BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THANH THỦY TÁC ĐỘNG CỦA CHI CHÍNH PHỦ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ VÀ GIÁO DỤC ĐẾN CHỈ SỐ HDI Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THANH THỦY TÁC ĐỘNG CỦA CHI CHÍNH PHỦ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ VÀ GIÁO DỤC ĐẾN CHỈ SỐ HDI Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số ngành : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THỊ MAI HOÀI TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “Tác động của chi chính phủ trong lĩnh vực y tế và giáo dục đến chỉ số HDI ở các quốc gia đang phát triển” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quà nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Lê Thị Thanh Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Đối tượng và phạm vi thu thập dữ liệu . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu . Kêt cấu của đề tài . 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CHÍNH PHỦ TRONG Y TẾ VÀ GIÁO DỤC ĐẾN HDI . Lý luận chung về chi tiêu chính phủ trong lĩnh vực y tế và giáo dục . Lý luận chung về chỉ số phát triển con người (HDI) . Công thức tính. Tác động của chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục đến HDI . 22 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . Các biến số trong mô hình . Phương pháp phân tích . 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp ước lượng hồi quy tác động cố định (FEM) . Phương pháp ước lượng hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) . Trình tự thực hiện phương pháp ước lượng mô hình . 32 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI, CHI TIÊU CHÍNH PHỦ CHO Y TẾ VÀ GIÁO DỤC CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN . Thực trạng HDI của các quốc gia đang phát triển . Thực trạng chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục của các quốc gia đang phát triển. Thực trạng chi tiêu chính phủ cho y tế. Thực trạng chi tiêu chính phủ cho giáo dục . Thực trạng các yếu tố khác . Thực trạng thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia đang phát triển . Thực trạng tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển . Thực trạng hệ số Gini của các quốc gia đang phát triển . 43 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thống kê mô tả. Kết quả phân tích hồi quy . Đánh giá tác động của chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục đến HDI47 4. Đánh giá tác động của cơ cấu chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục trong tổng chi tiêu chính phủ đến HDI . Đánh giá tác động của tổng chi tiêu của chính phủ cho cả y tế và giáo dục đến HDI . 57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Kết quả nghiên cứu. Gợi ý chính sách. 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hướng nghiên cứu mới . 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DEA (Data Envelopment Analysis): Phương pháp phân tích bao dữ liệu GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm nội địa GNI (Gross National Income): Thu nhập quốc dân HDI (Human Development Index): Chỉ số phát triển con người HDRO (Human Development Report Văn phòng báo cáo phát triển con người Office): IMF (International Monetary Fund): Quỹ Tiền tệ Quốc tế OECD (Organization for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế operation and Development): OLS (Ordinary least squares): Phương pháp bình phương nhỏ nhất PPP (purchasinh power parity): Ngang giá sức mua UNDP (United Nations Development Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc Programme): UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc UNSD: Vụ Thống kê Liên Hợp Quốc WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới WHO: Tổ chức Y tế thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Đường Rahn .1: Sơ đồ phát triển chỉ số HDI của 50 quốc gia đang phát triển .2: Chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục của các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003 – 2014 .3: Xu hướng biến động của hệ số Gini bình quân của 50 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003- 2015 .1 Chi tiêu chính phủ cho giáo dục và HDI.2 Chi tiêu chính phủ cho y tế và HDI .3 Kết quả kiểm định Hausman .4 Kết quả hồi quy mô hình FEM .5 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi .6 Kết quả kiểm định tự tương quan .7 Kết quả hồi quy mô hình FEM điều chỉnh, đã khắc phục các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan .8 Kết quả kiểm định Hausman .9 Kết quả hồi quy mô hình REM.10 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi .11 Kết quả kiểm định tự tương quan .12 Kết quả hồi quy mô hình REM điều chỉnh, đã khắc phục các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan .13 Kết quả kiểm định Hausman .14 Kết quả hồi quy mô hình REM.15 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi .16 Kết quả kiểm định tự tương quan .17 Kết quả hồi quy mô hình REM điều chỉnh, đã khắc phục các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng mô tả các biến .1 Thống kê mô tả về chỉ số HDI của 50 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003 đến 2015 .2: Chi tiêu chính phủ cho lĩnh vực y tế của các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003 đến 2015 .3: Chi tiêu chính phủ cho lĩnh vực giáo dục của các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003 đến 2015 .4: Bảng thống kê GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương của các nước đang phát triển trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2003 - 2015.5: Bảng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của 50 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003-2015 .6: Bảng hệ số Gini bình quân của 50 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003-2015 .1 Thống kê mô tả các biến .2 Kết quả hồi quy theo các phương pháp . 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, song hành với mục tiêu phát triển kinh tế thì phát triển con người đang được chính phủ của các quốc gia quan tâm phát triển. Chỉ số HDI được chính thức đưa vào sử dụng để đánh giá mức độ phát triển con người giữa các quốc gia từ năm 1990. Và từ đó, nó trở thành mục tiêu phát triển của tất cả các quốc gia trên thế giới bao gồm cả các quốc gia phát triển và đang phát triển. Để tạo ra sự gia tăng mức độ phát triển con người, mỗi quốc gia sẽ có những chính sách và quyết định khác nhau trong chi tiêu của chính phủ. Trong điều kiện giới hạn nguồn lực, mỗi chính phủ đều phải cân nhắc kỹ lưỡng về mức chi tiêu cũng như cơ cấu phân bổ cho các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội nhằm mục tiêu tăng chỉ số phát triển con người, cải thiện mức sống của người dân. Đặc biệt, đối với quốc gia đang phát triển, với ngân sách hạn hẹp thì vấn đề cân nhắc trước khi chi tiêu và phân bổ lại càng trở nên cấp thiết hơn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong chi tiêu, có nghĩa là cần phải cân nhắc chi tiêu và phân bổ hợp lý trong cơ cấu chi tiêu nhằm đạt được mục tiêu phát triển con người cao nhất với lượng chi phí thấp nhất. Chi tiêu chính phủ trong lĩnh vực y tế và giáo dục chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong cơ cấu chi tiêu công, nó góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe và trình độ giáo dục của người dân, từ đó làm tăng nguồn vốn con người từ đó tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế (Hanushek và Woessmann, 2008; Jack, 1999). Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy rằng, chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục có mối quan hệ tương quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới HDI. Phần lớn các nghiên cứu đánh giá tác động của chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục tới HDI thông qua tăng trưởng kinh tế (Afonso và Jalles, 2013; Baldacci et al., 2008; Blankenau, Simpson và Tomljanovich, 2007; Easterly và Rebelo, 1993; Landau, 1997; Cooray, 2009), cải thiện các chỉ tiêu xã hội như chỉ số sức khỏe (Filmer et at., 1998; Filmer và Pritchett, 1997; Bidani và Ravaillon,1997; Thornton, 2002) và chỉ số học vấn (Ogbu và Gallagher, 1991; Mehrotra, 1998; Gupta, Verhoeven và Tiongson, 2002). Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu này không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đồng nhất, một số nghiên cứu cho kết quả tác động tích cực trong khi một số các nghiên cứu lại ít có ý nghĩa thống kê, thậm chí một số nghiên cứu lại cho kết quả là tác động ngược chiều giữa chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục với tăng trưởng kinh tế và cải thiện các chỉ số xã hội.
Tổng quan nghiên cứu
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh mức độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, bao gồm các yếu tố sức khỏe, giáo dục và thu nhập. Từ năm 2003 đến 2015, HDI trung bình của 50 quốc gia đang phát triển dao động trong khoảng 0,59 đến 0,66, cho thấy mức độ phát triển con người còn nhiều hạn chế và chênh lệch lớn giữa các quốc gia. Trong bối cảnh ngân sách hạn hẹp, việc phân bổ chi tiêu chính phủ hợp lý cho các lĩnh vực y tế và giáo dục được xem là yếu tố then chốt để nâng cao HDI. Luận văn tập trung nghiên cứu tác động của chi tiêu chính phủ trong lĩnh vực y tế và giáo dục đến chỉ số HDI ở các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2003-2015. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa ảnh hưởng của chi tiêu công cho y tế và giáo dục đến HDI, từ đó đề xuất các chính sách chi tiêu hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển con người. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các quốc gia đang phát triển tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả chi tiêu công, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và công bằng xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết phát triển con người của UNDP và lý thuyết chi tiêu công trong kinh tế học phát triển. Lý thuyết phát triển con người nhấn mạnh vai trò của sức khỏe, giáo dục và thu nhập trong việc nâng cao năng lực và cơ hội của con người. HDI được tính dựa trên ba chỉ số thành phần: tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục (năm học bình quân và năm học hy vọng) và thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương. Lý thuyết chi tiêu công cho rằng chi tiêu chính phủ, đặc biệt trong lĩnh vực y tế và giáo dục, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Mô hình nghiên cứu sử dụng các biến chính gồm chi tiêu chính phủ cho y tế, chi tiêu chính phủ cho giáo dục, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người, hệ số Gini và tổng chi tiêu công cho hai lĩnh vực này. Các khái niệm chuyên ngành như chi tiêu công, HDI, GNI, PPP, FEM (Fixed Effects Model), REM (Random Effects Model) được áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ 50 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2003-2015, với tổng cộng 650 quan sát. Dữ liệu được lấy từ các nguồn chính thức của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan và hồi quy đa biến sử dụng các mô hình tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM). Quy trình phân tích gồm kiểm định đa cộng tuyến, lựa chọn mô hình phù hợp qua kiểm định Hausman, kiểm định các khuyết tật mô hình như phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Việc sử dụng mô hình hồi quy có độ trễ (lag) nhằm phản ánh tác động chậm của chi tiêu chính phủ đến HDI. Cỡ mẫu lớn và phương pháp chọn mẫu dựa trên dữ liệu sẵn có giúp đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tác động tích cực của chi tiêu chính phủ cho y tế đến HDI: Kết quả hồi quy cho thấy chi tiêu chính phủ cho y tế có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến HDI với hệ số tác động khoảng +0,17 khi chi tiêu tăng 1%. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của đầu tư y tế trong việc nâng cao tuổi thọ và cải thiện sức khỏe cộng đồng, từ đó thúc đẩy phát triển con người.
-
Chi tiêu chính phủ cho giáo dục cũng có tác động tích cực đến HDI: Mức chi tiêu cho giáo dục tăng 1% dẫn đến sự gia tăng HDI tương ứng, thể hiện qua các hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê. Giáo dục nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng lao động, góp phần cải thiện năng suất và thu nhập.
-
Cơ cấu chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục trong tổng chi tiêu công ảnh hưởng đến HDI: Tỷ trọng chi tiêu cho hai lĩnh vực này trong tổng chi tiêu chính phủ càng cao thì HDI càng được cải thiện rõ rệt, cho thấy sự phân bổ hợp lý nguồn lực là yếu tố then chốt.
-
Tác động kết hợp của chi tiêu y tế và giáo dục: Tổng chi tiêu công cho cả hai lĩnh vực có tác động cộng hưởng, làm tăng HDI hiệu quả hơn so với việc chỉ tập trung vào một lĩnh vực riêng lẻ.
-
Các biến kiểm soát như tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người và hệ số Gini cũng ảnh hưởng đến HDI: Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao mức sống, trong khi bất bình đẳng thu nhập (hệ số Gini) có thể làm giảm hiệu quả phát triển con người.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây, khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa chi tiêu chính phủ cho y tế, giáo dục và HDI. Việc chi tiêu công cho y tế giúp giảm tỷ lệ tử vong, tăng tuổi thọ, đồng thời cải thiện năng suất lao động thông qua sức khỏe tốt hơn. Chi tiêu cho giáo dục nâng cao trình độ học vấn, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Sự phối hợp giữa hai lĩnh vực này tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực, góp phần nâng cao chỉ số HDI một cách bền vững. Tuy nhiên, hiệu quả chi tiêu còn phụ thuộc vào cách phân bổ ngân sách, quản lý và chất lượng dịch vụ công. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả cũng cho thấy sự khác biệt về mức độ tác động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính sách và quản trị của từng quốc gia. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ xu hướng HDI và chi tiêu công cho y tế, giáo dục theo năm giúp minh họa rõ nét sự gia tăng và mối liên hệ giữa các biến số.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư chính phủ cho y tế và giáo dục: Các quốc gia nên ưu tiên tăng tỷ trọng chi tiêu công cho hai lĩnh vực này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển con người, đặt mục tiêu tăng chi tiêu ít nhất 1-2% GDP trong vòng 5 năm tới.
-
Cải thiện hiệu quả sử dụng ngân sách: Áp dụng các biện pháp quản lý tài chính công minh bạch, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả chi tiêu để đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao nhất.
-
Phân bổ ngân sách hợp lý giữa các cấp và vùng miền: Tăng cường hỗ trợ các khu vực khó khăn, vùng sâu vùng xa để giảm bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục, góp phần nâng cao HDI đồng đều trên toàn quốc.
-
Xây dựng chính sách đồng bộ kết hợp tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội: Kết hợp các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với các chương trình xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển con người bền vững.
-
Chủ thể thực hiện: Chính phủ các quốc gia đang phát triển, các cơ quan quản lý tài chính công, tổ chức quốc tế hỗ trợ phát triển và các nhà hoạch định chính sách cần phối hợp chặt chẽ để triển khai các giải pháp trên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách công: Giúp xây dựng các chính sách chi tiêu công hiệu quả, cân đối giữa các lĩnh vực y tế, giáo dục và phát triển kinh tế nhằm nâng cao HDI.
-
Các tổ chức tài chính quốc tế và viện trợ phát triển: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích để hỗ trợ các chương trình tài trợ, đầu tư vào y tế và giáo dục tại các quốc gia đang phát triển.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp luận, mô hình nghiên cứu và kết quả phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về chi tiêu công và phát triển con người.
-
Cơ quan quản lý tài chính và ngân sách nhà nước: Áp dụng các khuyến nghị về quản lý và phân bổ ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công trong lĩnh vực y tế và giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục ảnh hưởng như thế nào đến HDI?
Chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục có tác động tích cực đến HDI thông qua việc cải thiện sức khỏe, tuổi thọ và trình độ học vấn của người dân, từ đó nâng cao năng suất lao động và thu nhập. -
Tại sao cần phân tích tác động của chi tiêu công đến HDI ở các quốc gia đang phát triển?
Các quốc gia đang phát triển có nguồn lực hạn chế, việc phân tích giúp xác định mức chi tiêu và phân bổ hợp lý để tối đa hóa hiệu quả phát triển con người và tăng trưởng kinh tế. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá tác động của chi tiêu chính phủ?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng từ 50 quốc gia trong 13 năm, áp dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để lượng hóa ảnh hưởng của chi tiêu công đến HDI. -
Có sự khác biệt nào trong tác động của chi tiêu y tế và giáo dục đến HDI không?
Cả hai lĩnh vực đều có tác động tích cực, tuy nhiên chi tiêu cho giáo dục thường có ảnh hưởng mạnh hơn trong việc nâng cao trình độ học vấn, trong khi chi tiêu y tế chủ yếu cải thiện sức khỏe và tuổi thọ. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục?
Cần tăng cường quản lý tài chính công minh bạch, phân bổ ngân sách hợp lý, giám sát chặt chẽ và đầu tư vào các chương trình có tác động trực tiếp đến cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển con người.
Kết luận
- Chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến chỉ số phát triển con người (HDI) ở các quốc gia đang phát triển.
- Cơ cấu chi tiêu hợp lý giữa hai lĩnh vực này trong tổng chi tiêu công góp phần nâng cao hiệu quả phát triển con người.
- Tăng trưởng kinh tế và giảm bất bình đẳng thu nhập cũng là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến HDI.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách chi tiêu công hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát hiệu quả chi tiêu và mở rộng nghiên cứu sang các khu vực địa lý khác để hoàn thiện chính sách phát triển con người.
Hành động ngay hôm nay để tối ưu hóa chi tiêu công cho y tế và giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho các quốc gia đang phát triển.