Tổng quan nghiên cứu

Mật độ dân số cao ở mức 37.674 người/km² trên tổng diện tích tự nhiên 4,863 km² cùng quy mô 183.210 người dân tại quận Phú Nhuận đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới mô hình quản trị công cơ sở. Thực tiễn áp dụng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn giữa quy định pháp lý chung và tính chất đặc thù của chính quyền đô thị. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá mức độ thích ứng, hiệu năng thực thi nhiệm vụ và sự phối hợp giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về chính quyền địa phương cấp cơ sở tại đô thị, khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế tại địa bàn quận Phú Nhuận, từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Phạm vi nghiên cứu bao quát 15 đơn vị hành chính phường trực thuộc quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn thực thi pháp luật từ năm 2015 đến năm 2019.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, khắc phục tình trạng biến động nhân sự dân cử khi số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân giảm 13,77% (giảm 53 đại biểu trong tổng số 385 đại biểu đầu nhiệm kỳ). Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng nhằm tối ưu hóa bộ máy chính quyền đô thị, nâng cao chỉ số phục vụ người dân và củng cố nguyên tắc tập trung dân chủ tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp lý thuyết phân quyền và tự quản địa phương cùng mô hình quản trị công mới nhằm phân tích tính tự chủ, trách nhiệm giải trình và hiệu quả cung ứng dịch vụ công của bộ máy hành chính cơ sở. Đồng thời, nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013 được sử dụng làm nền tảng định hình mối quan hệ giữa cơ quan đại diện quyền lực nhà nước và cơ quan chấp hành ở cấp phường.

Mô hình nghiên cứu phân tích hệ thống chính quyền phường qua 4 khái niệm trung tâm:

  1. Chính quyền địa phương cấp xã theo quy chuẩn pháp luật Việt Nam.
  2. Vị trí pháp lý đặc thù của chính quyền phường trong không gian đô thị có tính liên thông hạ tầng.
  3. Chức năng đại diện, giám sát và quyết định của Hội đồng nhân dân phường.
  4. Chức năng quản lý hành chính, tổ chức thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết hoạt động định kỳ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, biên bản kỳ họp và hồ sơ tiếp xúc cử tri tại 60 khu phố và 828 tổ dân phố. Quá trình xử lý dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu pháp lý và phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu giữa quy chuẩn pháp luật và thực tiễn thi hành trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 15 phường trên địa bàn quận Phú Nhuận với tổng số 385 đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu vào đầu nhiệm kỳ 2016-2021. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) nhằm đảm bảo tính bao quát 100% các đơn vị hành chính cấp cơ sở trực thuộc quận. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp khảo sát thực chứng định lượng là nhằm phát hiện các khoảng trống quy phạm, tránh sự suy diễn chủ quan và đảm bảo tính ứng dụng cao cho việc xây dựng thể chế quản trị đô thị hiện đại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nhân sự Hội đồng nhân dân phường có sự biến động lớn và thiếu cơ chế kiện toàn kịp thời. Tổng số đại biểu đầu nhiệm kỳ 2016-2021 là 385 người (trong đó có 177 đại biểu nữ, đạt tỷ lệ 45,97%), nhưng đến thời điểm khảo sát đã giảm 53 đại biểu (tương đương mức giảm 13,77%), quy mô đại biểu toàn quận chỉ còn 332 người. Nguyên nhân giảm gồm chuyển công tác (27 đại biểu), miễn nhiệm (19 đại biểu), qua đời (5 đại biểu) và bãi nhiệm (2 đại biểu), song không có trường hợp nào được tổ chức bầu cử bổ sung.

Thứ hai, tính chuyên trách của các cơ quan dân cử còn rất hạn chế. Toàn bộ 15 phường đều duy trì cơ cấu Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phường kiêm nhiệm (đạt tỷ lệ 100%). Tại 2 cơ quan chuyên môn là Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội, mỗi ban chỉ có 1 Phó Trưởng ban hoạt động chuyên trách, trong khi Trưởng ban và từ 5 đến 7 ủy viên còn lại đều hoạt động kiêm nhiệm từ các vị trí công chức hoặc đoàn thể, dẫn đến sự thiếu hụt tính độc lập trong thẩm tra và giám sát.

Thứ ba, áp lực hành chính đô thị rất nặng nề do đặc thù dân cư và tôn giáo. Quận Phú Nhuận có mật độ dân số lên tới 37.674 người/km², cao gấp 1,6 lần so với quận Bình Thạnh (khoảng 23.608 người/km²) và cao gấp 1,8 lần so với quận Tân Bình (khoảng 21.003 người/km²). Ngoài ra, trên 52% dân số trên địa bàn là đồng bào có đạo thuộc 5 tôn giáo chính, tạo áp lực lớn cho đội ngũ công chức Ủy ban nhân dân phường trong quản lý an ninh trật tự, đất đai tôn giáo và giải quyết hộ tịch.

Thứ tư, hoạt động tiếp xúc cử tri và xử lý khiếu nại còn bộc lộ nhiều bất cập. Xuất hiện phổ biến hiện tượng "cử tri chuyên nghiệp" khi các buổi tiếp xúc chỉ giới hạn trong một bộ phận người dân được mời theo quy chuẩn. Thời lượng tiếp xúc ngắn trong 1 buổi làm việc và việc thiếu chế tài ràng buộc các cơ quan chuyên môn khiến nhiều kiến nghị dân sinh kéo dài chưa được phản hồi thỏa đáng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự cào bằng trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 khi chưa thiết kế khung khổ pháp lý riêng biệt cho chính quyền đô thị. Sự quá tải trong công việc hành chính khiến cán bộ kiêm nhiệm khó dành đủ thời gian cho hoạt động dân cử. Dữ liệu nghiên cứu về sự biến động đại biểu và cơ cấu tôn giáo có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hao hụt đại biểu theo 15 phường và bảng đối chiếu mật độ dân số giữa các quận nội thành.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình nghiên cứu về quản trị đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định sự cần thiết phải tinh gọn cấp hành chính trung gian. Việc duy trì một bộ máy Hội đồng nhân dân phường nặng tính kiêm nhiệm không chỉ làm gia tăng chi phí vận hành mà còn làm suy giảm chất lượng giám sát quyền lực nhà nước tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện quy định pháp luật về phân quyền và phân cấp đô thị: Đề nghị Quốc hội và Chính phủ sớm điều chỉnh Luật Tổ chức chính quyền địa phương theo hướng tinh gọn bộ máy cấp cơ sở. Tăng quyền hạn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng, vệ sinh môi trường và chủ động điều hành ngân sách với mục tiêu tăng 30% quyền tự chủ tài chính cho cấp phường trong giai đoạn 2021-2023 do Bộ Nội vụ chủ trì tham mưu.
  2. Chuẩn hóa và chuyên trách hóa đội ngũ cán bộ dân cử: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cần xây dựng quy chế nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách tại các Ban của Hội đồng nhân dân lên mức tối thiểu 40% trong lộ trình 2021-2024. Đồng thời, ban hành quy định bắt buộc bầu bổ sung khi số lượng đại biểu phường hao hụt vượt quá 10% tổng số đại biểu đầu nhiệm kỳ.
  3. Đổi mới toàn diện cơ chế tiếp xúc cử tri và xử lý phản ánh: Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Phú Nhuận xây dựng quy trình tiếp xúc cử tri đa dạng theo ngành nghề và khu dân cư từ năm 2022. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 95% đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị được xử lý dứt điểm đúng thời hạn luật định.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và trách nhiệm giải trình: Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chỉ đạo 15 phường số hóa 100% quy trình tiếp nhận ý kiến người dân thông qua cổng thông tin điện tử trong giai đoạn 2022-2025. Thiết lập hệ thống đo lường mức độ hài lòng của 183.210 người dân định kỳ hàng quý để làm căn cứ đánh giá thi đua công chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức tại 15 phường thuộc quận Phú Nhuận: Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát quy chế làm việc, tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, từ đó nâng cao chất lượng điều hành địa phương.
  • Cơ quan lập pháp và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp nguồn cứ liệu thực tế với 385 đại biểu khảo sát phục vụ quá trình hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và đề án tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố lớn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực chứng về bộ máy nhà nước, đối chiếu giữa lý luận lập hiến và thực tế vận hành chính quyền cấp xã, phường.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý công, Luật học: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát định lượng, phân tích thực trạng quản lý dân cư trên địa bàn đặc thù có trên 52% dân số theo tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

Chính quyền phường có điểm gì khác biệt căn bản so với chính quyền xã nông thôn? Chính quyền phường quản lý địa bàn đô thị có mật độ dân số rất cao (đạt 37.674 người/km² tại Phú Nhuận), kinh tế hoàn toàn phi nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật mang tính liên thông cao. Trong khi đó, chính quyền xã gắn liền với đất đai nông nghiệp, địa giới chia cắt và dân cư có tính tự quản cộng đồng theo làng xã.

Tại sao số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tại quận Phú Nhuận lại sụt giảm 53 người? Trong nhiệm kỳ 2016-2021, tổng số 385 đại biểu đã giảm 53 người (chiếm 13,77%) do chuyển công tác khác địa bàn (27 người), xin thôi nhiệm vụ hoặc miễn nhiệm (19 người), qua đời (5 người) và bị bãi nhiệm (2 người) nhưng luật hiện hành chưa có cơ chế bắt buộc bầu bổ sung kịp thời.

Cơ chế kiêm nhiệm tại các Ban Hội đồng nhân dân phường gây ra hạn chế gì? Việc 100% Trưởng ban và đa số ủy viên hoạt động kiêm nhiệm, đồng thời là cán bộ trực thuộc hệ thống hành chính phường dẫn đến tâm lý nể nang, e ngại va chạm, làm giảm tính độc lập và hiệu lực giám sát đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Tỷ lệ 52% dân số có đạo tác động thế nào đến quản lý nhà nước tại quận Phú Nhuận? Cơ cấu tôn giáo đa dạng với 5 tôn giáo chính và hàng chục cơ sở thờ tự đòi hỏi Ủy ban nhân dân phường phải có năng lực quản lý linh hoạt, đảm bảo tự do tín ngưỡng, đồng thời giữ vững an ninh trật tự và quy hoạch đất tôn giáo trên địa bàn hẹp.

Giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng hoạt động tiếp xúc cử tri tại đô thị là gì? Cần mở rộng thành phần tham dự, xóa bỏ tình trạng chỉ mời cử tri đại diện, kết hợp tiếp xúc theo chuyên đề và trực tuyến, đồng thời số hóa quy trình theo dõi nhằm đảm bảo trên 95% kiến nghị được giải quyết công khai, minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về tổ chức, hoạt động của chính quyền phường theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn tại 15 phường quận Phú Nhuận, chỉ rõ những áp lực quản trị từ mật độ dân số 37.674 người/km² và tỷ lệ 52% dân số có đạo.
  • Nhận diện các điểm nghẽn lớn trong hoạt động dân cử, đặc biệt là tình trạng hao hụt 53 đại biểu (13,77%) và hạn chế của cơ chế kiêm nhiệm trong giám sát quyền lực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện khung pháp lý phân quyền đô thị và chuyển đổi số quy trình phục vụ nhân dân trong lộ trình 2021-2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng quý giá, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về mô hình chính quyền đô thị một cấp không tổ chức Hội đồng nhân dân phường.