:1000 hoàn thiện về mặt hình học, thuộc tính và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận đề ra các yêu cầu kỹ thuật:
- Quá trình đo vẽ và thành lập bản đồ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm kỹ thuật do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành.
- Bản đồ thành lập phải đảm bảo các chỉ tiêu độ chính xác hình học, tỷ lệ đo vẽ thích hợp, thể hiện đầy đủ, trung thực các yếu tố nội dung địa chính theo yêu cầu quản lý nhà nước.
- Đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu để có thể đưa vào lưu trữ, khai thác trong thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon và hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, T-COM, DPSurvey/Pronet) trong đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 35, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở pháp lý, kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính quốc gia:
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Cơ sở toán học bản đồ: Sử dụng Elipsoid quy chiếu quốc gia WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,000\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,257223563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$). Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế, tính trên múi chiếu $3^\circ$, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$. Hệ tọa độ phẳng có trục hoành $Y$ là xích đạo, trục tung $X$ là kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc ($105^\circ00'$), dịch chuyển gốc tọa độ về phía tây $500\text{ km}$.
- Quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính: Khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 kích thước tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$ (diện tích 25 ha), được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu lần lượt là a, b, c, d.
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở để chia tờ |
Kích thước bản đồ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ký hiệu thêm vào |
Ví dụ ký hiệu mảnh |
| 1:10000 |
Khu đo |
$60 \times 60$ |
$6000 \times 6000$ |
3600 |
10- |
10-728494 |
| 1:5000 |
1:10000 |
$60 \times 60$ |
$3000 \times 3000$ |
900 |
Cơ sở |
725 497 |
| 1:2000 |
1:5000 |
$50 \times 50$ |
$1000 \times 1000$ |
100 |
$1 \div 9$ |
725 500 – 9 |
| 1:1000 |
1:2000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
a, b, c, d |
725 500- 9- d |
| 1:500 |
1:2000 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
(1) $\div$ (16) |
725 500- 9- (1) |
| 1:200 |
1:2000 |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
$1 \div 100$ |
725 500- 9- 1 |
- Quy định dung sai: Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai không vượt quá $0,10\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ. Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (khu vực đồi dốc trên $10^\circ$ được phép tăng 1,5 lần, tương đương $22,5\text{ cm}$). Sai số tương hỗ giữa 2 điểm liền kề cùng thửa đất không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh ngắn dưới $5\text{ m}$.
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật:
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu hành chính, bản đồ, số liệu mốc gốc tọa độ và hiện trạng đất đai từ UBND xã Tử Du, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc; khảo sát thực địa địa hình khu đo.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon thực hiện đo góc, đo cạnh theo phương pháp tọa độ cực. Đo dẫn đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 (đo đi và đo về).
- Phương pháp xử lý dữ liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu thô định dạng
.top từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính; sử dụng phần mềm Convertfile chuyển sang định dạng text .asc; dùng phần mềm chuyên dụng DPSurvey/Pronet để xử lý bình sai lưới đường chuyền.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation kết hợp phần mềm chuyên dụng ngành địa chính FAMIS 2.0 (chạy trên môi trường MDL của MicroStation) để sửa lỗi hình học Topology bằng Mrfclean/Mrfflag, tạo vùng, đóng thửa, gán nhãn và trình bày tờ bản đồ hoàn chỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên đất trong bối cảnh phát triển kinh tế và gia tăng áp lực dân số. Nêu bật vai trò của máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong việc thay thế các phương pháp trắc địa truyền thống nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thi công. Đưa ra bối cảnh huyện Lập Thạch còn nhiều xã chưa có bản đồ địa chính đạt chuẩn, từ đó xác lập mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về bản đồ địa chính: định nghĩa bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc; cấu trúc nội dung bản đồ bao gồm các yếu tố cơ bản (điểm trắc địa, đường ranh giới, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, thôn xóm, ranh giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn, dáng đất). Phân tích chi tiết cơ sở toán học: so sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM, các thông số kỹ thuật của hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh và hệ thống tỷ lệ bản đồ ($1:500$ đến $1:10.000$).
Tác giả phân tích ưu, nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp không ảnh (ảnh hàng không) và phương pháp toàn đạc mặt đất; cơ sở lý thuyết lưới trắc địa không gian GPS (World Geodetic System-84). Phân tích cấu tạo máy toàn đạc điện tử gồm 3 khối tích hợp: khối đo xa điện tử EDM (Electronic Distance Meter), khối máy kinh vĩ số DT (Digital Theodolite) và bộ vi xử lý trung tâm CPU.
Giới thiệu các phần mềm ứng dụng: hệ thống phần mềm MicroStation & Mapping Office của Intergraph (bao gồm các công cụ đồ họa, chuẩn hóa file chuẩn seed, tiện ích sửa lỗi Mrfclean, Mrfflag viết bằng ngôn ngữ MDL) và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2.0 phát hành năm 2003 với hai phân hệ lớn: xử lý số liệu đo đạc mặt đất và quản lý, biên tập cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính. Cuối chương, tác giả khái quát tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước và thực trạng triển khai tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc và bộ phần mềm MicroStation, FAMIS; phạm vi là tờ bản đồ số 35 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du; thời gian thực hiện từ 17/08/2015 đến 29/11/2015.
Nội dung nghiên cứu chia thành các mảng việc: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2014; kiểm tra hệ thống lưới khống chế đo vẽ đã có; tổ chức đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và xử lý số liệu nội nghiệp qua các phần mềm chuyên ngành. Tác giả mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật 4 bước: (1) Thu thập tài liệu, khảo sát, lập lưới khống chế; (2) Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng máy Topcon theo phương pháp tọa độ cực; (3) Trút và định dạng số liệu, bình sai, biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS; (4) Kiểm tra, đối soát thực địa và xuất bản đồ giấy kèm bảng thống kê diện tích.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả trình bày kết quả khảo sát tổng thể xã Tử Du:
- Vị trí địa lý: Tọa độ trung tâm $21^\circ24'3''\text{B}$, $105^\circ28'49''\text{Đ}$. Phía Tây Bắc giáp thị trấn Lập Thạch, Đông Bắc giáp xã Liên Hoà, Đông giáp xã Bàn Giản, Đông Nam giáp xã Đồng Ích, Nam giáp xã Tiên Lữ, Tây giáp xã Xuân Lôi, Bắc giáp xã Xuân Hoà.
- Địa hình lượn sóng, đồi thấp xen lẫn đồng ruộng trũng, nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$, số giờ nắng $1.550\text{ giờ/năm}$, lượng mưa trung bình $1.800\text{ mm/năm}$, độ ẩm $84%$. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Phó Đáy, lượng dòng chảy tập trung chủ yếu vào mùa mưa, mùa khô chỉ chiếm $10%$ tổng lượng dòng chảy năm. Nguồn nước ngầm hạn chế, nhiễm ion canxi và oxit sắt.
- Dân số năm 2014 là $5.614\text{ người}$, $1.767\text{ hộ}$, mật độ dân số $561\text{ người/km}^2$. Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng lao động phi nông nghiệp.
- Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du năm 2014 với tổng diện tích tự nhiên $976,65\text{ ha}$.
Về kết quả kỹ thuật trắc địa:
- Lưới khống chế khu đo gồm 12 điểm địa chính và 148 điểm đường chuyền kinh vĩ (KV). Khóa luận ghi nhận số liệu tọa độ các điểm gốc (như điểm 091520: $X = 2364978\text{ m}$; điểm 091476: $X = 2372646,016\text{ m}$).
- Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm DPSurvey/Pronet: tổng số tam giác khép hình là 1119 tam giác; sai số khép tương đối tam giác lớn nhất đạt $1/11.409$ (tam giác KV07--KV08--KV17), sai số khép nhỏ nhất đạt $1/12.651.584$ (tam giác KV132--KV133--KV137). Về cạnh đo: số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất là $-0,034\text{ m}$ (cạnh KV04--KV08), nhỏ nhất là $0,000\text{ m}$ (cạnh KV132--KV137); sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất đạt $1/19.868$ (KV56--LT-85), nhỏ nhất đạt $1/606.597$ (KV90--LT-89); chiều dài cạnh trung bình trong lưới là $S_{\text{tb}} = 416,37\text{ m}$.
- Quá trình đo chi tiết: Thực hiện trạm đo điển hình tại điểm đứng máy KV08, định hướng về điểm KV09 (tọa độ $X = 2374436\text{ m}$), đo đạc chi tiết các góc, cạnh và tọa độ các điểm ranh thửa, mép đường giao thông, hệ thống thủy lợi, công trình xây dựng.
- Quy trình biên tập bản đồ số:
- Bước 1: Tạo file đồ họa
nguyentruongson.dgn trên MicroStation từ file seed chuẩn đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed. Thiết lập thông số Working Units: Master Units là mét (m), Sub Units là xentimét (cm), Resolution là 100. Kích hoạt module FAMIS qua menu Utilities \ MDL Applications.
- Bước 2: Trút file thô
.top từ máy Topcon qua phần mềm T-COM, dùng Convertfile chuyển thành file text .asc, import vào FAMIS để trải các điểm mia lên bản vẽ với nhãn trị đo đặt độ lệch tâm $DX=0, DY=0$.
- Bước 3: Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa và địa vật theo sơ họa thực địa. Phân lớp thông tin (Level) theo quy chuẩn bản đồ địa chính: Level 10 (ranh giới thửa đất), Level 16 (tính chất nhà và công trình xây dựng), Level 32 (thủy hệ). Thứ tự ưu tiên hiển thị và gán lớp: Ranh giới thửa $\rightarrow$ Thủy hệ $\rightarrow$ Giao thông.
- Bước 4: Chuẩn hóa mô hình hình học Topology, xử lý tự động và bán tự động các lỗi hở đường, bắt nhầm điểm, đường trùng bằng Mrfclean và Mrfflag. Tiến hành đóng vùng tự động tính diện tích, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ và xuất tờ bản đồ địa chính số 35 hoàn chỉnh.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt nắm vững quy trình công nghệ đo đạc và thành lập bản đồ địa chính số. Nêu các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, khai thác bản đồ số phục vụ quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu hiện trạng quỹ đất xã Tử Du năm 2014, làm cơ sở đối soát cho công tác thành lập bản đồ:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Ghi chú |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
976,65 |
100,00 |
|
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
610,96 |
62,56 |
|
|
- Đất lúa |
LUA |
253,11 |
41,43 |
% so với nhóm NNP |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
2,51 |
0,41 |
% so với nhóm NNP |
|
- Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
19,00 |
3,11 |
% so với nhóm NNP |
|
- Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
103,17 |
16,89 |
% so với nhóm NNP |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
233,17 |
38,16 |
% so với nhóm NNP |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
365,52 |
37,43 |
|
|
- Đất ở |
OTC |
265,55 |
72,65 |
% so với nhóm PNN |
|
- Đất chuyên dùng |
CDG |
91,43 |
25,01 |
% so với nhóm PNN |
|
- Đất trụ sở khác |
TSK |
8,55 |
2,34 |
% so với nhóm PNN |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,16 |
0,016 |
|
Về mặt kỹ thuật trắc địa, khóa luận ghi nhận các chỉ số đánh giá độ chính xác bình sai mạng lưới khống chế khu đo (thực hiện qua DPSurvey):
- Mạng lưới gồm 12 điểm địa chính và 148 điểm kinh vĩ.
- Tổng số tam giác khép hình: 1119 tam giác; sai số khép tương đối tam giác lớn nhất là $1/11.409$ (KV07--KV08--KV17), sai số khép nhỏ nhất là $1/12.651.584$ (KV132--KV133--KV137).
- Số hiệu chỉnh cạnh: lớn nhất đạt $-0,034\text{ m}$ (KV04--KV08), nhỏ nhất đạt $0,000\text{ m}$ (KV132--KV137).
- Sai số trung phương tương đối cạnh: lớn nhất là $1/19.868$ (KV56--LT-85), nhỏ nhất là $1/606.597$ (KV90--LT-89).
- Chiều dài cạnh trung bình đạt $S_{\text{tb}} = 416,37\text{ m}$.
Sản phẩm ứng dụng cụ thể là hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000 xã Tử Du với đầy đủ các yếu tố không gian (thửa đất khép vùng topology, tim đường, mương thủy lợi, tính chất công trình nhà) và thuộc tính (số thứ tự thửa, diện tích thửa, loại đất). Tác giả kiến nghị chính quyền cấp xã và huyện tiếp tục rà soát việc thực hiện quy hoạch, giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp mới và đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên nền tảng bản đồ số đo vẽ chính quy.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa và làm chủ quy trình liên kết công nghệ khép kín giữa thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc Topcon) với hệ thống phần mềm nội nghiệp (T-COM, Convertfile, MicroStation, FAMIS, DPSurvey), chứng minh tính khả thi và hiệu quả kỹ thuật trong việc đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại vùng bán sơn địa có địa hình phân cắt phức tạp như xã Tử Du.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn cụ thể được ghi nhận trực tiếp từ văn bản và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi đo vẽ thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên quy mô 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 35, diện tích 25 ha ở tỷ lệ 1:1000) trong tổng số diện tích tự nhiên $976,65\text{ ha}$ của toàn xã Tử Du; chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của đơn vị hành chính cấp xã.
- Về công nghệ đo đạc: Mặc dù văn bản có trình bày cơ sở lý thuyết về việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS trong xây dựng lưới khống chế, nhưng trên thực tế khu đo vẫn sử dụng lưới đường chuyền kinh vĩ truyền thống kết hợp máy toàn đạc do hạn chế về kinh phí trang bị máy thu GPS chuyên dụng.
- Dữ liệu thuộc tính: Khóa luận tập trung chủ yếu vào quy trình xử lý không gian hình học và thành lập bản đồ địa chính dạng số; phần thuộc tính chủ sử dụng đất mới dừng ở mức quy chủ sơ bộ, chưa liên kết toàn diện với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (phần mềm CADDB) để xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất đồng loạt.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Tiếp tục nhân rộng quy trình công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và xử lý số liệu trên MicroStation/FAMIS cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tử Du và huyện Lập Thạch.
- Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính của FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính của phần mềm CADDB, hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu phục vụ công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thực tập đo đạc địa chính, biên tập bản đồ số.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc tại các công ty đo đạc bản đồ, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện đang thực hiện công tác lập mới, chỉnh lý bản đồ địa chính.
Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao bao gồm:
- Quy trình từng bước xử lý dữ liệu từ trút file thô định dạng
.top từ máy toàn đạc Topcon qua phần mềm T-COM, chuyển đổi sang định dạng .asc bằng Convertfile để nạp vào FAMIS.
- Thiết lập thông số môi trường đồ họa trong MicroStation (lựa chọn file seed chuẩn tại thư mục cài đặt hệ thống, định dạng hệ đơn vị đo Working Units: Master Units là mét, Sub Units là xentimét, Resolution là 100).
- Quy tắc phân tầng thông tin (Level) chuẩn cho bản đồ địa chính (Level 10 cho ranh giới thửa, Level 16 cho tính chất nhà, Level 32 cho thủy hệ) và quy trình xử lý lỗi Topology, sửa lỗi đường treo/đường trùng bằng bộ công cụ Mrfclean và Mrfflag.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 là gì?
Tờ bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84 với phép chiếu hình UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$. Kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo đạc (tỉnh Vĩnh Phúc) là $105^\circ00'$. Hệ tọa độ phẳng có trục hoành $Y$ là xích đạo, trục tung $X$ là kinh tuyến trục lùi về phía tây $500\text{ km}$. Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 tại Hà Nội.
2. Kích thước hình học và diện tích thực tế của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào?
Theo quy phạm phân mảnh bản đồ địa chính, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$, bao phủ diện tích đo vẽ thực tế là $25\text{ ha}$.
3. Mạng lưới khống chế đo vẽ trong khu đo xã Tử Du gồm những điểm nào và độ chính xác bình sai đạt được ra sao?
Toàn bộ khu đo có 12 điểm tọa độ địa chính và 148 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ (KV). Kết quả bình sai qua phần mềm DPSurvey ghi nhận 1119 tam giác khép hình, sai số khép tương đối tam giác lớn nhất là $1/11.409$ (KV07--KV08--KV17) và nhỏ nhất là $1/12.651.584$ (KV132--KV133--KV137). Chiều dài cạnh trung bình trong mạng lưới là $S_{\text{tb}} = 416,37\text{ m}$; sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất là $1/19.868$, nhỏ nhất là $1/606.597$.
4. Quy trình chuyển đổi dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử vào phần mềm bản đồ được thực hiện qua các công cụ nào?
Dữ liệu thô ngoài thực địa ghi nhận dưới định dạng .top từ máy toàn đạc điện tử Topcon được trút vào máy tính thông qua phần mềm T-COM. Sau đó, tệp tin được xử lý chuyển đổi cấu trúc đuôi sang dạng text .asc thông qua tiện ích Convertfile. Dữ liệu .asc sau đó được import trực tiếp vào phân hệ quản trị trị đo của phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation để trải các điểm mia lên bản vẽ với tọa độ phẳng VN-2000.
5. Việc phân lớp thông tin (Level) các đối tượng trên MicroStation trong đề tài tuân thủ nguyên tắc nào?
Các đối tượng bản đồ được số hóa vào các lớp riêng biệt theo quy định của ngành địa chính: ranh giới thửa đất đặt tại Level 10, tính chất nhà và công trình xây dựng đặt tại Level 16, hệ thống thủy hệ (kênh, mương, suối) đặt tại Level 32. Trong trường hợp đường ranh giới thửa đất trùng hoặc tham gia vào các đối tượng địa lý khác, thứ tự ưu tiên gán lớp được thực hiện lần lượt: Ranh giới thửa $\rightarrow$ Thủy hệ $\rightarrow$ Giao thông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường Sơn đã thực hiện trọn vẹn quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon kết hợp các phần mềm T-COM, DPSurvey, MicroStation và FAMIS 2.0 để thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả đo đạc và bình sai mạng lưới khống chế (12 điểm địa chính, 148 điểm kinh vĩ) đạt độ chính xác cao, tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật hệ quy chiếu VN-2000 và quy phạm của ngành địa chính. Sản phẩm bản đồ số được chuẩn hóa mô hình Topology, phân lớp thông tin rõ ràng và hoàn thiện đầy đủ khung bản đồ, tạo lập cơ sở dữ liệu không gian đáng tin cậy phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.