MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Bố cục luận văn.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TRÊN SÓNG PHÁT THANH. Các khái niệm, thuật ngữ. Truyền thông đại chúng. Giảm nghèo bền vững.
Chính sách. Truyền thông chính sách giảm nghèo. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về giảm nghèo và vai trò của báo chí trong công tác truyền thông chính sách giảm nghèo. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo.
Vai trò của báo chí trong công tác truyền thông chính sách giảm nghèo. Vai trò của đài truyền thanh cấp huyện trong truyền thông chính sách giảm nghèo. Truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh huyện dƣới góc nhìn của lý thuyết truyền thông. Mô hình truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện (theo sơ đồ Lasswell).
Lý thuyết “Thiết lập chương trình nghị sự”. Lý thuyết “ Sử dụng và hài lòng”. Lý thuyết “Thuyết phục”. Đặc điểm của truyền thông chính sách và tiêu chí đánh giá chất lƣợng truyền thông chính sách trên sóng phát thanh/truyền thanh .30 Tiểu kết chƣơng 1 .32 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TRÊN SÓNG ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN TRONG TỈNH CÀ MAU.
Tần suất xuất hiện những thông điệp liên quan công tác giảm nghèo trên sóng Đài truyền thanh huyện. Những nội dung chính đƣợc thể hiện. Nội dung thông tin về chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo. Nội dung thông tin về chính sách hỗ trợ về nhà ở:.
Nội dung thông tin về chính sách hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng. Những hình thức chuyển tải nội dung thông điệp. Chuyên mục, chuyên đề:. Quy trình sản xuất tác phẩm, chƣơng trình truyền thanh giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện .1 Triển khai chủ đề .2 Phóng viên xác định đề tài, phương pháp tác nghiệp: .3 Phóng viên tác nghiệp.
Biên tập chương trình và duyệt nội dung: .5 Thực hiện hậu kỳ .6 Lãnh đạo duyệt phát sóng .7 Phát sóng và ghi nhận ý kiến phản hồi .54 Tiểu kết chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TRÊN SÓNG ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN. Thành công trong truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng truyền thanh cấp huyện. Sự quan tâm của công chúng về truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh huyện.
Mức độ tin tưởng, làm theo .3: Chất lượng tin, bài. Hạn chế trong truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện. Về chất lượng thông tin. Lượng thính giả truyền thanh huyện vẫn rất ít so với dân số.
Sức hấp dẫn của thông tin còn thấp. Nguyên nhân thành công và hạn chế. Nguyên nhân thành công. Nguyên nhân hạn chế .78 Tiểu kết chƣơng 3 .80 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TRÊN SÓNG TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN.
Những vấn đề đặt ra trong công tác truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện. Đổi mới nội dung và hình thức thông tin. Thay đổi tư duy lãnh đạo, cách thức tổ chức thông tin.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên. Tăng cường cơ sở vật chất và kinh phí cho hoạt động truyền thanh. Tận dụng truyền thông mạng xã hội. Khuyến nghị giải pháp đối với các cơ quan trong diện khảo sát .1: Đối với Đài truyền thanh huyện Thới Bình .2: Đối với Đài truyền thanh huyện Cái Nước .3: Đối với Đài truyền thanh huyện Phú Tân .100 Tiểu kết chƣơng 3 .103 TÀI LIỆU THAM KHẢO .111 4 DANH MỤC VIẾT TẮT PGS-TS : Phó Giáo sƣ - Tiến sĩ PTTTĐC : Phƣơng tiện truyền thông đại chúng TƢ : Trung ƣơng KHXH và NV : Khoa học xã hội và Nhân văn 5 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nội dung thông điệp truyền thông về chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh huyện trong năm 2019 .2: Kết quả khảo sát nội dung thông điệp truyền thông về chính sách giảm nghèo trên sóng các đài truyền thanh huyện trong năm 2019 .1: Tần suất nghe đài .2: Khảo sát phƣơng tiện nghe đài .3: Mức độ tin tƣởng về tính xác thực của thông tin .4 Tính hấp dẫn của thông tin .5: Mức độ tiếp nhận thông tin.
Lý do lựa chọn đề tài Xóa đói, giảm nghèo là một chủ trƣơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc, đƣợc thực hiện xuyên suốt trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngay sau khi giành đƣợc chính quyền, một trong những công việc quan trọng đầu tiên mà Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm đó là công tác giảm nghèo. Trong lời kêu gọi thi đua ái Quốc vào tháng 6 năm 1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi đồng bào, chiến sĩ cả nƣớc chung tay thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo. Ngƣời xem nghèo, đói là một trong ba thứ giặc nguy hiểm, cùng với “giặc dốt” và “giặc ngoại xâm”.
Lời kêu gọi ấy đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Cuộc đấu tranh chống đói nghèo trong thời kỳ mới không kém phần cam go, phức tạp và đặt ra nhiều thách thức mới. Đây là nhiệm vụ đòi hỏi cả hệ thống chính trị và toàn xã hội phải vào cuộc một cách tích cực. Trong đó, báo chí có vai trò hết sức quan trọng.
Các cơ quan báo chí, truyền thông đã bám sát các quan điểm, định hƣớng, chính sách để tuyên truyền làm thay đổi nhận thức cho ngƣời dân, giúp họ thấy đƣợc mục tiêu, ý nghĩa của chính sách; tránh thụ động, trông chờ hỗ trợ từ Nhà nƣớc. Báo chí cũng góp phần cụ thể hóa chủ trƣơng, chính sách giảm nghèo vào điều kiện thực tế của địa phƣơng một cách cụ thể, thiết thực, dễ hiểu, dễ thực hiện. Báo chí cũng có thế mạnh, điều kiện để thúc đẩy huy động nguồn lực trong cộng đồng, phổ biến các mô hình đã thành công để khuyến khích ngƣời dân có động lực, khích lệ tinh thần vƣợt khó; tuyên truyền nêu gƣơng các hộ dân, cộng đồng có ý chí vƣơn lên, trở thành phong trào thi đua rộng rãi cùng nhau vƣơn lên thoát nghèo. Riêng đài truyền thanh cấp huyện là cầu nối giữa các cơ quan báo chí với ngƣời dân, là cơ quan có hoạt động báo chí gần dân nhất.
Đây là phƣơng tiện gần gũi, tiếp xúc hàng ngày, đồng hành với ngƣời dân trong việc thực hiện các chủ trƣơng, chính sách; trong phát triển kinh tế xã hội và các phong trào cách mạng. Đài truyền thanh cấp huyện có hệ thống “vệ tinh” là truyền thanh cơ sở cùng hệ thống loa công cộng phủ đều ở thôn xóm, khu dân cƣ; thực hiện chức năng, nhiệm vụ phổ biến chủ trƣơng, chính sách, những điển hình tiêu biểu ở cơ sở; góp phần cổ vũ, 7 động viên, làm thay đổi nhận thức và hành động của ngƣời dân. Trong đó, công tác giảm nghèo là một trong những chƣơng trình trọng tâm, xuyên suốt. Hiện nay, công chúng có điều kiện chủ động tiếp cận những thông tin mình thích, mà đôi khi lãng quên những thông tin cần thiết trong cuộc sống, nhất là về chính sách.
Vai trò rất quan trọng của truyền thanh cấp huyện là bổ sung những thông tin đó, với phƣơng thức “ép buộc” công chúng nghe thụ động qua hệ thống truyền thanh công cộng; nhằm đƣa chính sách đi vào cuộc sống. Truyền thanh huyện không thể chạy theo xu thế thông tin nhanh hay giật gân mà là phƣơng tiện hữu hiệu cung cấp những thông tin thiết yếu liên quan đến đời sống hàng ngày của ngƣời dân. Đó là những chủ trƣơng, chính sách có thể làm thay đổi đến cuộc sống của họ; những tiêu biểu trong cộng đồng, kỹ năng sản xuất, biện pháp làm ăn, kỹ năng ứng xử với thiên nhiên, chống biến đổi khí hậu, thời tiết, nông vụ, sức khỏe. Song, công tác truyền thông về chính sách giảm nghèo trên sóng đài truyền thanh cấp huyện vẫn còn nhiều yếu kém, chất lƣợng thông tin chƣa cao.
Thông tin về chủ trƣơng còn khô cứng, nguyên văn bản mà chƣa cụ thể hóa thành những tình huống sát hợp, khó nhớ và khó tiếp thu. Thông tin về giảm nghèo thƣờng nêu nhiều những con số đạt đƣợc, những giải pháp của cấp ủy, của chính quyền, đoàn thể chung chung; nêu việc “chúng ta” làm mà thiếu tiếng nói từ cơ sở. Thông tin thiếu hơi thở cuộc sống, ít liên quan đến ngƣời dân, nhất là về kỹ năng, biện pháp… cho ngƣời dân. Theo đó, những hạn chế, tiêu cực khi chính sách giảm nghèo đi vào cuộc sống cũng ít đƣợc khai thác.
Vì vậy, mức độ tin cậy của một bộ phận ngƣời dân đối với đài truyền thanh cấp huyện chƣa cao. Tiếng nói của truyền thanh cấp huyện chƣa có tầm ảnh hƣởng mạnh. Sự quan tâm của công chúng chƣa nhiều. Hiệu quả truyền thông chính sách nói chung, chính sách giảm nghèo nói riêng chƣa đạt nhƣ mong muốn.
Chính vì vậy, đề tài “Truyền thông chính sách giảm nghèo trên sóng Đài truyền thanh cấp huyện, tỉnh Cà Mau”; mục đích chính là tìm ra những điểm mạnh, yếu của truyền thanh cấp huyện trong công tác truyền thông chính sách giảm nghèo đã qua. Từ đó, đề xuất những giải pháp, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng 8 hoạt động này trong thời gian tới. Qua đó, phát huy sức mạnh của truyền thanh cấp huyện trong việc đƣa chủ trƣơng, chính sách đi vào cuộc sống; góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của ngƣời dân, nhất là hoạt động giảm nghèo; thể hiện tốt vai trò là tiếng nói của đảng bộ, chính quyền và là bạn đồng hành của ngƣời dân. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Thứ nhất, các tài liệu về vai trò của báo chí, đặc biệt trong lĩnh vực giảm nghèo.
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò, chức năng, nguyên tắc hoạt động và hiệu quả của báo chí, ví dụ “Cơ sở lý luận báo chí” (Tạ Ngọc Tấn chủ biên, 1999), “Truyền thông đại chúng” (Tạ Ngọc Tấn, 2001), “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông” (Dƣơng Xuân Sơn, Đinh Văn Hƣờng, Trần Quang, 2004),.