BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỤY MỸ PHƢƠNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG QUA SMARTPHONE CỦA KHÁCH HÀNG TẠI WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 51DEAL.VN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỤY MỸ PHƢƠNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG QUA SMARTPHONE CỦA KHÁCH HÀNG TẠI WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 51DEAL.VN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc cảm ơn Quý Thầy Cô giáo trong ban giảng huấn của Khoa Quản Trị Kinh Doanh, trƣờng Đại học Kinh Tế Tp.HCM – những ngƣời đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi suốt khóa học. Đặc biệt, tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến Ts.
Nguyễn Văn Sơn đã tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ từ các bạn học cùng lớp Cao học Đêm 3 K20, các Anh/Chị đồng nghiệp tại Công ty CP Truyền thông Hoàng Kim Long (51deal.vn) và Quý khách hàng của 51deal.vn đã nhiệt tình giúp tôi tìm kiếm thông tin nghiên cứu và hoàn thành bảng khảo sát. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi hạn chế trong nghiên cứu. Tôi rất mong sẽ nhận đƣợc những ý kiến đóng góp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô cùng bạn đọc! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2014 Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Thụy Mỹ Phƣơng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Với tinh thần nghiêm túc trong nghiên cứu, tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn này đƣợc trình bày theo kết cấu và dàn ý của tôi, đồng thời đƣợc sự góp ý hƣớng dẫn của Ts.
Nguyễn Văn Sơn để hoàn tất luận văn. Để chứng minh toàn bộ số liệu dùng trong nghiên cứu này là có thật, tôi xin đính kèm đƣờng dẫn khảo sát cùng với thông tin những ngƣời đã tham gia phỏng vấn trực tuyến qua bảng hỏi. Tôi sẵn sàng cung cấp bảng số liệu thu thập đƣợc cho bạn đọc quan tâm đến đề tài này. Tôi xin cam đoan tất cả các kết quả phân tích là do chính tôi thực hiện, đƣợc sự cho phép của Ban Giám đốc công ty Hoàng Kim Long, xử lý trên phần mềm SPSS.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2014 Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Thụy Mỹ Phƣơng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài .1 Nghiên cứu của Mai Trọng Tuệ (2012) .2 Nghiên cứu của Hà Văn Tuấn (2012) .6 Những đóng góp mới của đề tài .7 Kết cấu của luận văn. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các khái niệm liên quan .1 Mua sắm trực tuyến.3 Ý định mua sắm trực tuyến .2 Xu thế phát triển hình thức mua sắm trực tuyến qua smartphone .1 Mua sắm trực tuyến qua smartphone trên thế giới.2 Mua sắm trực tuyến qua smartphone tại Việt Nam .3 Các mô hình nghiên cứu hành vi.1 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình chấp nhận thƣơng mại điện tử e-CAM .3 Mô hình hành vi hƣớng tới mục tiêu MGB .4 Tóm lƣợc các ứng dụng mô hình nghiên cứu hành vi .1 Ứng dụng vào nghiên cứu mua sắm trực tuyến trên thế giới.2 Ứng dụng vào nghiên cứu mua sắm trực tuyến tại Việt Nam .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 22 Tóm tắt chương 2.
25 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ .1 Các bƣớc nghiên cứu sơ bộ .2 Kết quả xây dựng thang đo nháp và thang đo sơ bộ .3 Kết quả xây dựng thang đo chính thức .3 Thiết kế nghiên cứu chính thức .1 Thiết kế mẫu.2 Thiết kế các bƣớc nghiên cứu chính thức .3 Thu thập và xử lý dữ liệu. 35 Tóm tắt chương 3. 36 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.1 Phân tích tƣơng quan .2 Phân tích hồi quy bội .3 Kiểm tra các giả định ngầm của hồi quy tuyến tính .4 Kiểm định các giả thuyết. 50 Tóm tắt chương 4.
52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG KẾT QUẢ .1 Những kết luận chính .2 Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.1 Thói quen quá khứ (β=0,287) .2 Nhận thức rủi ro (β=0,220) .3 Thái độ mua hàng (β=0,183) .4 Ảnh hƣởng xã hội (β=0,122).5 Hiệu quả mong đợi (β=0,106) .6 Dễ sử dụng mong đợi (β=0,092) .3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AHXH : Ảnh hƣởng xã hội ANOVA : Phân tích phƣơng sai (Analysis of Variance) Att : Thái độ (Attitude) BI : Ý định hành vi (Behavior intention) BI : Ý định hành vi (Behavior Intention) C-TAM-TPB : Mô hình kết hợp TAM và TPB (Combined TAM and TPB) DKHT : Điều kiện hỗ trợ DSDMD : Dễ sử dụng mong đợi E-CAM : Mô hình chấp nhận sử dụng thƣơng mại điện tử EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) HQMD : Hiệu quả mong đợi IDT : Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) IDT : Thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) KMO : Hệ số Kaiser - Mayer - Olkin MGB : Mô hình hành vi hƣớng tới mục tiêu MM : Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational Model) MM : Mô hình động lực thúc đẩy (Motivation Model) MPCU : Mô hình việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization) NTRR : Nhận thức rủi ro PBC : Kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Bahavior Control) PE : Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy) PEU : Tính dễ sử dụng cảm nhận (Perceive easy of use) PRP : Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ PRT : Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến PU : Tính hữu ích cảm nhận (Perceive usefulness) SCT : Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory) Sig : Mức ý nghĩa quan sát (Observed Significance Level) SN : Chuẩn chủ quan (Subjective norm) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com SPSS : Phần mềm thống kê (Statistical Package for the Social Sciences) T – Test : Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập (Sample T – Test) TAM : Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) TDMH : Thái độ mua hàng TMĐT : Thƣơng mại điện tử TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TPB : Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior) TQQK : Thói quen quá khứ TRA : Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action) TRA : Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) UTAUT : Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ YDMH : Ý định mua hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Trung Quốc dẫn đầu thế giới về mua sắm qua smartphone Hình 2.2: Mô hình thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen Hình 2.3: Mô hình hành vi có kế hoạch của Ajzen Hình 2.4: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis và cộng sự Hình 2.5: Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd Hình 2.6: Quy trình hợp nhất 8 lý thuyết về công nghệ Hình 2.7: Mô hình hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Hình 2.8: Mô hình chấp nhận thƣơng mại điện tử e-CAM Hình 2.9: Mô hình hành vi hƣớng tới mục tiêu của Perugini và Bagozzi Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu Hình 4.1:Biểu đồ phân tán Scatterplot Hình 4.2:Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa Hình 4.3: Đồ thị Q-Q Plot của phần dƣ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng kết điểm chính của các nghiên cứu nƣớc ngoài Bảng 2.2: Bảng tổng kết điểm chính của các nghiên cứu tại Việt Nam Bảng 2.3: Bảng khái niệm các biến nghiên cứu trong mô hình đề xuất Bảng 3.1: Thang đo nháp Bảng 3.2: Thang đo sơ bộ Bảng 4.1: Thống kê nhân khẩu học Bảng 4.2: Ý định mua hàng qua smartphone Bảng 4.3: Kết quả Cronbach’s Alpha Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA Bảng 4.5: Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy Bảng 4.7: Kết quả kiểm định giả thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu Lý do khách quan Theo báo cáo thƣơng mại điện tử Việt Nam năm 2013 thì có khoảng 36% dân số truy cập Internet và 50% số này thực hiện mua sắm online. Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam thì cho rằng thị trƣờng bán lẻ trực tuyến sẽ có cơ hội bùng nổ trong năm 2014. Tuy nhiên, mua sắm trực tuyến đã không còn giới hạn trong máy tính xách tay hay máy tính để bàn, mà máy tính bảng và điện thoại thông minh (smartphone) đã giúp chúng ta có thể mua sắm trực tuyến ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.
Khảo sát mới nhất của MasterCard năm 2013 tại 25 quốc gia cho thấy rằng thƣơng mại di động là một thị trƣờng tiềm năng khi số ngƣời thực hiện giao dịch mua sắm bằng smartphone trong ba tháng đầu năm 2014 đã tăng 34,9%. Theo nghiên cứu đặc biệt từ BizBuySell – một doanh nghiệp thị trƣờng trực tuyến, ngƣời mua tiềm năng sẽ tìm mua hàng nhiều hơn thông qua thiết bị di động. Sang năm 2017 mua sắm qua di động sẽ chiếm 25% lƣợng mua bán trực tuyến của thế giới.