Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2001-2005 ghi nhận bước phát triển nhảy vọt khi mật độ điện thoại di động tăng nhanh, đạt xấp xỉ 17 máy/100 dân, cao gấp 85 lần so với 20 năm trước đó. Sự chuyển dịch cơ chế từ độc quyền nhà nước sang thị trường cạnh tranh với sự góp mặt của 7 nhà cung cấp dịch vụ đã tạo nên áp lực chia sẻ thị phần gay gắt. Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II trực thuộc Công ty Thông tin Di động (VMS - MobiFone) đóng vai trò đầu tàu khi quản lý hơn 3 triệu thuê bao, chiếm khoảng 70% tổng doanh thu toàn mạng MobiFone và gần 30% thị phần di động toàn quốc vào năm 2006. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của đơn vị bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi doanh thu chủ yếu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi thị trường các tỉnh lân cận chưa được khai thác tương xứng. Hiện tượng tăng trưởng lệch trục này tạo kẽ hở lớn cho các đối thủ cạnh tranh như Viettel và VinaPhone nhanh chóng bành trướng và chiếm lĩnh thị phần cấp tỉnh.

Nhằm giải quyết bất cập này, tác giả Lê Tùng Lâm dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Tạ Thị Kiều An đã thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Chiến lược phát triển mạng điện thoại di động MobiFone tại thị trường một số tỉnh phía Nam đến năm 2015". Mục tiêu nghiên cứu là phân tích môi trường nội bộ, đánh giá tác động của môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó xây dựng hệ thống chiến lược và giải pháp thực thi hiệu quả cho MobiFone trên địa bàn 11 tỉnh phía Nam (gồm Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Lâm Đồng, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Phước, Ninh Thuận, Long An, Bến Tre). Đề tài hướng tới nâng cao thị phần di động tại các tỉnh lên trên 35%, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 30%/năm và khẳng định vị thế dẫn đầu ngành trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược toàn diện của các học giả kinh điển như Alfred Chandler, William Glueck, Michael Porter và Fred R. David. Theo định nghĩa của Michael Porter, chiến lược là quá trình tạo dựng vị thế độc đáo có giá trị thông qua các tập hợp hoạt động khác biệt nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Nghiên cứu triển khai quy trình hoạch định qua 3 cấp độ chiến lược rõ ràng: chiến lược cấp công ty (tăng trưởng tập trung, thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, hội nhập dọc), chiến lược cấp kinh doanh (cạnh tranh bằng chi phí thấp, khác biệt hóa dịch vụ, phản ứng nhanh) và chiến lược cấp chức năng (marketing, tài chính, nhân sự, vận hành mạng lưới viễn thông).

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để bóc tách cấu trúc ngành, bao gồm: áp lực từ đối thủ hiện hữu, nguy cơ gia nhập của đối thủ tiềm năng, sức ép từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp thiết bị. Khung phân tích ma trận của Fred R. David được áp dụng với quy trình 8 bước xây dựng Ma trận SWOT (kết hợp các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT), kết hợp với Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Đồng thời, nghiên cứu gắn kết chặt chẽ 4 đặc tính đặc thù của dịch vụ viễn thông di động vào quá trình hoạch định: tính vô hình của sóng điện từ, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất của chất lượng phục vụ và tính không thể lưu kho của dung lượng mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả chuỗi thời gian nhằm đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh viễn thông. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Phòng Kế hoạch - Bán hàng & Marketing, Phòng Kỹ thuật khai thác thuộc Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II trong giai đoạn 5 năm liên tục từ năm 2001 đến năm 2005, với quy mô doanh thu tăng trưởng từ 1.472 tỷ đồng lên 4.784 tỷ đồng.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu đại diện gồm 67 cán bộ quản lý chính thức và 158 nhân sự hợp đồng khoán tại 13 cửa hàng giao dịch trực thuộc 11 tỉnh phía Nam. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các trưởng cửa hàng tỉnh, chuyên viên giám sát kênh phân phối và kỹ sư quản trị mạng đài trạm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp ma trận ma trận EFE/IFE là vì thị trường viễn thông di động tại thời điểm nghiên cứu biến động rất nhanh về công nghệ và chính sách; việc kết hợp dữ liệu định lượng quá khứ với ý kiến chuyên gia am hiểu thị trường địa phương giúp phản ánh chính xác năng lực cạnh tranh thực tế mà các mô hình hồi quy thuần túy không thể đo lường hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh giai đoạn 2001-2005 của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II đạt mức tăng trưởng ấn tượng nhưng mất cân đối về địa lý. Tổng doanh thu toàn trung tâm tăng từ 1.472 tỷ đồng năm 2001 lên 4.784 tỷ đồng năm 2005 (tăng bình quân 34%/năm); số lượng thuê bao thực phát triển tăng từ 115.566 thuê bao lên 1.018.748 thuê bao (tăng trưởng bình quân 66%/năm). Tuy nhiên, hơn 75% doanh thu và lượng thuê bao phát triển mới lại tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi 11 tỉnh phía Nam chỉ đóng góp dưới 25% tổng sản lượng.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật phát sóng tại các tỉnh rơi vào tình trạng đình trệ nghiêm trọng. Tính đến cuối năm 2005, toàn bộ 11 tỉnh phía Nam chỉ có 255 trạm thu phát sóng BTS kết nối về 1 tổng đài khu vực đặt tại Biên Hòa với dung lượng phục vụ tối đa khoảng 5 triệu thuê bao. Suốt 2 năm liên tiếp (2005-2006), MobiFone không phát triển thêm được trạm BTS nào tại các tỉnh do vướng mắc thủ tục đấu thầu và nhập khẩu thiết bị từ công ty mẹ. Điều này tạo khoảng trống lớn để đối thủ Viettel Mobile bứt phá mạnh mẽ với hơn 1.700 trạm BTS phủ sóng toàn quốc, đạt mốc 2 triệu thuê bao thực hoạt chỉ sau 2 năm ra mắt.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức và kênh phân phối cấp tỉnh mỏng và chịu áp lực quá tải lớn. Lực lượng lao động chính thức tại 11 tỉnh chỉ có 67 người (bình quân 6 người/tỉnh), phải quản lý một mạng lưới phân phối đồ sộ gồm 166 đại lý chuyên, 21 đại lý bưu điện, 174 đại lý cấp I (71 đại lý nạp tiền MobiEz, 61 đại lý bộ trọn gói, 42 đại lý thẻ cào) và 1.944 điểm bán lẻ. Việc cán bộ chính thức phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 vị trí nghiệp vụ khiến hiệu quả giám sát thị trường, quản trị công nợ và hỗ trợ đại lý tại tuyến huyện bị suy giảm rõ rệt.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng tổng hợp ma trận đánh giá nội bộ IFE và biểu đồ so sánh thị phần 3 nhà mạng lớn (MobiFone, VinaPhone, Viettel). Kết quả tính toán từ ma trận IFE và EFE cho thấy điểm số trọng số của MobiFone tại thị trường tỉnh chỉ đạt 2,85 điểm trên thang điểm 4,0. Mức điểm này phản ánh khả năng phản ứng ở mức trung bình khá trước các cơ hội thị trường và mối đe dọa cạnh tranh.

Nguyên nhân cốt lõi của sự suy giảm lợi thế cạnh tranh tại các tỉnh bắt nguồn từ mô hình điều hành mang tính tập quyền tại TP.HCM, quy trình giải ngân kinh phí tiếp thị cứng nhắc (các đề xuất chi phí địa phương thường bị giới hạn dưới 10 triệu đồng/lần) và thiếu hụt lực lượng kỹ thuật tại chỗ để ứng cứu sự cố trạm BTS. So sánh với các nghiên cứu ngành viễn thông tại các quốc gia trong khu vực như Thái Lan hay Malaysia, khi mật độ thuê bao đô thị đạt ngưỡng bão hòa trên 60%, các nhà mạng bắt buộc phải dịch chuyển trọng tâm chiến lược sang khu vực ngoại vi để duy trì biên lợi nhuận. Sự chậm trễ của MobiFone trong việc mở rộng vùng phủ sóng tại các tỉnh phía Nam đã khiến thương hiệu này mất dần tệp khách hàng tiềm năng và suy giảm niềm tin nơi hệ thống 1.944 điểm bán lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm kèm lộ trình thực hiện cụ thể:

  1. Đẩy mạnh tốc độ phủ sóng trạm phát sóng BTS và chuẩn bị thử nghiệm công nghệ 3G: Khẩn trương tháo gỡ thủ tục nhập khẩu thiết bị, tiến hành lắp đặt mới từ 350 đến 400 trạm BTS tại 11 tỉnh phía Nam nhằm nâng tổng số trạm lên trên 600 trạm trước năm 2010; triển khai thử nghiệm công nghệ 3G tại các đô thị loại 1 và trung tâm kinh tế công nghiệp trong giai đoạn 2008-2012. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý đầu tư xây dựng phối hợp với Phòng Kỹ thuật khai thác.
  2. Nâng cấp mô hình tổ chức cửa hàng cấp tỉnh thành chi nhánh độc lập: Chuyển đổi 13 cửa hàng đại diện tại các tỉnh thành các Chi nhánh trực thuộc Giám đốc Trung tâm II trước năm 2008, trao quyền chủ động ngân sách tiếp thị địa phương với hạn mức linh hoạt từ 30 đến 50 triệu đồng/tháng để xử lý kịp thời các biến động thị trường. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính và Ban Giám đốc Trung tâm II.
  3. Hoàn thiện và củng cố hệ thống kênh phân phối đa tầng: Chuẩn hóa quy trình vận hành của 166 đại lý chuyên và 1.944 điểm bán lẻ; áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến tăng thêm từ 1,5% đến 2,5% cho các đại lý cam kết sản lượng thuê bao trả sau và phân phối giải pháp nạp tiền điện tử MobiEz. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Bán hàng & Marketing.
  4. Tái cấu trúc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ: Bố trí tối thiểu 3 kỹ sư viễn thông chuyên trách thường trực tại mỗi tỉnh để giảm thời gian xử lý sự cố đài trạm xuống dưới 45 phút; tổ chức đào tạo chuẩn 8 cam kết phục vụ khách hàng cho 100% nhân viên giao dịch và nhân sự hợp đồng bán hàng trực tiếp. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính.
  5. Kiến nghị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và cơ quan quản lý Nhà nước: Đơn giản hóa quy trình thẩm định đầu tư hạ tầng viễn thông từ 6 tháng xuống dưới 45 ngày; đồng thời hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giá cước block 1 giây nhằm ngăn chặn cạnh tranh phá giá không lành mạnh sau khi gia nhập WTO.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp luận của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý cấp cao và chuyên viên hoạch định chiến lược viễn thông: Vận dụng quy trình phân tích ma trận IFE, EFE và SWOT vào thực tiễn mở rộng thị trường kinh doanh từ trung tâm đô thị sang các địa bàn tỉnh lỵ lân cận.
  2. Giám đốc kinh doanh và chuyên gia quản trị kênh phân phối (Trade Marketing): Tham khảo giải pháp quản trị mạng lưới đại lý đa cấp độ gồm 166 đại lý chuyên biệt và gần 2.000 điểm bán lẻ, kết hợp chính sách hoa hồng lũy tiến để kiểm soát giá bán trên thị trường.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng công trình như một nghiên cứu tình huống (case study) học thuật thực chứng điển hình về quản trị chiến lược dịch vụ viễn thông trong giai đoạn chuyển đổi từ công nghệ 2G sang 3G tại Việt Nam.
  4. Cơ quan quản lý chính sách thuộc Bộ Thông tin & Truyền thông: Nắm bắt thực trạng cạnh tranh giữa 7 nhà khai thác mạng di động, từ đó ban hành các chính sách điều tiết việc dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, giảm thiểu lãng phí vốn đầu tư xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao MobiFone cần cấp thiết chuyển dịch trọng tâm chiến lược sang các tỉnh phía Nam? Trả lời: Thị trường TP.HCM chiếm tới 70% doanh thu toàn mạng nhưng đã tiến gần đến ngưỡng bão hòa thuê bao. Trong khi đó, 11 tỉnh phía Nam có mật độ dân số đông và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng mạng MobiFone mới chỉ có 255 trạm phát sóng. Việc mở rộng thị trường tỉnh giúp doanh nghiệp cân đối lại cấu trúc doanh thu và ngăn chặn đối thủ Viettel chiếm lĩnh vùng nông thôn.

  2. Hệ thống ma trận nào đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng chiến lược của đề tài? Trả lời: Nghiên cứu áp dụng toàn diện chuỗi công cụ quản trị chiến lược kinh điển gồm Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh và Ma trận SWOT với 8 bước phân tích logic nhằm xác lập các định hướng chiến lược SO, WO, ST và WT thích ứng với thị trường.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động phát triển mạng lưới của MobiFone giai đoạn 2005-2006 là gì? Trả lời: Rào cản nghiêm trọng nhất là quy trình thẩm định mua sắm thiết bị kéo dài từ tập đoàn mẹ, khiến MobiFone không lắp đặt thêm được trạm BTS nào tại các tỉnh trong suốt 2 năm liên tiếp. Điều này dẫn đến tình trạng suy giảm chất lượng sóng cục bộ và đánh mất lợi thế tiên phong vào tay đối thủ cạnh tranh.

  4. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của kênh phân phối cấp tỉnh? Trả lời: Đề tài kiến nghị phân cấp quyền tự chủ kinh doanh cho 13 cửa hàng tỉnh, nâng cao chất lượng dịch vụ của 166 đại lý chuyên, mở rộng hình thức nạp tiền không dùng thẻ MobiEz và chuẩn hóa dịch vụ tại 1.944 điểm bán lẻ thông qua chính sách chiết khấu hoa hồng tăng thêm từ 1,5% đến 2,5%.

  5. Mục tiêu định lượng chủ yếu của chiến lược phát triển mạng MobiFone đến năm 2015 là gì? Trả lời: Chiến lược đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 30%/năm, nâng tổng số trạm BTS tại 11 tỉnh lên trên 600 trạm, nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu của thị trường tỉnh lên trên 35% và nhanh chóng triển khai thương mại hóa công nghệ 3G trên toàn địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng mạng MobiFone tại 11 tỉnh phía Nam, chỉ ra điểm nghẽn hạ tầng 255 trạm BTS và sự mất cân đối khi doanh thu thị trường tỉnh chiếm dưới 25% tổng sản lượng của Trung tâm II.
  • Ứng dụng thành công hệ thống ma trận hoạch định chiến lược kinh điển (IFE, EFE, SWOT, Hình ảnh cạnh tranh) để phân tích tương quan năng lực giữa 7 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao gồm hiện đại hóa mạng lưới trạm BTS, thử nghiệm công nghệ 3G, nâng cấp 13 cửa hàng tỉnh thành chi nhánh độc lập và tái cơ cấu 1.944 điểm bán lẻ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp Công ty Thông tin Di động (VMS) hoàn thiện chiến lược kinh doanh đa vùng, bảo vệ vững chắc vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên hội nhập WTO và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo Tập đoàn VNPT và Trung tâm II khẩn trương phê duyệt lộ trình tái cấu trúc nhân sự, phân cấp quyền tự chủ kinh doanh cho các tỉnh ngay trong giai đoạn 2007-2010 để hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược 2015.