Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới quản trị hành chính công tại Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định đến việc khai thác, phân bổ và sử dụng ngân sách hợp lý. Theo thống kê thực tiễn giai đoạn 2011 đến 2015, việc triển khai chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP đã giúp các cơ quan hành chính nhà nước tiết kiệm từ 5% đến 15% kinh phí quản lý hàng năm. Tuy nhiên, tại Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, công tác quản lý tài chính vẫn đối mặt với nhiều bất cập, nổi bật là tâm lý ỷ lại vào nguồn cấp từ ngân sách và quy trình lập dự toán chưa thực sự gắn kết với kết quả đầu ra thực tế.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính công trong cơ quan hành chính nhà nước, phân tích sâu thực trạng chu trình quản lý ngân sách từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán, và đề xuất các khuyến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng và các đơn vị trực thuộc, với trục thời gian dữ liệu thu thập xuyên suốt 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 cùng tầm nhìn định hướng đến năm 2020. Phạm vi nội dung tập trung vào nguồn kinh phí thường xuyên, không bao gồm chi đầu tư phát triển. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đề xuất các giải pháp giúp hạ tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5%, nâng cao chỉ số minh bạch tài chính nội bộ lên trên 90%, và tạo nguồn tiết kiệm tăng thu nhập hợp pháp cho 100% cán bộ công chức, thúc đẩy phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông đô thị Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) và mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting) do Lawrence L. Martin và Peter M. Kettner phát triển. Mô hình này chuyển dịch trọng tâm từ kiểm soát yếu tố đầu vào sang đo lường hiệu suất và chất lượng sản phẩm đầu ra, tối ưu hóa từng đồng ngân sách chi trả.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm và cơ chế trụ cột: Thứ nhất, tài chính cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm bảo đảm hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý. Thứ hai, chu trình quản lý tài chính chuẩn mực bao gồm 3 mắt xích khép kín: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách trong niên độ 12 tháng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thứ ba, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP, cho phép đơn vị sử dụng kinh phí tiết kiệm để chi trả thu nhập tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ. Thứ tư, Quy chế chi tiêu nội bộ là văn bản pháp lý nội bộ quy định cụ thể các định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản công và kinh phí tự chủ của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 báo cáo quyết toán ngân sách năm, 5 bảng dự toán ngân sách chi tiết, cùng các báo cáo chuyên đề từ 6 phòng ban chuyên môn và 4 đơn vị trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích (purposive sampling) trên toàn bộ hệ thống hồ sơ tài chính chính thức của Sở trong giai đoạn khảo sát nhằm đảm bảo tính toàn diện, bao quát và độ tin cậy tuyệt đối của các chỉ số tài chính công.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu ngang - dọc qua các năm, và phương pháp phân tích cơ cấu thu chi. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép bóc tách chi tiết từng khoản mục, phản ánh chính xác mức độ biến động giữa số dự toán đầu năm với số thực hiện quyết toán cuối năm, đồng thời đánh giá được mức độ tuân thủ định mức chi tiêu công. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 18 tháng, bao gồm các bước thu thập tài liệu niên độ 2012-2016, xử lý dữ liệu và xây dựng giải pháp ứng dụng đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác lập dự toán, biên độ chênh lệch giữa dự toán được giao đầu năm và quyết toán thực tế tại Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 dao động từ 12% đến 28% qua các năm. Việc dự toán thu phí, lệ phí chưa sát với thực tế phát sinh, trong khi dự toán chi thường xuyên vẫn thực hiện theo phương thức phân bổ cào bằng dựa trên số liệu lịch sử thay vì căn cứ vào khối lượng công việc cụ thể.

Thứ hai, về cơ cấu nguồn thu và chấp hành thu, nguồn thu của Sở phụ thuộc chủ yếu vào nguồn ngân sách nhà nước cấp với tỷ trọng chiếm trên 85% tổng nguồn tài chính. Nguồn tự thu từ phí, lệ phí chuyên ngành như phí sát hạch lái xe cơ giới theo Thông tư 23/2013/TT-BTC hay phí thẩm tra thiết kế theo Thông tư 75/2014/TT-BTC chỉ đóng góp từ 10% đến 15%. Mặc dù vậy, tỷ lệ thu thực tế đạt bình quân 104,5% so với dự toán giao, phản ánh nỗ lực khai thác nguồn thu của các phòng ban.

Thứ ba, về tình hình chấp hành chi, tổng chi thường xuyên tăng trưởng bình quân 8,2%/năm trong 5 năm khảo sát. Trong đó, chi quản lý hành chính nhà nước chiếm tỷ trọng bình quân 34,5%, chi sự nghiệp kinh tế giao thông chiếm 62,3%, và các khoản chi khác chiếm 3,2%. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã tạo ra nguồn kinh phí tiết kiệm lũy kế qua các năm, hỗ trợ chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức từ 0,45 đến 0,68 lần lương cấp bậc hàng tháng.

Thứ tư, công tác quyết toán và kiểm soát nội bộ đã đảm bảo 100% việc khóa sổ đúng thời hạn ngày 31 tháng 12 hàng năm. Tuy nhiên, thời gian chỉnh lý quyết toán kéo dài đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau, với tình trạng chứng từ luân chuyển từ các đơn vị trực thuộc còn chậm trễ từ 15 đến 20 ngày.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự thay đổi liên tục của các văn bản chế độ, quy trình lập dự toán từ dưới lên chưa được thực hiện triệt để, và sự thiếu vắng các tiêu chí định lượng về kết quả công việc. So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh về đổi mới chi ngân sách nhà nước và nghiên cứu của Tô Thiện Hiền tại An Giang, thực trạng chênh lệch dự toán tại Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng mang tính phổ biến ở các cơ quan hành chính địa phương chịu sự điều chỉnh của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002. Tâm lý ỷ lại vào ngân sách cấp trên làm giảm tính chủ động tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi.

Nhằm tăng cường tính trực quan, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua hai công cụ then chốt: Biểu đồ cột kép so sánh chuỗi biến động giữa dự toán được giao đầu năm và quyết toán thực tế thu - chi trong suốt giai đoạn 2012-2016 giúp nhận diện ngay các điểm đứt gãy trong dự báo ngân sách; và Bảng cơ cấu chi tổng hợp phản ánh rõ nét tỷ trọng 3 cấu phần chi (chi quản lý hành chính 34,5%, chi sự nghiệp kinh tế 62,3%, và chi khác 3,2%) đi kèm biểu đồ tròn phân bổ. Những dữ liệu trực quan này khẳng định rằng việc duy trì định mức chi cố định không còn tương thích với tốc độ đô thị hóa nhanh của Đà Nẵng, nơi mạng lưới hạ tầng đường bộ mở rộng trên 15% mỗi năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra. Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch chi tiêu trung hạn 3 năm, áp dụng thí điểm lập ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ từ quý 1 năm 2019. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ sai lệch dự toán và quyết toán xuống dưới 5%, đồng thời nâng cao độ chính xác trong dự báo nhu cầu bảo trì đường bộ đạt 95%.

Thứ hai, nâng cao chất lượng quản lý và khai thác nguồn thu sự nghiệp, phí và lệ phí. Bộ phận kế toán phối hợp Trung tâm Đăng kiểm và Trung tâm Sát hạch lái xe rà soát toàn bộ danh mục phí theo Thông tư 73/2012/TT-BTC và Thông tư 23/2013/TT-BTC, triển khai hệ thống thu phí điện tử không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 80% trước năm 2020, phấn đấu tăng nguồn thu sự nghiệp hàng năm từ 10% đến 12% nhằm giảm áp lực cấp phát từ ngân sách.

Thứ ba, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ gắn với khoán chi tiết kiệm. Thủ trưởng đơn vị phối hợp Ban Chấp hành Công đoàn định kỳ sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 4 hàng năm, siết chặt định mức khoán sử dụng văn phòng phẩm, xe công và điện thoại; phấn đấu tỷ lệ tiết kiệm chi hành chính đạt từ 10% đến 15% tổng dự toán khoán, từ đó nâng mức tăng thu nhập cho 100% cán bộ công chức đạt hệ số từ 0,8 đến 1,0 lần lương ngạch bậc.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa công tác kế toán. Ban Giám đốc Sở phối hợp các đơn vị công nghệ triển khai Đề án hiện đại hóa thông tin tài chính giai đoạn 2019-2020. Mục tiêu trang bị 100% phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp tích hợp chữ ký số cho 10 đơn vị phòng ban trực thuộc, rút ngắn 50% thời gian luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa 100% báo cáo quyết toán điện tử kết nối thông suốt với Kho bạc Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là hệ thống Sở Giao thông vận tải tại 63 tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát quy trình lập dự toán và quản lý chi thường xuyên, giúp tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí quản lý hành chính.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn về những vướng mắc khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị hành chính đặc thù, hỗ trợ việc ban hành các định mức phân bổ ngân sách đạt độ chuẩn xác trên 95%.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Đề tài là tài liệu nghiên cứu học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích 3 giai đoạn của chu trình ngân sách và bộ dữ liệu thứ cấp gồm 12 bảng biểu giai đoạn 2012-2016 phục vụ nghiên cứu ứng dụng.

Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích giao thông đô thị. Luận văn hỗ trợ hoàn thiện phương thức giao khoán, đặt hàng dịch vụ công ích với mức độ minh bạch tài chính đạt 100% theo các quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao việc lập dự toán theo định mức truyền thống lại gây ra chênh lệch lớn tại Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng? Trả lời: Định mức truyền thống chủ yếu dựa trên số liệu chi tiêu của các năm trước mà chưa tính đến biến động giá vật tư duy tu và mạng lưới đường bộ đô thị mở rộng trên 15% mỗi năm. Điều này dẫn đến tình trạng dự toán đầu năm chênh lệch từ 12% đến 28% so với quyết toán thực tế cuối năm tại đơn vị.

Câu hỏi 2: Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP mang lại lợi ích gì cho cán bộ công chức? Trả lời: Cơ chế tự chủ trao quyền cho đơn vị chủ động sắp xếp bộ máy và thực hành tiết kiệm chi hành chính để tạo nguồn kinh phí tăng thu nhập hợp pháp. Tại Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng, cơ chế này giúp bổ sung thu nhập bình quân từ 0,45 đến 0,68 lần lương cơ bản cho 100% cán bộ công chức giai đoạn 2012-2016.

Câu hỏi 3: Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra có ưu điểm gì nổi trội so với phương pháp quản lý truyền thống? Trả lời: Phương pháp quản lý theo kết quả đầu ra gắn kết trực tiếp từng khoản chi ngân sách với khối lượng công việc hoàn thành cụ thể như số kilomet đường duy tu hay số hồ sơ thẩm định. Cách làm này giúp lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ chất lượng công việc và cắt giảm tối thiểu 5% chi phí lãng phí hàng năm.

Câu hỏi 4: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát các khoản chi thường xuyên dựa trên những nguyên tắc nào? Trả lời: Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi dựa trên 3 nguyên tắc: khoản chi phải nằm trong dự toán được duyệt, đúng chế độ định mức tiêu chuẩn hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ, và có đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp pháp. Các khoản chi không đáp ứng đủ 3 điều kiện trên đều bị từ chối thanh toán 100%.

Câu hỏi 5: Việc đẩy mạnh tin học hóa giúp tháo gỡ điểm nghẽn nào trong công tác quyết toán ngân sách? Trả lời: Ứng dụng phần mềm kế toán tập trung và chữ ký điện tử giúp loại bỏ các thao tác lập chứng từ thủ công, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính từ 20 ngày xuống dưới 5 ngày, đồng thời đảm bảo 100% số liệu quyết toán khớp đúng tuyệt đối giữa đơn vị và Kho bạc Nhà nước.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công trong cơ quan hành chính nhà nước theo mô hình ngân sách hướng đến kết quả đầu ra.
  • Phân tích rõ thực trạng tài chính giai đoạn 2012-2016 tại Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng với cơ cấu chi sự nghiệp kinh tế chiếm 62,3% và chi quản lý hành chính chiếm 34,5%.
  • Làm rõ điểm nghẽn cốt lõi về biên độ sai lệch dự toán từ 12% đến 28% và mức độ phụ thuộc trên 85% vào ngân sách thành phố cấp.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ bao gồm lập ngân sách trung hạn 3 năm, mở rộng thu phí điện tử, hoàn thiện quy chế khoán chi và số hóa 100% quy trình kế toán.
  • Định hình lộ trình hành động chi tiết từ năm 2019 nhằm kéo giảm chênh lệch dự toán xuống dưới 5% trước năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp thực chứng giúp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn lực tài chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải. Các cơ quan quản lý nhà nước hãy triển khai ngay các khuyến nghị này để tối ưu hóa việc sử dụng từng đồng vốn ngân sách và nâng cao năng lực phục vụ xã hội.