Chương 1: Những vấn dé cơ bản về truyền thông marketing trực tuyến của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam (Vietravel) Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động truyền thông marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam (Vietravel). NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE TRUYEN THONG MARKETING TRUC TUYẾN CUA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ DU LICH 1. Hoạt động truyền thông Marketing của doanh nghiệp 1 Marketing và hệ thống hoạt động Marketing a) Khái niệm Marketing Theo Philip Kotler (2012): “Marketing là một dang hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu va mong muốn của họ thông qua trao đôi”.
Hiệp hội Marketing My (American Marketing Associate, 2007) nhận định ring “Marketing là tập hơp các hoạt động và quá trình xây dựng, giao tiếp, cung cấp và trao đổi những thứ có giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội". Boone (2006): “Marketing là chức năng trong tổ chức và là tập hợp các quá trình nhằm tạo ra, truyền thông và mang lại giá trị cho khách hàng, đồng thời quan trị mối quan hệ với khách hangtheo những cách thức có lợi cho tô chức cũng như các bên liên quan”. Mặc dù có những nội dung nhỏ trong các phát biểu là khác nhau nhưng tông quan lại có thé thay bản chất của Marketing thể hiện một số đặc trưng Marketing mang tính triết lý vì khách hàng, do đó mọi hoạt động của doanh nghiệp đều có mục tiêu làm thỏa man những nhu cầu của khách hàng. Marketing là một quá trình gồm nhiều hoạt động từ nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu cho đến tìm ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng.
Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý, chính vì thế nó đòi hỏi doanh nghiệp cần day nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ vào kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đem về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. b)_ Hệ thống hoạt động Marketing Marketing bao gồm việc phục vụ thị trường trong điều kiện cạnh tranh với các đối thủ. Công ty và các đối thủ cùng nghiên cứu thị trường, đồng thời tương tác với khách hàng. nhằm hiểu được nhu cầu của họ.
Sau đó, cả công ty và các đối thủ cùng thiết kế và chuyển giao các đề xuất thị trường đến với khách hàng một cách trực tiếp hoặc qua trung gian. Trong chuỗi giá tri dé chuyén giao lợi ích đến cho khách hàng, công ty phải mua / trao đổi với các nhà cung ứng của mình các yếu tố đầu vào sản xuất. Mỗi bên trong hệ thống đều 10 bị tác động bởi các nguồn lực môi trường, Tắt cả những yếu tố trên tập hợp và tương tác với nhau trong một hệ thông Marketing hiện đại (Modern marketing system), trình bày trong Hình 1. Hệ thống Marketing bao gồm công ty và các bên hữu quan (khách hàng, nhân viên, nhà cung ứng, trung gian Marketing, đối thủ cạnh tranh.) mà công ty xây dựng mối quan hệ có lợi với họ.
Ngày nay, cạnh tranh thực sự không phải giữa các công ty mà là cạnh tranh giữa các hệ thống Marketing, thành công sẽ thuộc về công ty nào xây dựng được mạng lưới tốt hơn. Nhà cung Trung gian Người tiêu ứng MKT dung Hình 1. Hệ thống Marketing [Kotler P & Armstrong G, 2012] Xét trong phạm vi doanh nghiệp, trung tâm của hoạt động marketing là khách hàng mục tiêu, mọi nỗ lực marketing cần hướng vào dé thỏa mãn nhu cầu của họ. Những nỗ lực marketing suy cho cùng được thực hiện qua 4 yếu tố Marketing mix, còn gọi là Marketing hỗn hợp (4P): Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
Yếu tố xúc tiền hỗn hợp theo tiếp cận từ phía khách hàng tương đương với Truyền thông marketing. Các biến số marketing mix là sản phẩm tat yếu của hệ thống thu thập thông tin marketing, lập kế hoạch marketing, t6 chức thực hiện marketing và kiểm tra marketing. Ngày này, mô hình được áp dụng với sản phẩm hàng hóa thường là 4P, còn sản phẩm là dịch vụ thì doanh nghiệp sẽ áp dụng mô hình 7P Marketing, thêm vào 3 yếu tố (3P) so với mô hình 4P là Con người (People), Quy trình (Process), Sử dụng các bằng chứng vật chất (Physical Evidence). 1, Product (Sản phẩm) Chữ P đầu tiên của mô hình 7P trong marketing này chính là Produet, sản phẩm được cho là cốt lõi của mọi doanh nghiệp.
Nếu như trước đây sản phẩm chi bao gồm các loại hàng hóa hữu hình thì nay sản phẩm còn bao gồm cả hàng hóa vô hình hay còn được gọi là dịch vụ. Để hiểu rõ hơn về bản chất của sản phẩm, các chuyên gia marketing đã chia thành 3 phiên bản sản phẩm khác nhau, bao gồm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm thực, và sản phẩm gia tăng. Sản phẩm cốt lõi: Chính là những sản phẩm vô hình, những sản phâm mà chúng ta không thể chạm, nắm hay có bất cứ cảm nhận vật lý nào về nó. Các lợi ích sản phẩm cốt lõi đem lại giúp tạo nên giá trị cốt lõi cho người dùng.
Sản phẩm thực: Chính là những sản phẩm hữu hình, chúng ta có thê cảm nhận vật lý về sản phẩm này. Sản phẩm gia tăng: Chính là những sản phẩm giúp thương hiệu tạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm này sẽ bao gồm nhiều giá trị gia tăng mà khách hàng phải trả thêm hoặc không. Các yếu tố chính của sản phẩm trong marketing mix có thé sẽ khác nhau, tùy thuộc.
vào thị trường và đối tượng mục tiêu mà bạn đang hướng đến. Tuy nhiên, ít nhất, bạn nên đầu tư các nguồn lực tốt vào những yếu tố sau đây: Chat lượng: Chất lượng sản phẩm tót giúp bạn làm tiếp thị và bán hang dé dang hơn rất nhiều. Hình ảnh: Điều này đề cập đến cách mọi người nhìn thấy sản phẩm của bạn và đây là yếu tố phân biệt các sản phẩm như iPhone với thiết bị Android hoặc ô tô thể thao với các phương tiện rẻ hơn, thiết thực hơn. Thuong hiệu: Được liên kết chặt chẽ với “hình ảnh”, đây là câu chuyện thương hiệu mà bạn xây dựng xung quanh sản phẩm của mình và cách nó kết hợp với hình ảnh thương hiệu dé phát triển rộng lớn hơn.
“Tính năng: Các tính năng của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, cần chú trọng nhiều đến USP và lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Các biến thể: Các phiên bản khác nhau của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, đối tượng mục tiêu mà bạn nhắm đến và cách bạn tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp khác. Price (Giá cá) Price được cho là một trong số những yếu tố quan trọng tạo nên định nghĩa marketing mix. Đặc biệt trong mô hình marketing 7P giá ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp.
Khi điều chỉnh giá cả của sản phẩm sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ chiến lược marketing của doanh nghiệp đó. Đồng thời ảnh hưởng trực p đến doanh số và nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp mới gia nhập vào thị trường và chưa có tên tuổi thì khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẽ không sẵn sàng đưa ra mức giá cao. Mặc dù trong tương lai có khả năng họ sẽ sẵn sàng chỉ một số tiền lớn nhưng rất khó đẻ làm điều đó trong giai đoạn doanh nghiệp khởi nghiệp.
Do đó, để đưa ra một mức giá phù hợp bạn nên tham khảo một số điều sau đây trước khi lập chiến lược giá cho sản phẩm của mình, cụ thể: Định vị: Bạn thấy sản phẩm, dịch vụ hoặc định vị thương hiệu của mình ở đâu trên thị trường? Cạnh tranh: Giá của sản phẩm đối thủ, hình ảnh nhãn hiệu sản phẩm của đối thủ và chất lượng cạnh tranh của sản phẩm được cung cấp. Biện minh: Ngay sau khi ai đó chỉ tiền cho hàng hóa hoặc dịch vụ, theo bản năng họ sẽ dành thời gian dé biện minh cho khoản chỉ đó — và bạn cần đảm bảo kết quả xứng đáng với giá sản phẩm mà doanh nghiệp mình đưa ra. Giảm giá: Việc giảm giá nên có chiến lược và được lập kế hoạch đẻ tối đa hóa sở thích, nhu cầu và doanh số bán hàng - không phải dé dọn các mặt hàng không mong muốn ra khỏi kệ. Tin dụng: Bạn có định cung cấp các tùy chọn tin dụng dé thực hiện các giao dịch mua lớn và chỉ phí dễ quản lý hon cho khách hang của mình không? Phương thức thanh toán: Bạn sẽ cung cấp cho khách hàng mục tiêu của mình những phương thức thanh toán nào? Các yếu tố miễn phí hoặc giá trị gia tăng: Bạn sẽ sử dụng phần thưởng miễn phí, yếu tố giá trị gia tăng nao và ưu đãi nào dé làm tăng giá trị thỏa thuận cho khách hang tiềm năng của mình.
Vay nên, trước khi định giá, bạn cần nghiên cứu thông tin về những gì khách hàng sẵn sàng chỉ trả và tìm hiểu nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ đó trên thị trường. Bởi giá cả cũng là một yếu tố quan trọng cho thấy vị trí của doanh nghiệp bạn trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh (giá thấp = thương hiệu giá trị), nên giá cả cũng cần phải được so sánh dựa trên giá mà các đối thủ cạnh tranh đưa ra. Place (Địa điểm) Place ngoài ý nghĩa là địa điểm, trong marketing từ này còn có nghĩa là kênh phân phối hoặc trung gian. Đây chính là nơi giúp hàng hóa/dịch vụ được chuyền từ nhà sản xuất đến tận tay người tiêu dùng.
Để tạo nên sự thành công trong chiến dịch tiếp thị truyền thông bạn cần phải định vị và phân phối sản phẩm ở nơi dễ tiếp cận với mục tiêu tiềm năng. Điều này đòi hỏi bạn phải có vốn hiểu biết sâu về thị trường. Thông qua hiểu biết của mình dé tìm kiếm được kênh phân phối tiềm năng, giúp đây mạnh tiếp thị và kết nối trực tiếp với nhiều khách hàng mục tiêu với doanh nghiệp mình. Trong một số trường hợp địa điểm có thể là cách mà các doanh nghiệp đưa sản phẩm/dịch vụ của mình lê các chương trình truyền hình, trong phim hoặc các trang web nhằm thu hút sự quan tâm, chú ý cho sản phẩm của mình.
Sau đây là 3 chiến lược về phân phối sản pham/dich vụ ma bạn có thé tham khảo. để ứng dụng vào doanh nghiệp mình, cụ thé: Phân phối rộng rãi: Đối với chiến lược này, doanh nghiệp cần tìm đến càng nhiều điểm tiêu thụ càng tốt.