ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ DƢƠNG ĐỨC HOÀN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECTĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, 5/2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ DƢƠNG ĐỨC HOÀN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG VĂN HẢI Hà Nội, 5/2015 MỤC LỤC DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ. iii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp luận nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Những điểm mới trong nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 10 PHẦN NỘI DUNG. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH. Một số khái niệm cơ bản. Chiến lƣợc kinh doanh. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh. Các yếu tố của hoạch định chiến lƣợc kinh doanh. Phân tích môi trƣờng bên ngoài. Phân tích môi trƣờng vĩ mô (PEST). Phân tích ngành và cạnh tranh. Phân tích môi trƣờng bên trong của doanh nghiệp. Các yếu tố nguồn lực. Yếu tố nghiên cứu phát triển. Các yếu tố sản xuất. Các yếu tố tài chính . Yếu tố Marketing . Mô hình phân tích nội bộ doanh nghiệp Value chain (chuỗi giá trị) 22 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu . Nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh . Nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh công ty chứng khoán 25 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH CƠ SỞ ĐỂ HÌNH THÀNH CHIẾN LƢỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT. Tổng quan về Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT. Thông tin chung. Quá trình hình thành và phát triển. Tầm nhìn, sứ mệnh và nguyên tắc hoạt động của VNDS. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty. Kết quả kinh doanh của VNDS giai đoạn 2012 - 2014. Phân tích môi trƣờng bên ngoài. Phân tích môi trƣờng vĩ mô (PEST). Môi trƣờng kinh tế. Môi trƣờng công nghệ. Môi trƣờng văn hóa xã hội. Môi trƣờng chính trị và pháp luật. Môi trƣờng toàn cầu. Phân tích môi trƣờng ngành. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại. Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng. Khách hàng của VNDS. Năng lực của nhà cung cấp. Sản phẩm thay thế. Phân tích môi trƣờng nội bộ áp dụng chuỗi giá trị (Value chain) . Các hoạt động hỗ trợ . Cơ sở hạ tầng (cấu trúc, lãnh đạo) . Quản lý nguồn nhân lực . Quan hệ khách hàng . Đánh giá hệ thống công nghệ thông tin của VNDS . Các hoạt động chính . Đánh giá yếu tố tài chính . Hoạt động Marketing . Các hoạt động nghiệp vụ . Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên ngoài tác động đến Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT . Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên trong của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT . ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. Mục tiêu của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT hƣớng đến năm 2020 54 3. Hình thành các phƣơng án chiến lƣợc cho VNDIRECT . Lựa chọn chiến lƣợc tối ƣu cho hoạt động kinh doanh của VNDS. Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc . Tạo lợi thế cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trƣờng . Nâng cao năng lực Marketing mở rộng kênh phân phối . Củng cố hệ thống kiểm soát rủi ro . Hoàn thiện bộ máy tổ chức . Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn nhân lực có trình độ và kỹ thuật cao nhằm tăng năng lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Hoàn thiện hệ thống thông tin chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc . Đánh giá, phân bổ nguồn lực hợp lý . Các giải pháp hỗ trợ khác . Quản trị thông qua dự án. Xây dựng văn hoá mạnh. Lãnh đạo sát thực. Giải pháp xây dựng và phát triển thƣơng hiệu.68 PHẦN KẾT LUẬN.70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh CBNV Cán bộ nhân viên CK Chứng khoán CNTT Công nghệ thông tin CTCK Công ty chứng khoán ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông EFE Ma trận các yếu tố bên ngoài External Factor Evaluation Matrix GDCK Giao dịch chứng khoán GREAT Lợi ích Gain Độ rủi ro Risk Chi phí Expense Tính khả thi Achievable Thời gian Time bound HCM Hồ Chí Minh HĐBA Hội đồng bảo an HĐQT Hội đồng quản trị HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh HSC Công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh i IFE Ma trận các yếu tố bên trong Internal Factor Evaluation Matrix IPO Phát hành cổ phiếu ra công Initial Public Offering chúng lần đầu KLS Công ty cổ phần chứng khoán Kim Long NHNN Ngân hàn Nhà nƣớc PEST Thể chế - Luật pháp Political Kinh tế Economics Văn hóa- Xã Hội Sociocultrural Công nghệ Technological SSI Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn SWOT Điểm mạnh Strengths Điểm yếu Weaknesses Thời cơ Opportunities Thách thức Threats TMCP Thƣơng mại Cổ phần TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTCK Thị trƣờng chứng khoán UBCK Ủy ban chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc VNDS Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 1. Ma trận các yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp (EFE). Ma trận các yếu tố bên trong của doanh nghiệp (IFE). Bảng thống kê danh sách cổ đông lớn. Bảng cơ cấu cổ đông. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của VNDS giai đoạn 2012 – 2014. Bảng tổng hợp phân tích so sánh, đánh giá VNDS với các đối thủ cạnh tranh. Ma trận các yếu tố bên ngoài tác động đến VNDS (EFE). Ma trận các yếu tố bên trong của VNDS (IFE). Dự kiến một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT đến năm 2020. Ma trận SWOT áp dụng cho VNDS. Ma trận định lƣợng theo các tiêu chí GREAT. Sơ đồ mà trận SWOT. Sơ đồ mà trận PACE. Sơ đồ ma trận BGC. Sơ đồ ma trận IE. Sơ đồ ma trận chiến lƣợc chính. Các chiến lƣợc đột biến và chiến lƣợc có cân nhắc. Mô hình PEST. Mô hình của Michael Porter về năm lực lƣợng cạnh tranh. Sơ đồ chuỗi giá trị (Value chain). Biểu đồ doanh thu của VNDS giai đoạn 2012 – 2014. Biểu đồ top thị phần chứng khoán giai đoạn 2013 - 2014. Số lƣợng khách hàng của VNDS giai đoạn 2012 - 2014. Sơ đồ chuỗi giá trị (Value chain) các hoạt động của VNDS. Đội ngũ nhân sự của VNDS từ 2006 đến 2014. Các hệ số sinh lời của VNDS giai đoạn 2012 – 2014.46 iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựachọn đề tài Mốc khởi động của thị trƣờng chứng khoán đƣợc đánh dấu vào ngày 20/7/2000, ngày Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM - HOSE) chính thức đi vào hoạt động. Nhƣng, sự chuẩn bị đã đƣợc thai nghén từ những năm 1990 - 1995, khi các đầu mối chức năng bắt đầu bắt tay vào việc tìm hiểu, xúc tiến xây dựng cơ cấu tổ chức, hành lang pháp lý,… Trong năm đầu tiên chính thức hoạt động, từ mức bình quân 1,4 tỷ đồng mỗi phiên, đến nay giá trị giao dịch bình quân của toàn thị trƣờng đã đạt tới trên 3.300 tỷ đồng; mức vốn hóa từ 986 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,28% GDP nay đã lên tới 695.186 tỷ đồng, chiếm tới hơn 42% GDP; từ 2 cổ phiếu đầu tiên tham gia niêm yết, nay cả hai đầu HOSE và HNX đã có khoảng 550 cổ phiếu. Đi cùng với sự phát triển nhanh chóng đó, thị trƣờng chứng khoán đã trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế, thay vì lệ thuộc vào kênh ngân hàng trƣớc đó. Theo báo cáo của Ủy ban Chứng khoán, chỉ riêng tổng giá trị vốn huy động qua thị trƣờng này trong 5 năm từ 2005 đến 2010 đã đạt gần 300 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 20% GDP. Trong đó, riêng năm 2007 tổng giá trị huy động vốn qua thị trƣờng chứng khoán đạt 127 nghìn tỷ đồng. Số lƣợng các tổ chức trung gian trên thị trƣờng chứng khoán đã tăng từ 7 công ty chứng khoán và 1 công ty quản lý quỹ lên 105 công ty chứng khoán và 46 công ty quản lý quỹ tính đến thời điểm này. Bên cạnh đó, các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, các doanh nghiệp bảo hiểm, quỹ đầu tƣ tham gia thị trƣờng đã góp phần hình thành một hệ thống các nhà đầu tƣ chuyên nghiệp. Tính đến nay đã có 22 quỹ đầu tƣ chứng khoán, với tổng tài sản gần 72 nghìn tỷ đồng. Đặc biệt, chứng khoán đã trở thành kênh thu hút sự quan tâm và tham gia nhanh chóng của công chúng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.000 tài khoản năm 2000, đến nay thị trƣờng đã có 926. Sự tham gia của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên thị trƣờng chứng khoán cũng đã đƣợc mở rộng, với danh mục đầu tƣ đạt gần 7 tỷ USD và trên 12.000 tài khoản, trong đó có trên 1.300 tài khoản là của các tổ chức. 1 Tuy nhiên, việc tăng trƣởng này đã ảnh hƣớng lớn đến hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán do thị phần của họ ngày càng bị thu hẹp. Bên cạnh đó, việc gỡ bỏ hoàn toàn hàng rào bảo hộ đối với ngành tài chính trong xu thế hội nhập vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đang đem đến những thách thức rất lớn đối với hệ thống công ty chứng khoán ở trong nƣớc, thậm chí sẽ có không ít công ty chứng khoán phải chấp nhận bị thâu tóm, sáp nhập, hoặc rút lui khỏi thị trƣờng 1 nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống công ty chứng khoán nƣớc ngoài. Công ty Cổ phần chứng khoán VNDIRECT (VNDS) đƣơc̣ thành lâp̣ năm 2006 và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tƣ vấn tài chính, đầu tƣ chứng khoán, lƣu ký chứng khoán, và bảo lãnh phát hành chứng khoán . Đƣợc sáng lập và điều hành bởi nhƣ̃ng chuyên gia dày dạn kinh nghiêṃ , VNDS đã và đang tạo lập đƣợc uy tín và vị thế của mình trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Từ một công ty nhỏ vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, VNDS đã nhanh chóng vƣơn lên trở thành 1 những công ty chứng khoán có quy mô vốn lớn nhất thị trƣờng với mức vốn điều lệ đạt 1000 tỷ đồng năm 2010.
Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty chứng khoán VNDIRECT đến năm 2020
Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Dương Đức Hoàn
Người hướng dẫn: PGS. Hoàng Văn Hải
Trường học: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT đến năm 2020
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ