Tổng quan nghiên cứu
Ngành du lịch tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2010 - 2012 đã ghi nhận sự chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng lượng khách bình quân đạt 11,9%/năm, đạt mốc 890.590 lượt khách vào năm 2010. Đi cùng với sự gia tăng về quy mô nguồn khách, mức chi tiêu bình quân của một lượt khách du lịch cũng tăng trưởng rõ rệt từ 425.000 đồng năm 2010 lên 618.000 đồng vào năm 2012. Mặc dù sở hữu những tiềm năng tự nhiên và nhân văn đặc biệt như tuyến đi bộ Sa Pa lọt top 10 đường mòn tuyệt vời nhất thế giới do Lonely Planet bình chọn hay ruộng bậc thang Sa Pa nằm trong top 7 ruộng bậc thang kỳ vĩ nhất thế giới theo Travel and Leisure, du lịch Lào Cai vẫn đối mặt với nhiều rào cản phát triển.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng tăng trưởng nguồn khách thiếu ổn định, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và tính mùa vụ còn nặng nề. Khoảng cách địa lý với 296 km đường sắt và 345 km đường bộ từ Hà Nội khiến thời gian di chuyển kéo dài từ 8 đến 10 tiếng, tạo thành điểm nghẽn hạ tầng lớn. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn chủ yếu hoạt động ở quy mô nhỏ lẻ, sản phẩm trùng lặp và thiếu sự liên kết trong hoạt động xúc tiến, quảng bá.
Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing điểm đến và marketing du lịch, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động marketing của các doanh nghiệp du lịch tại Lào Cai giai đoạn 2010 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix đồng bộ hướng tới năm 2020 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu tập trung tại ba địa bàn trọng điểm gồm huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà và thành phố Lào Cai. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chỉ số ngày lưu trú bình quân và gia tăng doanh thu du lịch toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết marketing dịch vụ và du lịch hiện đại của Philip Kotler và John T. Makens (2010), kết hợp mô hình 6 giai đoạn phát triển điểm đến của Butler (1980) và Wong (1993). Đồng thời, tác giả kế thừa các nguyên lý quản lý điểm đến của Eric Law (1995) cùng mô hình ba lớp hình ảnh thương hiệu điểm đến của Derek Walcot, bao gồm hình ảnh chủ đạo, hình ảnh thương hiệu và hình ảnh gia tăng.
Các khái niệm cốt lõi được làm rõ theo Luật Du lịch Việt Nam và thông lệ quốc tế:
- Du lịch và kinh doanh du lịch: Hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên và quá trình cung ứng chuỗi dịch vụ lữ hành, lưu trú, vận chuyển để sinh lợi nhuận.
- Khách du lịch và nhu cầu du khách: Phân định rõ 3 nhóm nhu cầu gồm nhu cầu đặc trưng (khám phá, trải nghiệm), nhu cầu cơ bản (ăn, ngủ, đi lại) và nhu cầu bổ sung.
- Sản phẩm du lịch và Điểm đến du lịch: Tập hợp các dịch vụ cấu thành trên nền tảng tài nguyên tự nhiên, nhân văn tại một không gian địa lý xác định.
- Marketing du lịch và Marketing điểm đến: Triết lý quản trị và tiến trình kết nối cung cầu, tạo dựng vị thế cạnh tranh bền vững thông qua phối hợp công - tư.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp phong phú. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Lào Cai và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2012.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học và phỏng vấn chuyên sâu trong khung thời gian từ ngày 01/05/2013 đến ngày 01/07/2013:
- Cỡ mẫu doanh nghiệp: 100 doanh nghiệp kinh doanh du lịch, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại Sa Pa (50 mẫu), thành phố Lào Cai (40 mẫu) và Bắc Hà (10 mẫu). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cho các trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Cỡ mẫu du khách: 200 khách du lịch, gồm 120 khách nội địa và 80 khách quốc tế đại diện cho hơn 80 quốc tịch khác nhau. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện thông qua lễ tân khách sạn và hướng dẫn viên giúp phản ánh sát thực hành vi tiêu dùng.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện với 5 chuyên gia đầu ngành gồm lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai, lãnh đạo Phòng Văn hóa huyện Sa Pa, các giám đốc doanh nghiệp lữ hành và khách sạn lớn.
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khoa học của các kết luận.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch toàn tỉnh duy trì mức bình quân 11,9%/năm trong giai đoạn 2010 - 2012, tuy nhiên cơ cấu thị trường khách quốc tế bộc lộ tính tổn thương cao. Năm 2012, lượng khách quốc tế đến Lào Cai sụt giảm 14,6% so với năm 2011, chủ yếu do khách Trung Quốc qua cửa khẩu đường bộ giảm 13,5% dưới tác động của suy thoái kinh tế và chính sách biên giới. Bước sang 6 tháng đầu năm 2013, nhờ các gói kích cầu, thị trường quốc tế hồi phục đạt 361.590 lượt, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước.
Thứ hai, thời gian lưu trú và mức độ chi tiêu của du khách có xu hướng cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp so với tiềm năng. Số ngày lưu trú bình quân của du khách tăng từ 1,9 ngày năm 2010 lên 2,95 ngày năm 2011 và đạt 3,25 ngày trong năm 2012 cũng như 6 tháng đầu năm 2013. Mức chi tiêu bình quân trên một lượt khách tăng từ 425.000 đồng năm 2010 lên 521.000 đồng năm 2011 và 618.000 đồng năm 2012, đạt mức 625.000 đồng vào nửa đầu năm 2013, tương đương mức tăng trưởng chi tiêu khoảng 45,4% sau hai năm.
Thứ ba, chính sách marketing-mix của các doanh nghiệp du lịch còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sản phẩm du lịch đơn điệu, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên sẵn có mà thiếu các sản phẩm trải nghiệm văn hóa cao cấp. Hoạt động phân phối phụ thuộc nhiều vào các đại lý trung gian truyền thống tại Hà Nội. Hoạt động xúc tiến quảng bá rời rạc, ngân sách hạn hẹp và chưa khai thác hiệu quả các kênh truyền thông số.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự cách trở giao thông khi tuyến đường bộ cũ quanh co, lòng đường hẹp khiến du khách mất 8 đến 10 tiếng di chuyển. Bên cạnh đó là sự thiếu vắng mô hình liên kết công - tư chặt chẽ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với cộng đồng 100 doanh nghiệp địa phương trong việc định vị thương hiệu điểm đến.
So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Thừa Thiên Huế của Phan Trọng An (1997) hay nghiên cứu thị trường khách Nga của Đỗ Thị Thanh Hoa (2008), luận văn đã làm rõ được tính đặc thù của điểm đến miền núi biên giới. Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu về tăng trưởng nguồn khách và doanh thu nên được biểu diễn bằng biểu đồ đường kết hợp cột, trong khi cơ cấu thị phần 80 quốc tịch khách quốc tế có thể trình bày qua biểu đồ tròn và bảng tổng hợp so sánh chỉ số lưu trú qua từng năm.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing-mix trọng tâm nhằm nâng cao sức hút của du lịch Lào Cai:
-
Đa dạng hóa và nâng cấp chính sách sản phẩm (Product):
Tập trung phát triển sản phẩm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng gắn liền với việc khai thác bền vững Vườn quốc gia Hoàng Liên - nơi lưu giữ 847 loài thực vật bậc cao và 442 loài động vật rừng. Doanh nghiệp cần thiết kế các tour trải nghiệm văn hóa bản địa độc đáo tại Tả Van, Bản Hồ, kết hợp du lịch thể thao mạo hiểm chinh phục đỉnh Fansipan. Mục tiêu target metric là nâng số ngày lưu trú bình quân từ 3,25 ngày lên trên 3,8 ngày trong giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp lữ hành phối hợp cùng cộng đồng dân cư bản địa.
-
Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt (Price):
Áp dụng chiến lược định giá phân biệt theo mùa vụ, triển khai các gói khuyến mại giảm giá phòng và dịch vụ từ 20% đến 30% trong mùa thấp điểm (tháng 5 đến tháng 8) nhằm giảm thiểu áp lực tính mùa vụ. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách giá trọn gói minh bạch, cam kết chất lượng theo tiêu chuẩn nhằm tăng tỷ lệ khách quay lại. Chủ thể thực hiện là các cơ sở lưu trú, khách sạn và nhà hàng trên địa bàn tỉnh.
-
Mở rộng và hiện đại hóa kênh phân phối (Place):
Tận dụng cơ hội chiến lược khi tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai dài 264 km hoàn thành (rút ngắn thời gian di chuyển từ 8-10 giờ xuống còn 2-3 giờ) để đẩy mạnh liên kết tour trực tiếp với các hãng lữ hành lớn tại Hà Nội, Hải Phòng và Côn Minh (Trung Quốc). Doanh nghiệp cần thiết lập kênh bán hàng trực tuyến qua website và hệ thống phân phối toàn cầu. Chủ thể thực hiện là các đơn vị lữ hành quốc tế và nội địa.
-
Đẩy mạnh chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion):
Đẩy mạnh truyền thông kỹ thuật số, xây dựng cổng thông tin du lịch đa ngôn ngữ quảng bá cho du khách thuộc hơn 80 quốc tịch. Tham gia thường niên các hội chợ du lịch quốc tế như VITM, ITE và tổ chức các sự kiện văn hóa thường niên như Lễ hội trên mây Sa Pa, Lễ hội đua ngựa Bắc Hà. Chủ thể thực hiện là Hiệp hội Du lịch Lào Cai phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Tổng cục Du lịch đẩy nhanh tiến độ hạ tầng phụ trợ, quy hoạch mở rộng sân bay Lào Cai và hoàn thiện cơ chế quản lý môi trường du lịch an toàn, văn minh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp du lịch, khách sạn tại Lào Cai:
Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hành vi, mức chi tiêu bình quân (425.000 - 618.000 đồng) và thị hiếu của du khách. Giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược giá mùa vụ, hoàn thiện danh mục sản phẩm và xây dựng kênh phân phối trực tiếp hiệu quả.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương:
Cung cấp căn cứ khoa học từ kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp và 200 du khách để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân các huyện Sa Pa, Bắc Hà xây dựng quy hoạch phát triển không gian du lịch, ban hành chính sách kích cầu và quản lý điểm đến bền vững.
-
Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Du lịch, Thương mại:
Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu marketing điểm đến miền núi, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu thực chứng trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi giai đoạn 2010 - 2020.
-
Các nhà đầu tư chiến lược và chuyên viên phát triển dự án nghỉ dưỡng:
Giúp đánh giá chính xác tiềm năng thị trường, xu hướng tăng trưởng nguồn khách bình quân 11,9%/năm và cơ hội bứt phá khi hạ tầng giao thông tuyến cao tốc 264 km đi vào vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của du lịch tỉnh Lào Cai?
Luận văn giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tiềm năng du lịch phong phú với hiệu quả khai thác kinh doanh thực tế còn hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông kéo dài 8-10 tiếng, sản phẩm du lịch trùng lặp và đề xuất khung giải pháp marketing-mix toàn diện giúp tăng trưởng lượng khách bền vững.
Quy mô khảo sát thực tế của đề tài được thực hiện như thế nào?
Khảo sát được triển khai nghiêm túc từ ngày 01/05/2013 đến ngày 01/07/2013 với 100 doanh nghiệp du lịch (50 tại Sa Pa, 40 tại TP Lào Cai, 10 tại Bắc Hà), 200 khách du lịch (120 nội địa, 80 quốc tế thuộc nhiều quốc tịch) cùng 5 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia đầu ngành.
Tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai mang lại cơ hội marketing đột phá gì?
Dự án đường cao tốc dài 264 km giúp rút ngắn thời gian di chuyển từ Hà Nội lên Lào Cai từ 8-10 tiếng xuống còn 2-3 tiếng. Đây là đòn bẩy hạ tầng quan trọng giúp các doanh nghiệp tái cấu trúc kênh phân phối, thu hút phân khúc khách nghỉ dưỡng cuối tuần và khách quốc tế tự do.
Điểm khác biệt chính giữa khách du lịch quốc tế và nội địa tại Lào Cai là gì?
Khách quốc tế (đến từ hơn 80 quốc gia) ưa chuộng trải nghiệm trekking bản làng, khám phá 847 loài thực vật tại Vườn quốc gia Hoàng Liên và tìm hiểu nhân chủng học. Trong khi đó, khách nội địa tập trung chủ yếu vào nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh và du lịch tâm linh tại Đền Bảo Hà, Đền Thượng.
Những công cụ marketing nào cần được doanh nghiệp ưu tiên ứng dụng ngay?
Doanh nghiệp cần ưu tiên đẩy mạnh marketing điện tử, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và hiện diện trên các nền tảng đánh giá du lịch quốc tế. Đồng thời, liên kết triển khai các gói kích cầu giảm giá 20% đến 30% trong mùa thấp điểm để duy trì dòng khách ổn định quanh năm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing du lịch và marketing điểm đến của các học giả hàng đầu thế giới, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn địa phương vùng cao biên giới.
- Phân tích rõ thực trạng tăng trưởng nguồn khách đạt 11,9%/năm giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra bước tiến về ngày lưu trú đạt 3,25 ngày và mức chi tiêu bình quân đạt 618.000 đồng/lượt khách.
- Nhận diện chính xác các hạn chế về tính dễ bị tổn thương của thị trường quốc tế (giảm 14,6% năm 2012), rào cản di chuyển 8-10 giờ và sự phân tán trong hoạt động xúc tiến của 100 doanh nghiệp khảo sát.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing-mix mang tính khả thi cao, gắn liền với mốc khánh thành tuyến cao tốc dài 264 km và chiến lược phát triển du lịch Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, khuyến khích các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý áp dụng ngay các giải pháp marketing số và liên kết công - tư để bứt phá doanh thu du lịch địa phương.